Tuyển tập các đề đọc hiểu Ngữ văn THPT ngoài chương trình sách giáo khoa

Hướng dẫn phương pháp làm bài đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa Ngữ văn 11. Tổng hợp các dạng đề thi minh họa và đáp án chi tiết giúp ôn tập hiệu quả.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn tập
55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đọc hiểu ngữ liệu ngoài sgk 1 1 hiện nay

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt trọng tâm vào việc đánh giá năng lực. Đọc hiểu ngữ liệu ngoài sgk 1 1 trở thành yêu cầu cốt lõi trong các đề kiểm tra môn Ngữ văn. Dạng bài này sử dụng các đoạn trích báo chí, tản văn, truyện ngắn hoặc thơ ca chưa từng xuất hiện trong sách giáo khoa. Cách tiếp cận này loại bỏ hoàn toàn thói quen học vẹt và sao chép văn mẫu. Người học phải tự vận dụng tri thức nền tảng để giải mã văn bản. Đề thi thường tập trung vào các chủ đề mang tính thời sự cao. Những vấn đề như biến đổi khí hậu, đạo lý sống, tình cảm gia đình hay tinh thần tự học thường xuyên xuất hiện. Cấu trúc câu hỏi phân hóa rõ ràng theo bốn mức độ nhận thức. Các mức độ gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Việc nắm vững kỹ năng đọc hiểu giúp học sinh tự tin xử lý mọi ngữ cảnh văn bản mới. Đây là bước đệm thiết yếu để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

1.1. Khái niệm và đặc điểm ngữ liệu mở

Ngữ liệu mở là văn bản được trích xuất từ các nguồn chính thống ngoài sách giáo khoa. Nguồn tư liệu bao gồm tác phẩm văn học đương đại, bài báo khoa học xã hội và câu chuyện truyền cảm hứng. Thể loại văn bản rất đa dạng, từ văn bản nghị luận, văn bản thông tin đến văn bản văn học. Đặc điểm nổi bật của ngữ liệu mở là tính chân thực và tính cập nhật. Ngôn ngữ văn bản giàu hơi thở cuộc sống, phản ánh đa chiều thực tế xã hội. Các đoạn trích có dung lượng vừa phải, kết cấu trọn vẹn và truyền tải thông điệp nhân văn rõ nét. Tiêu chí chọn ngữ liệu đòi hỏi tính chuẩn mực về tư tưởng và ngữ pháp tiếng Việt. Ngữ liệu mở giúp rèn luyện khả năng quan sát và đánh giá văn bản toàn diện.

1.2. Mục tiêu đánh giá năng lực học sinh lớp 11

Mục tiêu cốt lõi của bài đọc hiểu là kiểm tra năng lực tiếp nhận văn bản độc lập. Học sinh cần vận dụng kiến thức thể loại để giải mã ý đồ nghệ thuật của tác giả. Hệ thống câu hỏi kiểm tra khả năng phát hiện chi tiết, phân tích hình tượng và liên hệ thực tế đời sống. Đề thi lớp 11 chú trọng khả năng phản biện và bày tỏ quan điểm cá nhân trước các vấn đề nhân sinh. Năng lực giải quyết vấn đề được bộc lộ qua cách lý giải thông điệp và đề xuất giải pháp. Bài kiểm tra không chỉ chấm điểm ghi nhớ máy móc. Tiêu chí đánh giá hướng đến năng lực tư duy logic, sự nhạy cảm văn học và kỹ năng diễn đạt gãy gọn.

II. Phân tích thách thức khi đọc hiểu ngữ liệu ngoài sgk 1 1

Khi tiếp cận văn bản ngoài sách giáo khoa, học sinh thường gặp nhiều rào cản tâm lý và kỹ năng. Thói quen học thuộc lòng trước đây gây tâm lý hoang mang khi đối diện với văn bản hoàn toàn xa lạ. Tốc độ đọc chậm và vốn từ vựng hạn chế khiến việc nắm bắt ý chính mất nhiều thời gian. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nhận diện đúng phương thức biểu đạt và thao tác lập luận. Các câu hỏi phân tích biện pháp tu từ thường bị trả lời chung chung, thiếu căn cứ dẫn chứng từ ngữ liệu. Ở phần câu hỏi vận dụng, câu trả lời hay rơi vào tình trạng sao chép nguyên văn câu chữ thay vì khái quát ý nghĩa sâu xa. Kỹ năng liên hệ thực tế còn rời rạc, thiếu tính thuyết phục và chiều sâu tư tưởng. Cách trình bày bài thi dài dòng, lan man và thiếu tính mạch lạc làm mất điểm đáng tiếc. Việc thiếu phương pháp xử lý văn bản có hệ thống là nguyên nhân chính gây hạn chế kết quả đọc hiểu.

2.1. Lỗi nhận diện kiến thức tiếng Việt và thể loại

Lỗi phổ biến nhất là nhầm lẫn giữa các phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ. Nhiều bài làm không phân biệt rõ biểu cảm, tự sự và nghị luận trong văn bản tổng hợp. Khi xác định biện pháp tu từ, học sinh thường chỉ gọi tên mà quên chỉ ra từ ngữ mang tính nghệ thuật. Việc phân tích tác dụng nghệ thuật hay bị rập khuôn bằng các công thức sáo rỗng. Câu trả lời thiếu sự gắn kết với nội dung cụ thể của đoạn trích được cho. Ngoài ra, việc xác định sai thao tác lập luận chính khiến phần giải thích luận điểm bị chệch hướng. Lỗ hổng kiến thức tiếng Việt cơ bản làm giảm tính chính xác của toàn bộ bài làm.

2.2. Hạn chế trong tư duy phân tích và khái quát hóa

Khả năng khái quát nội dung chính và thông điệp của văn bản còn nhiều hạn chế. Học sinh hay chép lại nguyên văn câu chữ thay vì diễn đạt lại bằng ngôn ngữ cá nhân. Sự suy luận thiếu chiều sâu khiến câu trả lời chỉ dừng lại ở tầng nghĩa bề mặt. Khi gặp câu hỏi về bài học rút ra hoặc thông điệp tâm đắc, bài viết thường mang tính hô khẩu hiệu sáo mòn. Lập luận thiếu dẫn chứng thực tế minh họa làm cho phần nghị luận trở nên khiên cưỡng. Khả năng tư duy phản biện trước các quan điểm trái chiều chưa được phát huy đầy đủ. Điểm số phần vận dụng cao vì thế thường không đạt mức tối đa.

III. Phương pháp rèn luyện đọc hiểu ngữ liệu ngoài sgk 1 1 chuẩn

Xây dựng quy trình xử lý văn bản chuẩn mực là giải pháp then chốt để nâng cao kết quả. Bước đầu tiên cần làm là đọc lướt toàn văn để xác định thể loại và đề tài chính. Tiếp theo, việc gạch chân các từ khóa và câu chủ đề ở đầu hoặc cuối đoạn là bắt buộc. Khi trả lời câu hỏi nhận biết, học sinh cần trích xuất dữ liệu trực tiếp, ngắn gọn và chính xác. Đối với câu hỏi thông hiểu, cần giải thích nghĩa đen rồi mở rộng sang nghĩa bóng của hình tượng. Phần vận dụng yêu cầu kết hợp giữa lý lẽ sắc bén và dẫn chứng thực tiễn sinh động. Trình bày bài làm theo cấu trúc rõ ràng với các gạch đầu dòng mạch lạc giúp ghi trọn điểm số. Luyện tập giải đề định kỳ với các chủ đề đa dạng từ môi trường, tình cảm gia đình đến kỹ năng sống tạo phản xạ đọc nhanh. Nắm vững kỹ thuật trả lời giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả.

3.1. Kỹ năng đọc quét và nhận diện từ khóa chính

Kỹ năng đọc quét (skimming) và đọc dò (scanning) giúp định vị thông tin nhanh chóng. Khi tiếp nhận văn bản, mắt cần lướt qua để tìm các từ khóa lặp lại hoặc các câu mang tính khái quát. Xác định câu mở đầu và câu kết thúc của mỗi đoạn văn để nắm bắt ý chính. Đánh dấu các mốc thời gian, tên riêng hoặc số liệu quan trọng xuất hiện trong ngữ liệu. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm thời gian đọc hiểu văn bản dài. Học sinh có thể lập tức xác định vị trí đoạn trích chứa câu trả lời cho câu hỏi nhận biết. Việc đọc quét chính xác giúp bài thi không bị sót ý quan trọng.

3.2. Công thức trả lời câu hỏi vận dụng và liên hệ

Câu hỏi vận dụng đòi hỏi công thức trả lời ba phần chặt chẽ gồm khẳng định, lý giải và liên hệ. Đầu tiên, cần nêu rõ sự đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến tác giả. Tiếp theo, đưa ra từ hai đến ba lý lẽ logic để chứng minh cho quan điểm đã chọn. Các lý lẽ cần bám sát tinh thần nhân văn và chuẩn mực đạo đức xã hội. Cuối cùng, rút ra bài học nhận thức và hành động thực tế cho học sinh trong cuộc sống. Đoạn văn trả lời nên dài từ năm đến bảy dòng với câu từ gãy gọn. Tránh lối viết hô hào chung chung hoặc lập luận thiếu tính thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đọc hiểu ngữ liệu ngoài sgk 1 1

Kỹ năng đọc hiểu ngữ liệu mở mang lại giá trị thực tiễn vượt ra ngoài phạm vi phòng thi. Việc thường xuyên tiếp xúc với văn bản đa dạng rèn luyện tư duy phản biện và khả năng chọn lọc thông tin. Học sinh có thể dễ dàng phân tích các nguồn tin tức hàng ngày trên không gian số. Kỹ năng này hỗ trợ đắc lực cho việc viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài văn nghị luận văn học. Ngôn ngữ diễn đạt trở nên sắc sảo, tự nhiên và giàu vốn từ phong phú hơn. Hơn nữa, việc thấu hiểu các vấn đề nhân sinh nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và lối sống văn minh. Thói quen đọc chủ động mở rộng thế giới quan và bồi đắp tinh thần tự học suốt đời. Đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa chính là chìa khóa mở ra cánh cửa tri thức hội nhập toàn diện.

4.1. Hỗ trợ tạo lập văn bản nghị luận xã hội

Ngữ liệu phần đọc hiểu cung cấp nguồn dẫn chứng và ý tưởng phong phú cho bài viết nghị luận xã hội. Học sinh có thể khai thác trực tiếp vấn đề đặt ra trong đoạn trích để làm cơ sở bàn luận. Các số liệu thực tế và câu chuyện người thật việc thật trong văn bản giúp bài viết tăng sức thuyết phục. Tư duy đa chiều tích lũy từ quá trình đọc hiểu giúp người viết tránh các lập luận một chiều. Khả năng liên kết giữa thông điệp văn bản và hiện tượng đời sống tạo nên những đoạn văn nghị luận sâu sắc. Nắm chắc kỹ năng đọc hiểu giúp rút ngắn thời gian xây dựng dàn ý viết.

4.2. Phát triển tư duy phản biện trong đời sống

Kỹ năng xử lý ngữ liệu ngoài sách giáo khoa trang bị năng lực đánh giá thông tin trong kỷ nguyên số. Học sinh hình thành thói quen kiểm chứng nguồn tin và phân tích tính xác thực của thông điệp trước khi chia sẻ. Khả năng nhận diện quan điểm chủ quan và sự thật khách quan giúp bảo vệ tư duy độc lập. Người học không còn dễ bị dẫn dắt bởi các thông tin sai lệch trên mạng xã hội. Khả năng nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ giúp nâng cao hiệu quả giao tiếp hàng ngày. Tư duy phản biện phát triển từ việc đọc hiểu trở thành hành trang quan trọng cho tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đề 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: … Những người thực sự hưởng thụ thì không băn khoăn, mà thường mãn nguyện. Những người thực sự tận hưởng hạnh phúc cũng vậy, họ mãn nguyện.Niềm vui đôi khi bị thúc đẩy bởi nhu cầu phải hét toáng lên cho cả thế gian.Nhưng sự mãn nguyện thường có khuôn mặt rất lặng lẽ và hiếm khi phô trương. Tôi nhận ra rằng để hưởng thụ thực sự, chúng ta cần phải học hỏi và có hiểu biết nhất định về điều ta đang làm, đang tận hưởng, đang thưởng thức.Biết mình có gì, hiểu thứ mình có, và biết cách tận hưởng tối đa những gì mình xứng đáng được hưởng, đó mới là hưởng thụ. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.

Theo em, vì sao tác giả cho rằng “Những người thực sự hưởng thụ thì không băn khoăn, mà thường mãn nguyện”? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……… Câu 3. Suy nghĩ của em về ý kiến: “sự mãn nguyện thường có khuôn mặt rất lặng lẽ và hiếm khi phô trương”. Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn. Thông điệp nào của đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em?Vì sao? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Đề 2 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Trong buổi lễ trưởng thành và tri ân, em Quách Thị Thu Thảo, học sinh lớp 12A3 trường THPT Nhân Việt (TP.HCM) đã xúc động chia sẻ: (1) “Ba tôi – Quách Thành Trang, 19 tuổi, Ba vào bộ đội.

Đó là năm 1973, khi chiến tranh đi vào giai đoạn khốc liệt nhất.Tại mặt trận Phước Long 1974, trong lúc đang chiến đấu cùng đồng đội, Ba bị một tên lính Mỹ bắn vào người.Ba bị thương ở vùng bụng với giấy chứng thương mất sức 61%.Nhưng Ba còn trở về được có lẽ vẫn còn là phúc lớn với gia đình tôi. (2) Từ ngày trở về, những cơn đau mê sảng thỉnh thoảng vẫn trở lại. Những đêm không ngủ và rên rỉ trong vô thức vì những mảnh đạn trong người nhưng Ba chưa một lần than vãn về chiến tranh, về những bất lợi của một người thương binh trong cuộc sống đời thường.Ba vẫn ngược xuôi bươn chải, mưu sinh để nuôi bốn anh chị em chúng tôi học hành. Thế nên tôi luôn tự hào được làm con của Ba.

(3) Từ cách Ba sống, khi trở về từ chiến trường, người đã dạy tôi rằng: Không ai muốn cuộc đời mình phải buồn, phải bị mất mát, thương đau nhưng phải cố gắng để làm sao không rơi vào tuyệt vọng, không bị mất nghị lực để đi qua thử thách khó khăn. Và tôi nhận thấy điều đó qua cách mẹ chăm sóc ba tôi, từ bữa cơm đến ấm trà mẹ đều lo chu toàn. Mẹ dành cả cuộc đời để xoa dịu vết thương cho ba – vết thương của chiến tranh.Những điều mẹ làm cao cả biết nhường nào. Bởi chiến tranh không phải trò đùa, không phải cứ hạ súng thì mọi chuyện đã kết thúc… (4) Từ công lao ba mẹ, dường như tôi đã nhận ra mình đã trưởng thành hơn để nhận ra giá trị của cuộc sống thanh bình mà mình đang có, để biết tri ân công lao vô bờ bến mà ba mẹ đã nuôi dạy tôi.

Để hôm nay tôi có cơ hội được đứng đây chia sẻ câu chuyện riêng của gia đình mình trong niềm vui chung của đất nước. Tôi cùng các bạn biết lắng lòng về quá khứ, đồng cảm với hiện tại và có trách nhiệm hơn với tương lai…” (Theo báo Pháp luật TP Hồ Chí Minh, ngày 27/4/2014) Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn (3) và đoạn (4).Nêu nội dung chính của văn bản trên.Cách sống của ba, việc làm của mẹ đã dạy cho Thảo bài học quý giá trong cuộc sống, bài học đó được nêu ra ở câu nào trong văn bản trên?Ý nghĩa của bài học? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……… Câu 4. Tại sao nói: "chiến tranh không phải trò đùa, không phải cứ hạ súng thì mọi chuyện đã kết thúc…? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… Đề 3 Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bân dưới: (1) Đồng bằng sông Cứu Long là nơi sinh sống của khoáng 18 triệu người.

Đây là vùng canh tác nông nghiệp lớn nhất nước ta. Tuy nhiên, tình trạng biến đổi khí hậu ngày một gia tăng, cùng với sự can thiệp quá mức của con người vào thiên nhiên nên hiện tượng sạt lở bờ sông và bờ biển đã và đang là vấn đề bức xúc hiện nay. Do đó, toàn vùng cần sớm có những giải pháp hữu hiệu để khắc phục. (2) An Giang được đánh giá là một trong những địa phương bị ánh hường nghiêm trọng nhất.

Cụ thể : năm 2010 sạt lở đoạn quốc lộ 91 qua xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú ; năm 2012 sạt lở tại phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên ; năm 2014 sạt lở tại phường Long Châu, thị xã Tân Châu. Mới đây, tháng 4 năm 2017, sạt lở nghiêm trọng tai sông Vàm Nao xã Mỹ Hội Đóng, huyện Chợ Mới với chiều dài 70m, nhấn chìm 18 căn nhà, 91 căn nhà bị ánh hưởng phái di dời, cắt đứt tuyến giao thông liên xã,. Hiện nay, Sở Tài nguyên và Mõi trường tỉnh An Giang cho bìết có 51 đoạn nằm trong nguy cơ sạt lở tiếp. (3) Qua kết quá kháo sát của các nhà khoa học, tình trạng sạt lở là do các đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Kông, hiện tượng thay đổi dòng chảy, tình trạng phát triển đê bao, nuôi trồng thủy sản, các cổng trình trái phép lấn chiếm mặt sông,.

Đặc biệt hoạt động khai thác cát ồ ạt, bừa bãi làm thay đồi dòng chảy và gây ra sạt lở bờ sông, ảnh hướng đến đời sống của người dân. (Theo Văn Hào, TTXVN, đăng trên baotintuc.vn ngày 28/5/2017) Câu 1. Xác định từ láy, từ ghép trong các từ được gạch dưới trong văn bản trên. Xác đjnh tên cụm từ, phần phụ trước - phần trung tâm - phần phụ sau của cụm từ : “các đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Kông".

Tìm các từ thuộc một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng đó trong đoạn ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Câu 4. Để khắc phục tình trạng sạt lờ bờ sông, theo em cần sớm có những giải pháp gì ?Trình bày thành đoạn văn ngắn. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………… Đề 4 Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Chúng ta hãy thể hiện tình yêu nồng thắm và lớn lao đối với đất nước mình. Chúng ta yêu núi cao, sông dài, yêu rừng xanh, biển bạc, yêu đất liền và đảo xa.

Một nắm đất ở vùng biên giới, một vốc cát ở Trường Sa hay Hoàng Sa đều do ông cha ta để lại, đều không thể mất.Chúng ta hãy yêu mến nhân dân mình, gần gũi nhất là yêu gia đình mình, yêu bạn bè, yêu thầy cô. Hãy nhớ rằng chúng ta được nuôi dưỡng bằng dòng sữa mẹ Việt Nam, tuy rất ngọt ngào nhưng được chắt lọc từ biết bao nhọc nhằn và cay đắng. Tình yêu thương đất nước và nhân dân sẽ là động lực lớn thúc đẩy các em làm tốt nhiệm vụ của mình trong lúc còn ngồi trên ghế nhà trường.Nhiệm vụ đó chính là học tập tốt về mọi mặt. Hãy học tập không chỉ bằng khối óc mà còn bằng cả trái tim mình.

(Trích Diễn văn khai giảng năm học 2014 – 2015 của trường Lương Thế Vinh – Giáo sư Như Văn Cương, theo http://wwwtinmoi.vn ngày 04/09/2014) 1) Qua đoạn trích trên, hãy cho biết thầy Hiệu trưởng đã nhắn nhủ điều gì đối với học sinh nhân ngày khai giảng? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… 2) Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Chúng ta yêu núi cao, sông dài, yêu rừng xanh, biển bạc, yêu đất liền và đảo xa. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… 3) Xác định hàm ý của câu văn: Hãy nhớ rằng chúng ta được nuôi dưỡng bằng dòng sữa mẹ Việt Nam, tuy rất ngọt ngào nhưng được chắt lọc từ biết bao nhọc nhằn và cay đắng ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……. Đề 5 Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu bên dưới: Ngay tối ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: “… Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.

Ai có súng dùng súng. Không có gươm thì dùng cuốc, xuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. … Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thì nhất định thắng lợi về dân tộc ta!”.

(Lịch sử 9, trang 104, NXBGD) 1)Nêu nội dung đoạn trích. ……………………………………………………………………………………… …………… Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô trong câu nói của Bác. (Chú ý so sánh: Trước năm 1945, người đứng đầu nhà nước có xưng hô với người dân của mình như vậy không?) ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… 2)Từ lời kêu gọi của Bác, hãy nêu một hành động cụ thể của em thể hiện lòng yêu nước bằng một đoạn văn từ 2-3 câu. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Đề 6 Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu bên dưới: Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng.Trước hết là sự đa dạng về thành phần loài, sự đa dạng về gen di truyền, sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái và sau nữa là sự đa dạng các sản phẩm sinh học.

Trên đất nước ta , những điều kiện cần và đủ khá thuận lợi.Hoàn cảnh đó đã tạo nên trên đất liền một đới rừng nhiệt đới gió mùa và trên Biển Đông một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có. Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên( rừng, ven bờ) bị tàn phá , biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng. ( Đặc điểm sinh vật Việt Nam- Địa Lí 8) 1)Xác định một biện pháp tu từ và nêu hiệu quả? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… 2)Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn trích? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… 3)Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi, suy giảm về chất lượng và số lượng của hệ sinh thái. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………… 4)Nêu nội dung của đoạn.

……………………………………………………………………………………… ……………………………… Đề 7 Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu bên dưới: Thủ Độ tuy không có học vấn, nhưng tài lược hơn người,làm quan triều đình Lí được mọi người suy tôn. Thái Tông lấy được thiên hạ đều là nhờ mưu sức của Thủ Độ cả, cho nên nhà nước phải nhờ cậy, quyền hơn cả vua. Bấy giờ có người vào ra mắt Thái Tông, khóc nói rằng: - Bệ hạ trẻ thơ mà Thủ Độ quyền hơn cả vua, đối với xã tắc sẽ ra sao?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ