Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (THCS) giữ vai trò then chốt trong việc hình thành phẩm chất, ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện tư duy sáng tạo và năng lực cảm thụ thẩm mĩ cho học sinh. Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, định hướng dạy học môn Ngữ văn đã chuyển dịch trọng tâm từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, bao gồm năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo.
Tuy nhiên, thực tiễn dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông nhìn chung vẫn chưa có sự chuyển biến mang tính đột phá; các hoạt động cải tiến chủ yếu vẫn dừng lại ở mức độ nhỏ lẻ, thao tác rời rạc do thiếu những mô hình sư phạm có khả năng hiện thực hóa triệt để tư tưởng đổi mới. Phân môn Tập làm văn — đặc biệt là mảng văn nghị luận văn học — vốn chiếm thời lượng lớn nhưng thường bị giới hạn trong lối dạy phân tích bài văn mẫu truyền thống, khiến học sinh thụ động tiếp nhận và thiếu cơ hội thực hành sáng tạo. Từ thực trạng đó, tác giả Hoàng Thị Thanh Tâm thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương trong dạy học văn nghị luận văn học trong chương trình THCS" nhằm đề xuất giải pháp tổ chức dạy học hợp tác, phát huy tính tích cực của học sinh.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, đồng thời củng cố các phương pháp dạy học phân môn Tập làm văn thông qua việc áp dụng mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles), tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận các mô hình dạy học Ngữ văn, trong đó nghiên cứu chuyên sâu về mô hình vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles).
- Nghiên cứu cách thức triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi dạy văn nghị luận văn học.
- Thiết kế các tiết dạy văn nghị luận văn học có áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi dạy học văn nghị luận văn học.
- Phạm vi nghiên cứu: Các đề văn nghị luận và các bài học về văn nghị luận trong chương trình môn Ngữ văn cấp THCS (trọng tâm ở chương trình Ngữ văn lớp 7 và lớp 8).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết tiếp nhận văn học và lý thuyết hoạt động dạy học tích cực. Tác giả điểm lại lịch sử các mô hình dạy học văn bản tại Việt Nam qua từng thời kỳ:
- Mô hình Giảng văn: Khởi xướng từ tác phẩm Quốc văn trích diễm (1925) của Dương Quảng Hàm (với các bước: giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, đại ý, giảng nghĩa ý tưởng và lời văn) và được các soạn giả miền Nam giai đoạn 1954–1975 kế thừa, cải biên (tiêu biểu như sách Giảng văn lớp 10 của Đỗ Văn Tú với 3 phần: Giải thích, Phân tích, Nhận xét và phê bình).
- Mô hình Phân tích: Chú trọng vai trò chủ thể người đọc và hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích tổng hợp, hướng tới sự giáo dục tập thể bằng tác phẩm văn chương.
- Mô hình Công nghệ dạy văn: Do Phạm Toàn (2006) đề xuất dựa trên tâm lý học phát triển, quan điểm thao tác và thuyết hành vi.
- Mô hình Đọc hiểu văn bản: Được GS. Trần Đình Sử làm rõ từ năm 2003 và đưa vào chương trình năm 2006, chuyển trọng tâm sang hình thành kỹ năng và phương pháp đọc độc lập cho học sinh.
Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu các mô hình dạy học hợp tác phổ biến tại Mỹ và Úc: mô hình Hội thảo đọc (Reading Workshop - theo nghiên cứu của Lucy Calkins, 2010), mô hình Câu lạc bộ sách (Book Club - theo T. E. Raphael và E. H. Hiebert, 1996), và mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles - theo lý thuyết của Harvey Daniels, 2002). Về mặt thể loại, tác giả sử dụng hệ thống lý luận về văn nghị luận và nghị luận văn học từ các công trình nghiên cứu của Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Thành Thi, Phạm Minh Diệu (2007), Phan Trọng Luận, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Quốc Siêu và Bảo Quyến.
Tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thống kê, phân loại: Thu thập, thống kê và phân loại các dạng đề văn nghị luận, các đơn vị bài học và các tiết dạy tập làm văn nghị luận trong chương trình Ngữ văn THCS.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các tài liệu lý thuyết, phương pháp dạy học đặc thù của phân môn Tập làm văn và cấu trúc hoạt động của mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương.
- Phương pháp thực hành: Xây dựng quy trình sư phạm, thiết kế phiếu học tập và soạn thảo kế hoạch bài dạy áp dụng mô hình vào thực tế giảng dạy.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Sách giáo khoa Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8 (tập 2), các tài liệu bồi dưỡng giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trích đoạn văn bản nghị luận mẫu (Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh, Chống nạn thất học) và ngữ liệu thơ văn (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh - Nguyễn Khuyến, Đò Lèn - Nguyễn Duy).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 1 làm rõ hệ thống phương pháp đặc thù trong dạy học Tập làm văn, nguyên lý của các mô hình dạy học đọc hiểu hiện đại và đặc điểm bản chất của thể loại văn nghị luận văn học.
Về phương pháp dạy học Tập làm văn, tác giả hệ thống hóa các kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy lý thuyết: Bao gồm truyền đạt trực tiếp bằng diễn dịch (nêu khái niệm rồi phân tích); phân tích văn bản mẫu theo hướng quy nạp (từ ngữ liệu rút ra lý thuyết) hoặc diễn dịch (dùng ngữ liệu minh họa lý thuyết); phương pháp dạy học theo tình huống giao tiếp; phương pháp củng cố bằng sơ đồ, biểu bảng và hệ thống bài tập.
- Phương pháp dạy thực hành: Tổ chức bài tập luyện nói (hội thoại, độc thoại) và bài tập luyện viết, rèn luyện kỹ năng xác định luận điểm, triển khai luận cứ và lập luận.
- Phương pháp ra đề và chấm, trả bài: Phân biệt dạng "đề đóng" truyền thống và "đề mở"; yêu cầu xác định rõ dữ kiện làm bài ("viết cái gì") và yêu cầu làm bài ("cách thức làm bài ra sao"); tiêu chuẩn chấm bài nghị luận bảo đảm bố cục ba phần, tính mạch lạc của hệ thống luận điểm và tính chuẩn xác của ngôn ngữ.
Về mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles), tác giả phân tích cấu trúc 4 vai trò phân vai cốt lõi theo lý thuyết của Harvey Daniels (2002):
| Tên vai trò |
Nhiệm vụ cụ thể của học sinh |
| Người liên hệ |
Tìm mối liên hệ giữa nội dung văn bản đang đọc với thực tế đời sống, cảm xúc cá nhân, kiến thức nền hoặc các tác phẩm, tác giả khác. |
| Người hỏi |
Đặt các câu hỏi về văn bản trong quá trình đọc (câu hỏi về nội dung, sự kiện, nhân vật, dụng ý nghệ thuật của tác giả hoặc ý nghĩa văn bản). |
| Người tìm những điểm/phần quan trọng |
Xác định và đánh dấu các câu, đoạn, từ ngữ then chốt hoặc đặc sắc; ghi chú lý do lựa chọn để chia sẻ với nhóm. |
| Người vẽ tranh |
Trực quan hóa những liên tưởng, hình dung hoặc thông điệp gợi ra từ đoạn văn bản dưới dạng hình ảnh, sơ đồ hoặc sản phẩm biểu đạt. |
Tác giả tổng hợp 11 đặc điểm của mô hình: học sinh tự chọn tài liệu; nhóm nhỏ thành lập tạm thời (4–5 học sinh); các nhóm đọc tài liệu khác nhau; sinh hoạt theo lịch trình định kỳ; sử dụng ghi chú cá nhân; chủ đề thảo luận do học sinh đề xuất; thảo luận tự nhiên, chấp nhận câu hỏi mở; giáo viên giữ vai trò cố vấn; đánh giá kết hợp quan sát của giáo viên và tự đánh giá của học sinh; không khí lớp học thoải mái, cởi mở; luân chuyển thành viên và tái lập nhóm mới sau khi hoàn thành văn bản.
Về mặt thể loại, chương này tổng hợp các thao tác lập luận chính trong văn bản nghị luận văn học:
| Thao tác lập luận |
Bản chất khái niệm |
Điểm khác biệt đặc trưng |
| Chứng minh |
Dùng lý lẽ, dẫn chứng từ tác phẩm văn học để làm sáng tỏ vấn đề. |
Dẫn chứng là yếu tố chủ yếu. |
| Giải thích |
Dùng lý lẽ giúp người đọc hiểu rõ bản chất vấn đề. |
Lý lẽ là yếu tố nòng cốt. |
| Phân tích |
Chia nhỏ vấn đề thành nhiều phương diện để tìm bản chất. |
Đi sâu vào các yếu tố nội dung và hình thức nghệ thuật. |
| Tổng hợp |
Từ những yếu tố đã phân tích, rút ra nhận định khái quát. |
Thực hiện sau thao tác phân tích. |
| Bình giảng |
Lựa chọn cái hay, cái đẹp để thể hiện cảm nhận riêng về tác phẩm. |
Chỉ lựa chọn những điểm đặc sắc để làm nổi bật cảm xúc. |
| Bình luận |
Đưa ra ý kiến cá nhân nhằm khẳng định hoặc bàn bạc về vấn đề. |
Thể hiện chính kiến, quan điểm đánh giá của người viết. |
Ngoài ra, chương 1 còn khảo cứu sự biến đổi của cách ra đề văn nghị luận từ thời phong kiến (văn cử nghiệp, văn sách, đề thi Đình năm 1871 của vua ban cho Đình nguyên Nguyễn Khuyến) đến chương trình cải cách năm 2003 (đề kiểm tra tác phẩm trong sách giáo khoa, đề đọc hiểu văn bản ngoài sách giáo khoa và đề kiểm tra đa phương thức tích hợp hình ảnh, clip).
Chương 2: Cách thức triển khai mô hình vòng tròn thảo luận văn chương khi dạy văn nghị luận văn học
Chương 2 cụ thể hóa quy trình tổ chức dạy học theo mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương cho hai nhóm đối tượng học sinh với mức độ làm quen khác nhau:
-
Quy trình dành cho học sinh chưa có kinh nghiệm làm việc hợp tác (Lộ trình 10 ngày):
- Ngày 1: Học sinh đọc một truyện ngắn và thảo luận toàn lớp; giáo viên giới thiệu tổng quan về mô hình.
- Ngày 2 đến Ngày 5: Mỗi ngày tập trung thực hành một vai trò cụ thể. Các nhóm 4 học sinh cùng giữ một vai sẽ gặp nhau thảo luận, sau đó toàn lớp họp để làm rõ kỹ năng của vai đó.
- Ngày 6 đến Ngày 10: Học sinh đọc một tiểu thuyết ngắn; thành lập nhóm 4 học sinh với 4 vai trò khác nhau, tiến hành thảo luận và luân chuyển vai mỗi ngày; cả lớp tổng kết, chia sẻ vào cuối buổi.
-
Quy trình dành cho học sinh đã quen với cách làm việc hợp tác (Quy trình 7 bước trong 1 tiết học):
- Bước 1: Cung cấp ngữ liệu cho học sinh lựa chọn và hình thành nhóm 4–5 thành viên cùng nguyện vọng đọc.
- Bước 2: Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng bản phản hồi mở (ghi chép cảm xúc, câu hỏi, từ ngữ, hình vẽ, bình luận).
- Bước 3: Học sinh đọc độc lập và viết phản hồi cá nhân (khoảng 20–30 phút, dành 5 phút cuối để ghi chú).
- Bước 4: Các thành viên trong nhóm tiến hành thảo luận tự nhiên trong khoảng 10–15 phút.
- Bước 5: Giáo viên quan sát kín đáo các nhóm, ghi lại các dẫn chứng, tình huống để xử lý chung.
- Bước 6: Toàn lớp tập hợp chia sẻ kết quả, thảo luận về nội dung văn bản và tự đánh giá các kỹ năng xã hội trong quá trình làm việc nhóm.
- Bước 7: Giao nhiệm vụ đọc phần văn bản tiếp theo và niêm yết bảng tổng kết kỹ năng xã hội để rút kinh nghiệm.
Để hỗ trợ học sinh thu thập dữ liệu trong khi đọc văn bản nghị luận, tác giả xây dựng kỹ thuật thiết kế phiếu bài tập dựa trên chiến thuật "đánh dấu và ghi chú bên lề" gồm 5 bước: (1) Lựa chọn văn bản; (2) Xác định mục đích đánh dấu (luận điểm, luận cứ, lập luận); (3) Đọc lướt và đánh dấu sơ bộ bằng bút chì; (4) Tinh lọc từ ngữ để nội dung cô đọng; (5) Đọc lại phần đánh dấu và viết ghi chú bên lề (phân loại thông tin, thể hiện thái độ, liên tưởng).
Chương này cũng hướng dẫn tích hợp mô hình với các phương pháp dạy học Tập làm văn đặc thù thông qua các ví dụ bài học cụ thể:
- Dạy lý thuyết bằng diễn dịch - quy nạp: Áp dụng bài "Tìm hiểu chung về văn nghị luận" (Ngữ văn 7), học sinh thảo luận nhóm để nhận diện luận điểm, luận cứ, lập luận trong văn bản "Chống nạn thất học".
- Dạy học bằng tình huống giao tiếp: Áp dụng bài "Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận" (Ngữ văn 7), các nhóm tự xây dựng tình huống đối thoại thực tế chứa đựng luận điểm và luận cứ.
- Dạy đọc hiểu phân tích đề và lập dàn ý: Học sinh làm việc theo nhóm để mổ xẻ các nhận định lý luận văn học và lập dàn ý bài viết.
- Thực hành luyện nói và luyện viết: Áp dụng trong các tiết lập dàn ý (lớp 7) và bài "Viết đoạn văn trình bày luận điểm" (Ngữ văn 8) với ngữ liệu đoạn trích Chiếu dời đô, hướng dẫn học sinh viết đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch hoặc quy nạp.
Chương 3: Thiết kế các tiết dạy văn nghị luận văn học có áp dụng mô hình vòng tròn thảo luận văn chương
Chương 3 trình bày hệ thống giáo án thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của quy trình đề xuất, tập trung vào hai bài học thuộc phân môn Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 8, tập 2:
- Thiết kế giáo án bài "Viết đoạn văn trình bày luận điểm".
- Thiết kế giáo án tiết "Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm".
Kế hoạch thực nghiệm được xây dựng với đầy đủ các nội dung:
- Mục đích thực nghiệm: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương trong việc nâng cao kỹ năng xác định, xây dựng và trình bày luận điểm của học sinh THCS.
- Đối tượng, địa điểm, thời gian và nội dung thực nghiệm: Xác định nhóm học sinh THCS tham gia học thực nghiệm, thời gian thực hiện theo phân phối chương trình môn Ngữ văn 8 và nội dung bài học thực nghiệm theo giáo án đã thiết kế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các mô hình dạy học Ngữ văn trên thế giới và tại Việt Nam, phân tích chi tiết cấu trúc, vai trò và đặc điểm của mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles).
- Xây dựng quy trình áp dụng mô hình vào phân môn Tập làm văn nghị luận văn học cấp THCS, phân chia rõ ràng theo hai tiến trình phù hợp với học sinh chưa có kinh nghiệm và học sinh đã quen làm việc hợp tác.
- Đề xuất kỹ thuật thiết kế phiếu bài tập dựa trên chiến thuật "đánh dấu và ghi chú bên lề", giúp học sinh có công cụ trực quan để nhận diện cấu trúc lập luận của văn bản nghị luận.
- Xây dựng các thiết kế bài dạy minh họa cụ thể cho chương trình Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8 (tập trung vào các bài dạy về luận điểm, lập dàn ý và viết đoạn văn nghị luận).
Về mặt giải pháp và kiến nghị sư phạm, tác giả đề xuất:
- Thay đổi vai trò của người giáo viên: chuyển từ vị trí truyền giảng kiến thức một chiều sang vai trò người hướng dẫn, cố vấn, tổ chức môi trường học tập và quan sát hỗ trợ học sinh.
- Tăng cường hoạt động trải nghiệm, tương tác đa chiều giữa học sinh với văn bản và giữa học sinh với nhau nhằm phát triển đồng bộ 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc mở rộng phạm vi ứng dụng của mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương: trước đây mô hình này chủ yếu được biết đến trong các tiết đọc hiểu văn bản văn học ở nước ngoài hoặc áp dụng ở bậc Tiểu học tại Việt Nam; khóa luận đã nghiên cứu vận dụng mô hình vào phân môn Tập làm văn, cụ thể là mảng văn nghị luận văn học cấp THCS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào phân môn Tập làm văn và các đề văn nghị luận văn học trong chương trình Ngữ văn cấp THCS (chủ yếu là lớp 7 và lớp 8), chưa mở rộng sang mảng văn nghị luận xã hội hoặc các thể loại tập làm văn khác.
- Thiết kế thực nghiệm sư phạm ở Chương 3 tập trung vào việc xây dựng khung giáo án và xác lập kế hoạch tổ chức thực nghiệm cho 2 tiết dạy cụ thể ở lớp 8, chưa triển khai khảo nghiệm so sánh trên diện rộng ở nhiều trường THCS khác nhau.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng việc ứng dụng mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương sang các phân môn khác của môn Ngữ văn, áp dụng cho văn nghị luận xã hội và triển khai thực nghiệm sư phạm diện rộng ở các khối lớp khác trong nhà trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:
- Giáo viên Ngữ văn cấp THCS: Có thể tham khảo quy trình tổ chức làm việc nhóm 7 bước, bảng phân vai 4 vai trò của Daniels và cách thức tích hợp mô hình vào các tiết dạy Tập làm văn nghị luận.
- Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn và học viên cao học: Cung cấp tư liệu tổng hợp về lịch sử các mô hình dạy văn tại Việt Nam (Dương Quảng Hàm, Đỗ Văn Tú, Phạm Toàn, Trần Đình Sử), cơ sở lý thuyết dạy học hợp tác nước ngoài (Daniels, Calkins, Raphael) và các kỹ thuật xây dựng phiếu học tập tích hợp chiến thuật đọc - ghi chú bên lề.
- Người nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy định hướng phát triển năng lực và quy trình rèn luyện kỹ năng xây dựng luận điểm cho học sinh lớp 7, lớp 8.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn vai trò cơ bản của học sinh trong mô hình "Vòng tròn thảo luận văn chương" được xác định như thế nào?
Theo lý thuyết của Harvey Daniels (2002) được trích dẫn trong khóa luận, 4 vai trò gồm: Người liên hệ (tìm mối liên hệ giữa văn bản với đời sống, cảm xúc, kiến thức nền hoặc tác phẩm khác); Người hỏi (đặt các câu hỏi về nội dung, nghệ thuật, từ ngữ, dụng ý tác giả); Người tìm những điểm/phần quan trọng của văn bản (lựa chọn, đánh dấu câu, đoạn, từ ngữ then chốt và giải thích lý do); Người vẽ tranh (chuyển hóa những liên tưởng, cảm nhận từ văn bản thành hình vẽ hoặc sơ đồ trực quan).
2. Quy trình làm quen với mô hình cho học sinh chưa có kinh nghiệm hợp tác được chia thành mấy giai đoạn?
Quy trình gồm lộ trình 10 ngày: Ngày 1 giới thiệu mô hình qua việc đọc một truyện ngắn; Ngày 2 đến Ngày 5 học sinh đọc truyện ngắn và luyện tập từng vai trò riêng biệt theo nhóm cùng vai, sau đó thảo luận toàn lớp; Ngày 6 đến Ngày 10 các nhóm 4 người kết hợp đủ 4 vai trò để đọc một tiểu thuyết ngắn, thực hiện đổi vai mỗi ngày và chia sẻ kết quả trước lớp.
3. Chiến thuật "đánh dấu và ghi chú bên lề" trên phiếu bài tập được thực hiện theo những bước nào?
Chiến thuật gồm 5 bước: (1) Lựa chọn phần văn bản cần đọc hiểu; (2) Xác định mục đích đánh dấu (tìm luận điểm, luận cứ, lập luận); (3) Đọc lướt lần 1, sau đó đọc lại lần 2 và đánh dấu bằng bút chì; (4) Đọc lướt phần đã đánh dấu để loại bỏ từ ngữ thừa, cô đọng nội dung; (5) Đọc lại phần đánh dấu và tiến hành ghi chú bên lề (phân loại thông tin, ghi cảm xúc, thái độ, liên tưởng).
4. Khóa luận phân biệt các thao tác lập luận trong văn nghị luận văn học như thế nào?
Khóa luận chia thành 6 thao tác: Chứng minh (dùng lý lẽ và lấy dẫn chứng làm chủ yếu); Giải thích (dùng lý lẽ là chính); Phân tích (chia nhỏ vấn đề để tìm bản chất nội dung và nghệ thuật); Tổng hợp (khái quát lại từ những điều đã phân tích); Bình giảng (chọn lọc điểm hay, điểm đẹp để thể hiện cảm nhận riêng); Bình luận (đưa ra ý kiến cá nhân để khẳng định và bàn bạc vấn đề).
5. Khóa luận đã thiết kế giáo án thực nghiệm cho những bài học cụ thể nào?
Tác giả thiết kế giáo án thực nghiệm cho hai bài học thuộc phân môn Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 8, tập 2: bài "Viết đoạn văn trình bày luận điểm" (với ngữ liệu phân tích từ đoạn trích Chiếu dời đô) và bài "Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm".
Kết luận
Khóa luận của Hoàng Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và xây dựng quy trình triển khai mô hình Vòng tròn thảo luận văn chương (Literature Circles) trong dạy học phân môn Tập làm văn nghị luận cấp THCS. Đề tài đóng góp các giải pháp cụ thể về bảng phân vai, tiến trình tổ chức hoạt động nhóm theo mức độ kinh nghiệm của học sinh, kỹ thuật thiết kế phiếu học tập ghi chú bên lề và các kế hoạch bài dạy minh họa cho chương trình Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn theo định hướng đổi mới và phát triển năng lực người học.