Ôn tập nghị luận văn học Ngữ văn 12: Phân tích bài thơ Tây Tiến và Việt Bắc

Tổng hợp kiến thức ôn tập nghị luận văn học Ngữ văn 12 trọng tâm. Hướng dẫn lập dàn ý, phân tích tác phẩm và rèn luyện kỹ năng làm bài đạt điểm cao.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn tập
54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ôn tập nghị luận văn học Ngữ văn 12 BVVPB trọng tâm

Nghị luận văn học lớp 12 đòi hỏi sự kết hợp toàn diện giữa kiến thức tác phẩm và lý luận văn học chuyên sâu. Học sinh cần nắm chắc các phạm trù thẩm mỹ nền tảng để giải quyết dạng bài phân tích ý kiến. Kiến thức trọng tâm bao gồm cảm hứng lãng mạn, tinh thần bi tráng trong thơ kháng chiến, cùng mối quan hệ giữa nhạc và ý.

Quá trình tổng ôn giúp hệ thống hóa các đặc trưng phong cách của từng tác giả tiêu biểu như Quang Dũng, Tố Hữu hay Xuân Diệu. Mỗi bài thơ phản ánh một góc nhìn nghệ thuật độc đáo và tư tưởng thẩm mỹ riêng biệt. Nắm vững bản chất phong cách nghệ thuật giúp bài viết tránh được sự rập khuôn máy móc.

Việc ôn tập có định hướng rõ ràng tạo cơ sở vững chắc cho quá trình tạo lập văn bản chuẩn mực. Người viết cần rèn luyện khả năng giải thích thuật ngữ văn học, lựa chọn dẫn chứng đắt giá và triển khai luận điểm mạch lạc. Sự am hiểu lý luận văn học là chìa khóa mở rộng chiều sâu tư duy, nâng cao chất lượng bài nghị luận và đáp ứng hoàn hảo yêu cầu phân hóa của đề thi.

1.1. Cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng

Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng là hai đặc trưng nổi bật trong bài thơ Tây Tiến. Cảm hứng lãng mạn bộc lộ qua chủ thể trữ tình dạt dào cảm xúc cùng nỗi nhớ thiết tha. Tác giả Quang Dũng khắc họa thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng thấm đượm chất thơ mộng. Hình tượng người lính hiện lên hào hoa, mộng mơ giữa núi rừng hiểm trở. Bên cạnh đó, âm hưởng bi tráng phản ánh chân thực những mất mát, hy sinh trên chặng đường hành quân. Nỗi đau không bi lụy mà nâng tầm vẻ đẹp kiên cường, bất khuất của người chiến sĩ cách mạng. Sự hòa quyện nhịp nhàng giữa chất lãng mạn và bi tráng tạo nên giá trị thẩm mỹ độc đáo, khẳng định dấu ấn sáng tạo bất hủ của tác phẩm.

1.2. Mối quan hệ giữa nhạc và ý trong thi ca

Ý kiến của Chế Lan Viên khẳng định quy luật cốt lõi trong sáng tạo thi ca: thơ là sự cân bằng giữa nhạc và ý. Nhạc tính trong thơ khởi nguồn từ nhịp điệu tâm hồn tác giả, biểu hiện qua vần điệu, thanh điệu và ngữ điệu câu thơ. Yếu tố nhạc tạo nên sức quyến rũ mê say, giúp tác phẩm dễ đi sâu vào lòng người. Ngược lại, ý chính là tầng sâu tư tưởng, cảm xúc và thông điệp nhân sinh được gửi gắm. Thơ thiếu ý sẽ trở nên nông cạn, sáo rỗng; thơ thiếu nhạc sẽ khô khan, xơ cứng. Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu đã dung hòa trọn vẹn hai yếu tố này, vừa ru hồn người trong nhạc điệu ngọt ngào, vừa thức tỉnh nhận thức bằng tư tưởng cách mạng sâu sắc.

II. Phân tích đề ôn tập nghị luận văn học Ngữ văn 12 BVVPB nâng cao

Dạng đề nghị luận bàn về ý kiến văn học đòi hỏi năng lực phân tích đa tầng và tư duy phản biện sắc bén. Trọng tâm của đề bài thường xoay quanh bản chất nghệ thuật, sứ mệnh nhà văn và phong cách sáng tạo cá nhân. Học sinh dễ mắc lỗi khi chỉ phân tích tác phẩm đơn thuần mà quên gắn kết với nhận định lý luận.

Thao tác phân tích yêu cầu bóc tách từng vế câu, làm sáng tỏ các khái niệm ẩn dụ và chỉ ra mối liên hệ nhân quả. Ví dụ, việc đối chiếu thơ Chế Lan Viên về thơ Tố Hữu đòi hỏi làm rõ khái niệm ru trong nhạc và thức bằng ý. Nhạc biểu hiện ở thể thơ lục bát truyền thống, giọng điệu tâm tình tha thiết. Ý phản ánh ân tình kháng chiến, lòng tri ân sâu nặng với nhân dân và lịch sử.

Bên cạnh đó, việc phân tích phong cách nghệ thuật đòi hỏi góc nhìn so sánh đồng đại và lịch đại. Thơ Xuân Diệu là minh chứng tiêu biểu cho sự đổi mới thi pháp mùa thu so với thi ca trung đại. Phân tích văn học phải đi từ bề mặt ngôn từ, hình ảnh đến tầng sâu thẩm mỹ và tư tưởng thời đại. Nắm vững kỹ năng này giúp giải quyết trọn vẹn những đề thi có độ phân hóa cao.

2.1. Phân tích chất nhạc và tư tưởng trong Việt Bắc

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu thể hiện đỉnh cao sự hài hòa giữa hình thức nghệ thuật và nội dung tư tưởng. Nhạc tính ngọt ngào của thể thơ lục bát cùng kết cấu đối đáp đậm đà chất dân gian gợi nhắc không gian ca dao truyền thống. Nhịp điệu thơ tha thiết tựa lời ru êm dịu, khơi dậy niềm xúc động sâu xa. Đồng thời, tác phẩm thức tỉnh nhận thức lịch sử qua bức tranh kháng chiến gian lao và hào hùng. Tố Hữu gửi gắm đạo lý uống nước nhớ nguồn, lòng thủy chung với chiến khu cách mạng và lý tưởng độc lập dân tộc. Phân tích tác phẩm đòi hỏi làm nổi bật cả vẻ đẹp thi vị của ngôn từ lẫn chiều sâu tư tưởng chính trị cách mạng.

2.2. Nhận diện phong cách nghệ thuật độc đáo của nhà văn

Phong cách nghệ thuật là tiêu chí cốt lõi định vị tài năng và chỗ đứng của mỗi tác giả trong tiến trình văn học. Một nghệ sĩ chân chính luôn nhìn thấy những điều mới mẻ và thể hiện bằng bút pháp độc đáo. Chẳng hạn, chùm thơ thu của Xuân Diệu gồm Thơ duyên, Đây mùa thu tới và Nguyệt cầm mang đậm cảm quan thời gian biến dịch. Nhà thơ không lặp lại hình ảnh ước lệ của thi ca cổ điển mà tạo dựng thế giới thu chuyển động tinh vi qua cảm giác giác quan. Phong cách nghệ thuật ổn định và sắc nét giúp tác phẩm sống mãi trong lòng người đọc, khẳng định quy luật sống còn của sáng tạo thi ca.

III. Phương pháp ôn tập nghị luận văn học Ngữ văn 12 BVVPB hiệu quả

Để ôn tập nghị luận văn học đạt kết quả cao, việc xây dựng phương pháp học tập khoa học đóng vai trò quyết định. Phương pháp đầu tiên là hệ thống hóa kiến thức theo sơ đồ tư duy, liên kết chặt chẽ giữa tác phẩm và lý luận. Người học cần nắm chắc cấu trúc bài viết chuẩn gồm mở bài, giải thích nhận định, chứng minh luận điểm, bình luận mở rộng và kết bài.

Phương pháp thứ hai tập trung vào kỹ năng trích dẫn và phân tích dẫn chứng chọn lọc. Thay vì chép lại toàn bộ văn bản, người viết chỉ trích những câu từ đắt giá, giàu sức gợi để bình phẩm chi tiết. Khi bàn về cảm hứng lãng mạn trong Tây Tiến, cần nhấn mạnh vào nghệ thuật dùng từ, phối thanh và xây dựng hình tượng đối lập.

Cuối cùng, việc luyện đề thường xuyên theo ma trận đề thi chuẩn giúp hoàn thiện kỹ năng kiểm soát thời gian. Mỗi bài viết cần được rèn giũa về giọng văn học thuật chuẩn mực, diễn đạt trong sáng và mạch lạc. Sự kết hợp giữa tư duy lý luận sắc bén và cảm xúc thẩm mỹ chân thực sẽ tạo nên bài viết thuyết phục, đạt điểm số tuyệt đối trong các kỳ thi lớn.

3.1. Kỹ thuật giải thích và làm sáng tỏ nhận định

Kỹ thuật giải thích nhận định đòi hỏi sự chính xác và tư duy logic. Thao tác đầu tiên là giải nghĩa các từ khóa then chốt, thuật ngữ chuyên ngành và hình ảnh biểu tượng trong đề bài. Tiếp theo, người viết cần tổng hợp ý nghĩa khái quát của toàn bộ câu nói nhằm xác định vấn đề nghị luận cốt lõi. Trong quá trình chứng minh, bài viết cần chia nhỏ nhận định thành các luận điểm rõ ràng, sử dụng dẫn chứng văn học tiêu biểu để đối chiếu và phân tích. Thao tác này giúp bài viết có định hướng vững chắc, tránh rơi vào tình trạng suy diễn chủ quan hoặc xa rời yêu cầu trọng tâm của đề bài.

3.2. Phương pháp liên hệ so sánh và mở rộng nâng cao

Thao tác so sánh và mở rộng nâng cao giúp bài nghị luận văn học tạo ấn tượng sâu sắc với người chấm. Người viết có thể so sánh tác phẩm cùng đề tài, cùng khuynh hướng cảm hứng hoặc đối chiếu phong cách giữa các giai đoạn văn học. Điển hình như khi bàn về cái bi tráng của Tây Tiến, có thể liên hệ với hình tượng người lính trong thơ Chính Hữu hay Phạm Tiến Duật. Việc mở rộng lý luận về quy luật tiếp nhận và sứ mệnh sáng tạo của nhà văn nâng tầm giá trị bài viết. Thao tác này khẳng định chiều sâu tư duy văn học, biến bài làm thành một công trình học thuật thu nhỏ đầy sức thuyết phục.

IV. Ứng dụng ôn tập nghị luận văn học Ngữ văn 12 BVVPB vào bài thi

Ứng dụng kiến thức ôn tập vào bài làm thực tế đòi hỏi sự chuẩn xác trong phân bổ thời gian và bố cục văn bản. Quá trình làm bài yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình lập dàn ý nhanh trong 5 đến 10 phút đầu tiên. Việc xác định đúng hệ thống luận điểm giúp duy trì mạch cảm xúc liền mạch và tránh sót ý quan trọng.

Trong phần mở bài, người viết dẫn dắt trực tiếp hoặc gián tiếp vào vấn đề, trích dẫn chính xác ý kiến nhận định. Thân bài cần triển khai theo từng đoạn văn độc lập, mỗi đoạn mang một câu chủ đề rõ ràng và hệ thống dẫn chứng xác đáng. Việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa bình giảng ngôn từ và khái quát triết lý nhân sinh tạo nên sức lôi cuốn cho bài văn.

Phần kết bài khẳng định lại giá trị tác phẩm, đồng thời mở rộng liên hệ với thực tiễn đời sống và dòng chảy văn học dân tộc. Việc rèn luyện thói quen kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp trước khi nộp bài đảm bảo tính hoàn thiện cao nhất. Nắm chắc nguyên tắc ứng dụng này sẽ giúp bài thi đạt điểm tối ưu, khẳng định năng lực thẩm mỹ và tư duy ngôn ngữ vượt trội.

4.1. Chiến lược làm bài thi học sinh giỏi và thi THPT

Chiến lược làm bài thi phân hóa yêu cầu sự linh hoạt trong tư duy và tốc độ viết. Đối với bài thi học sinh giỏi, trọng tâm nằm ở phần lý luận nâng cao và năng lực phát hiện những tầng nghĩa độc đáo của văn bản. Đối với kỳ thi tốt nghiệp, tính chuẩn xác về kiến thức cơ bản và lập luận mạch lạc là yếu tố tiên quyết. Người viết cần phân bổ 10% thời gian cho mở bài và kết bài, 80% cho thân bài và 10% để đọc soát lại toàn văn. Kỹ năng trình bày sạch đẹp, phân đoạn rõ ràng và dẫn dắt tự nhiên sẽ tạo ấn tượng thị giác tích cực ngay từ cái nhìn đầu tiên.

4.2. Xử lý các dạng đề tích hợp nghị luận xã hội và văn học

Dạng đề tích hợp yêu cầu người viết kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư duy phân tích văn học và nhận thức xã hội sâu sắc. Khi giải quyết vấn đề hội nhập và giữ gìn bản sắc từ hình ảnh mở cửa đón gió mát hay diệt trừ ruồi muỗi, bài viết cần liên hệ chặt chẽ với tư tưởng tác phẩm. Văn học phản ánh hiện thực và định hướng nhân cách con người trước những biến chuyển của thời cuộc. Việc phân tích văn bản nghệ thuật phải gắn liền với bài học nhận thức và hành động thiết thực. Khả năng liên hệ đa chiều này giúp bài văn giàu tính thời sự, sâu sắc và thuyết phục người đọc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng – Cảm hứng lãng mạn: Tác phẩm đã bày tỏ mạch cảm xúc tràn trề của cái tôi trữ tình – nỗi nhớ nồng nàn bao bọc cả bài thơ. Sử dụng nhiều hình ảnh gây ấn tượng mạnh, phát huy cao độ trí tưởng tượng khiến cho bài thơ có nhiều so sánh liên tưởng độc đáo. Đối tượng miêu tả có nhiều nét phi thường, thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ, dữ dội, vừa thơ mộng trữ tình, hoang sơ mà ấm áp, người lính Tây Tiến hào hoa, mộng mơ, lãng mạn. Sử dụng rộng rãi thủ pháp đối lập: đối lập về hình ảnh, thanh điệu, tính cách của người lính TT.

– Âm hưởng bi tráng: “bi” là đau buồn, “tráng” là khỏe khoắn, mạnh mẽ. Tác phẩm có âm hưởng bi tráng thường không né tránh những chuyện xót xa, đau lòng nhưng bao giờ cũng đưa đến những xúc cảm mạnh mẽ, rắn rỏi. Tác giả đã nhắc đến những khó khăn gian khổ trong những cuộc hành quân, nói đến những mất mác, hi sinh, nhưng trong cái đau thương ấy đã hàm chứa những nét đẹp hùng. Bi mà không luỵ.

Cái bi được thể hiện bằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng. – Chất lãng mạn hoà hợp với chất bi tráng, tạo nên vẻ đẹp độc đáo của bài thơ. Đề bài : Thơ là đi giữa nhạc và ý. Rơi vào cái vực ý, thì thơ sẽ sâu, nhưng rất dễ khô khan.

Rơi vào cái vực nhạc, thì thơ dễ làm đắm say người, nhưng cũng dễ nông cạn. Tố Hữu đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy. Thơ của anh vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý Chế Lan Viên-“Lời nói đầu tuyển tập thơ Tố Hữu” Từ đoạn trích “Việt Bắc” (Ngữ Văn 12) của Tố Hữu, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Gợi ý : Mở bài : Dẫn dắt vấn đề, giới thiệu ý kiến của Chế Lan Viên, giới thiệu Tố Hữu và bài Việt Bắc.

Thân bài : Luận điểm 1 :Giải thích ý kiến: – “Thơ là đi giữa nhạc và ý”: + Nhạc tính trong thơ biểu hiện ở các yếu tố về vần, thanh, âm hưởng, nhịp điệu… và được khơi nguồn từ cảm xúc của nhà thơ; nhạc điệu của bài thơ chính là nhạc điệu của tâm hồn tác giả; tính nhạc làm nên sự hấp dẫn riêng biệt cho thơ. + Ý là nội dung tư tưởng mà tác giả gửi gắm trong bài thơ. + “Thơ đi giữa nhạc và ý” nghĩa là thơ vừa phải có tính nhạc để tạo sức hấp dẫn riêng làm đắm say lòng người, tránh được sự khô khan, nhưng đồng thời thơ cũng phải chứa đựng nội dung ý nghĩa nhất định để gửi gắm thông điệp sâu sắc về cuộc sống, tránh nông cạn. – “Tố Hữu đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy.

Thơ của anh vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý”: + Thơ Tố Hữu có sự hài hòa giữa “nhạc” và “ý”; + Chất nhạc làm cho thơ Tố Hữu ngọt ngào, tha thiết dễ đi vào lòng người; đồng thời thơ ông lay động hồn người bằng những ý thơ sâu sắc về những tình cảm lớn. Luận điểm 2 : Làm sáng tỏ ý kiến của Chế Lan Viên qua đoạn trích “Việt Bắc”: @ Bài thơ Việt Bắc “thức người bằng ý”: + Kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, hòa bình trở lại với miền Bắc, cán bộ cách mạng và Trung ương Đảng chia tay đồng bào, chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Sự kiện lịch sử ấy khơi nguồn cảm hứng cho Việt Bắc. + Việt Bắc là bản anh hùng ca tổng kết một giai đoạn lịch sử gian lao mà hào hùng của dân tộc với những mảng hoài niệm chân thực, rõ nét về con người và quê hương cách mạng: ~ Vẻ đẹp thiên nhiên Việt Bắc: thanh bình, thơ mộng nhưng cũng rất đỗi oai hùng trong những ngày kháng chiến.

~ Con người Việt Bắc sống gian lao mà nghĩa tình, sẵn sàng chia ngọt sẻ bùi, kề vai sát cánh cùng Cách mạng. + Tái hiện kỷ niệm về Việt Bắc là để: ~ Bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng của cán bộ cách mạng với đồng bào và quê hương Việt Bắc. ~ Đối thoại giữa “mình – ta” còn được xem là lời tự vấn của tác giả với lòng mình về nghĩa tình thủy chung đối với đất và người Việt Bắc. ~ Nhắn gửi bài học sâu sắc về đạo lý dân tộc: “uống nước nhớ nguồn”, “ngọt bùi nhớ lúc đắng cay”, quá khứ lịch sử luôn là một phần của hiện tại hôm nay.

@Bài thơ Việt Bắc “ru người trong nhạc”: + Chất nhạc của bài thơ được tạo nên từ nhịp điệu của cảm xúc, tâm trạng của thi nhân: ~ Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là nỗi nhớ. ~ Kết cấu theo lối đối đáp, hô ứng kết hợp với cặp đại từ “mình-ta” thường gặp trong ca dao dân ca đã biến cuộc chia tay tập thể mang ý nghĩa lịch sử trở thành cuộc tình tự nồng nàn, tha thiết vừa ngân nga vừa sâu lắng giữa kẻ ở người đi. + Chất nhạc của bài thơ được tạo nên bởi những yếu tố hình thức: ~ Thể thơ lục bát truyền thống chuẩn trong cách gieo vần, phối thanh, gần gũi với ca dao dân ca tạo nên âm điệu ngọt ngào ~ Nhịp thơ có sự thay đổi phù hợp với cảm xúc: chậm rãi, tha thiết, lắng sâu trong hoài niệm về thiên nhiên, con người; nhanh, mạnh, hối hả gấp gáp khi tái hiện những tháng ngày kháng chiến hào hùng và niềm vui chiến thắng -> Việt Bắc là một bản nhạc đa dạng về tiết tấu, có nhẹ nhàng sâu lắng, có cao trào hào sảng, hân hoan. ~ Nghệ thuật dùng từ láy, điệp từ ngữ, điệp cấu trúc cú pháp… ~ Nghệ thuật tiểu đối… * Đánh giá, nhận xét: – Ý kiến của Chế Lan Viên không chỉ đánh giá đúng đắn, ghi nhận và tôn vinh tài năng thơ Tố Hữu mà còn có tư cách là một định nghĩa về thơ nói chung.

– Bài thơ Việt Bắc hài hòa giữa “nhạc” và “ý”, vì vậy một vấn đề lịch sử chính trị vốn khô khan, khó viết, qua ngòi bút Tố Hữu đã thành những vần thơ đến với người đọc bằng con đường của trái tim; thêm một lần nữa chứng tỏ: Tố Hữu là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Nghị luận ý kiến bàn về bài Đất Nước Nguyễn Khoa Điềm Dạng đề nghị luận ý kiến bàn về văn học. Phân tích đoạn trích đất nước để chứng minh cho ý kiến. Đề bài: Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”… mẹ thường hay kể.

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng Đất Nước có từ ngày đó… (Đất Nước-Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.118 ) Bàn về đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng: Trong đoạn thơ Nguyễn Khoa Điềm đã cố gắng thể hiện hình ảnh Đất nước gần gũi, giản dị. Đó là cách để đi vào lòng người, cũng là cách nhà thơ đi con đường riêng của mình không lặp lại người khác. Gợi ý trả lời: Mở bài : + Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, trường ca Mặt đường khát vọng và đoạn trích trong đề bài – Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ những năm chống Mĩ.Thơ giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân. -Trường ca “ Mặt đường khát vọng” viết năm 1971, tại chiến khu Trị- Thiên, giữa không khí sục sôi chống Mĩ của cả dân tộc.

Bản trường ca ra đời nhằm thức tỉnh tuổi trẻ thành thị ở các vùng tạm chiếm ở miền Nam nhận rõ bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ, hướng về nhân dân,đất nước.Từ đó, kêu gọi, khích lệ mọi người đứng lên, xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc. +Giới thiệu ý kiến trong đề bài:Trong đoạn thơ Nguyễn Khoa Điềm đã cố gắng thể hiện hình ảnh Đất nước gần gũi, giản dị. Đó là cách để đi vào lòng người, cũng là cách nhà thơ đi con đường riêng của mình không lặp lại người khác. ( chép đoạn thơ trong đề bài ) Thân bài : Luận điểm 1: + Giải thích ý kiến: Ý kiến này khẳng định: nhà thơ đã xây dựng hình ảnh một Đất nước giản dị, quen thuộc với tất cả mọi người chứ không phải là một Đất nước kì vĩ, xa xôi.

Nội dung đó được thể hiện qua những hình thức nghệ thuật đặc biệt. Đây chính là nét riêng trong phong cách nghệ thuật của nhà thơ. Luận điểm 2 : + Phân tích đoạn thơ để làm rõ ý kiến: đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ và độc đáo về đất nước. ++ Tác giả đã cảm nhận đất nước trong chiều sâu văn hóa – lịch sử và trong cuộc sống đời thường của mỗi con người.

Nhà thơ không dùng niên đại và sự kiện lịch sử để nói về đất nước, mà dùng giọng điệu quen thuộc của cổ tích bắt đầu bằng ‘‘ngày xửa ngày xưa…’’. – Sự ra đời của Đất nước gắn với sự ra đời của những truyện cổ tích, của phong tục ăn trầu và tập quán búi tóc sau đầu, của lối sống chung thủy tình nghĩa, của truyền thống chống ngoại xâm kiên cường và bền bỉ, của truyền thống lao động cần cù, của cách ăn cách ở trong sinh hoạt… Nói cách khác, sự ra đời của Đất nước gắn liền với sự hình thành văn hóa, lối sống, phong tục tập quán của người Việt Nam, gắn với đời sống gia đình. Những gì làm nên Đất nước cũng là những gì làm nên điệu hồn dân tộc, làm nên sự sống của mỗi người. Vì vậy mà Đất nước hiện lên vừa thiêng liêng, tôn kính, lại vừa gần gũi, thân thiết.

++ Cái đặc biệt của Nguyễn Khoa Điềm là đã nói về sự ra đời của Đất Nước bằng một cách nói giản dị đến bất ngờ. Đó là: +++ Sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian (dùng những hình ảnh gần gũi trong cuộc hằng ngày, những tình cảm gia đình thân thương, những hình ảnh quen thuộc của ca dao, cổ tích, truyền thuyết…).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ