Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thanh (2020) với đề tài "Dạy học giải bài tập hình học lớp 8 Trung học cơ sở cho học sinh miền núi theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (Mã số: 9140111) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Quang Việt và PGS. Nguyễn Triệu Sơn, là một công trình mang tính tiên phong trong việc giải quyết bài toán giao thoa giữa đổi mới giáo dục toán học định hướng năng lực và đặc thù giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) xuất phát từ thực trạng phần lớn các công trình giáo dục học trong nước (như Nguyễn Bá Kim & Vũ Dương Thụy, 1996; Nguyễn Thị Hương Trang, 2002; Nguyễn Anh Tuấn, 2003; Từ Đức Thảo, 2012) thường tiếp cận đơn lẻ năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) hoặc tư duy sáng tạo (TDST) trên đối tượng học sinh khá giỏi tại các vùng đô thị phát triển. Chưa có một công trình chuyên sâu nào xây dựng hệ thống lí luận và biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát triển tích hợp Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (GQVĐ & ST) trong phân môn Hình học 8 dành riêng cho học sinh Trung học cơ sở (THCS) miền núi – đối tượng chịu nhiều rào cản về ngôn ngữ, văn hóa và điều kiện tiếp cận tri thức.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cơ sở lí luận và cấu trúc biểu hiện của năng lực GQVĐ & ST trong dạy học giải bài tập Hình học 8 cho học sinh miền núi được xác lập như thế nào?
- Thực trạng năng lực GQVĐ & ST và phương pháp dạy học hình học tại các trường THCS miền núi đang gặp những rào cản sư phạm cụ thể nào?
- Cần thiết kế những biện pháp dạy học giải bài tập hình học nào để vừa khắc phục khó khăn nhận thức đặc thù, vừa tối ưu hóa năng lực GQVĐ & ST cho học sinh miền núi?
Giả thuyết khoa học được kiểm chứng: Nếu giáo viên xây dựng và vận dụng linh hoạt hệ thống biện pháp sư phạm kết hợp giữa đàm thoại phát hiện, kĩ thuật hợp tác mảnh ghép (Jigsaw), khắc phục sai lầm do lối mòn tư duy - tập quán và khai thác mô hình hóa toán học gắn với bối cảnh thực tiễn miền núi, thì sẽ thúc đẩy toàn diện các thành tố năng lực GQVĐ & ST, nâng cao chất lượng học tập môn Toán của học sinh THCS vùng cao.
Phạm vi nghiên cứu bao quát chương trình Hình học 8 (tam giác đồng dạng, tứ giác, định lí Thalès, định lí Pythagore và các hình khối thực tiễn), với địa bàn khảo sát và thực nghiệm tại 5 cơ sở giáo dục tiêu biểu của tỉnh Sơn La và Lai Châu (Trường THCS thị trấn Phù Yên, PTDT Nội trú Yên Châu, THCS Chiềng Pằn, THCS Bản Bo và Trường Thực hành Sư phạm Chu Văn An - Trường Đại học Tây Bắc) trong giai đoạn 2016–2020.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu được định vị vững chắc trên nền tảng tổng quan học thuật quốc tế và trong nước về tâm lí học nhận thức, lí thuyết sáng tạo và giáo dục toán học:
- Dòng nghiên cứu về giải quyết vấn đề (Problem-Solving): Khởi xướng từ các nghiên cứu nền tảng của George Polya (1964, 1975) với mô hình 4 bước giải toán kinh điển, I.Ia. Lerner (1977) về dạy học nêu vấn đề, đến các khung đánh giá hiện đại của OECD PISA (2003, 2012, 2015) và Jean-Paul Reeff, Anouk Zabal, Christine Blech (2006). Hội đồng Giáo viên Toán học Quốc gia Hoa Kỳ (NCTM, 1980) đã khẳng định nguyên lí cốt lõi: "GQVĐ phải là trọng tâm của toán học ở nhà trường".
- Dòng nghiên cứu về sáng tạo và tư duy sáng tạo (Creativity & Creative Thinking): Bắt nguồn từ lí thuyết cấu trúc trí tuệ của J.P. Guilford (1967) phân định tư duy hội tụ (convergent thinking) và tư duy phân kỳ (divergent thinking), lí thuyết sáng tạo của E.P. Torrance (1965, 1967), tâm lí học sáng tạo của L. Vygotsky (1985), đến Lí thuyết giải các bài toán sáng chế TRIZ của Genrich Altshuller (1956). Tại Việt Nam, các tác giả Hoàng Chúng (1964), Tôn Thân (1995), Trần Luận (1996), Phan Dũng (2010), Phạm Thành Nghị (2013) và Nguyễn Sơn Hà (2015) đã hệ thống hóa các đặc trưng của tư duy sáng tạo toán học.
Luận án giải quyết xung đột học thuật quan trọng: Quan điểm truyền thống coi sáng tạo là đặc quyền của thiên tài hoặc chỉ dành cho học sinh năng khiếu toán học. Đối chiếu với quan niệm của L. Vygotsky (1985):
"Hoạt động ST là bất cứ hoạt động nào của con người tạo ra được một cái gì mới, không kể rằng cái được tạo ra ấy là một vật nào đó của thế giới bên ngoài hay một cấu tạo nào đó của trí tuệ hoặc tình cảm chỉ sống và biểu lộ trong bản thân con người" (tr. 22-23).
Luận án khẳng định tính tương đối và dân chủ của sáng tạo trong giáo dục: Mọi học sinh miền núi bình thường đều tiềm ẩn năng lực sáng tạo; cái "mới" mang tính chủ quan đối với nhận thức hiện tại của chính các em. So sánh với các nghiên cứu quốc tế như đánh giá năng lực giải quyết vấn đề hợp tác của OECD PISA (2015) và tiêu chuẩn giáo dục toán thực tế (Realistic Mathematics Education - RME) của Freudenthal, luận án đã định vị bước đột phá khi tích hợp văn hóa bản địa (Ethnomathematics) vào tiến trình giải toán hình học.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào lí luận dạy học bộ môn Toán qua việc tường minh hóa khái niệm và cấu trúc tích hợp của Năng lực GQVĐ & ST:
- Mở rộng khung lí thuyết: Tích hợp lí thuyết phát triển vùng nhận thức gần (Zone of Proximal Development - ZPD) của Vygotsky, 5 phẩm chất tư duy sáng tạo của Viktor Lowenfeld (1962) - Tôn Thân (1995) và phân tầng năng lực học tập tái tạo với sáng tạo của V.A. Krutetskii (1973).
- Định nghĩa chuẩn xác: Khẳng định năng lực GQVĐ & ST trong môn Toán là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện, cho phép học sinh huy động tổng hợp tri thức, kĩ năng, trực giác và thái độ nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ toán học, trong đó sáng tạo được xem là mức độ biểu hiện cao cấp nảy sinh ngay trong tiến trình GQVĐ.
- Hệ thống 5 chỉ báo hành vi tư duy sáng tạo trong hình học: (1) Tính mềm dẻo (Flexibility - chuyển đổi linh hoạt các góc nhìn và phương pháp giải); (2) Tính nhuần nhuyễn (Fluency - đề xuất nhiều phương án xử lí hình học); (3) Tính độc đáo (Originality - dựng hình phụ, phát hiện đường chéo, điểm bất biến, tối ưu hóa chứng minh); (4) Tính hoàn thiện (Elaboration - hoàn thiện lời giải chuẩn xác, mở rộng bài toán); (5) Tính nhạy cảm vấn đề (Problem Sensibility - nhanh chóng nhận diện mâu thuẫn, sai lầm hình học).
Trích dẫn luận điểm cốt lõi của Tôn Thân (1995) được luận án kế thừa và phát triển:
"TDST là một dạng TD độc lập, tạo ra ý tưởng mới, độc đáo và có hiệu quả cao trong GQVĐ. Mỗi sản phẩm của TDST đều mang rất đậm dấu ấn của mỗi cá nhân đã tạo ra nó" (tr. 24).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 trục lí thuyết:
- Trục tiến trình nhận thức: 4 pha giải toán của Polya (Tìm hiểu đề bài $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch $\rightarrow$ Nhìn lại và nghiên cứu sâu).
- Trục tâm lí học phát triển: Khắc phục tính ỳ tâm lí (psychological inertia - Dương Xuân Bảo, 2007) và chuyển đổi ngôn ngữ trung gian từ trực quan cụ thể sang tư duy trừu tượng logic.
- Trục văn hóa - thực tiễn bản địa: Khung mô hình hóa toán học từ chất liệu văn hóa miền núi (hoa văn thổ cẩm, kiến trúc nhà sàn, nông cụ truyền thống).
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────┼───────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ Pha Polya │ │ 5 Đặc trưng │ │ Chất liệu │
│ (4 bước │ <───> │ Tư duy ST │ <───> │ Thực tiễn │
│ giải toán) │ │ (Lowenfeld) │ │ Miền núi │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
Luận án xác lập các điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích tập trung chủ yếu vào chương trình Hình học 8 cấp THCS, áp dụng tối ưu cho đối tượng học sinh vùng dân tộc thiểu số và miền núi có sự phân hóa năng lực và rào cản về vốn tiếng Việt.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Công trình áp dụng triết lí thực chứng kết hợp giải thích học (Positivism & Interpretivism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Research Design) đa tầng kết hợp giữa định lượng và định tính trường hợp (Case Study):
- Cấp độ vĩ mô: Điều tra diện rộng thực trạng dạy và học tại các trường THCS thuộc vùng miền núi phía Bắc.
- Cấp độ vi mô: Thiết kế bán thực nghiệm sư phạm (Quasi-Experimental Design) có nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tương đương về trình độ đầu vào, kết hợp theo dõi chiều sâu tiến trình nhận thức của từng nhóm ca điển hình.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ qua 4 giai đoạn:
- Xây dựng công cụ khảo sát: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc dành cho giáo viên và học sinh, bảng kiểm quan sát giờ dạy, đề kiểm tra chuẩn hóa năng lực toán học bám sát khung yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018.
- Quy trình thu thập dữ liệu & Triangulation: Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation: bài làm học sinh, biên bản dự giờ, phỏng vấn sâu giáo viên, nhật kí quan sát) và tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation).
- Hệ thống 4 biện pháp sư phạm đề xuất:
- Biện pháp 1: Thường xuyên đàm thoại phát hiện, dẫn dắt học sinh trong từng bước GQVĐ & ST kết hợp trang bị tri thức phương pháp hình thành thói quen tư duy hình học.
- Biện pháp 2: Vận dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép (Jigsaw Cooperative Learning) kích thích tương tác nhóm, hỗ trợ học sinh vượt qua rào cản tự ti ngôn ngữ.
- Biện pháp 3: Khắc phục khó khăn, sửa chữa sai lầm bắt nguồn từ hạn chế nhận thức trực quan cảm tính và tập quán nếp sống của học sinh miền núi.
- Biện pháp 4: Tăng cường bài toán thực tiễn miền núi thông qua mô hình hóa toán học (khai thác hình ảnh mặt khăn Piêu, khăn Khuýt, ruộng bậc thang, khung nhà sàn, cọn nước Tây Bắc).
Data và phân tích
- Mẫu khảo sát thực trạng: Thực hiện trên hàng trăm giáo viên toán và học sinh lớp 8 tại các huyện miền núi vùng sâu (Yên Châu, Phù Yên - Sơn La; Tam Đường - Lai Châu).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, kiểm định tham số phân phối điểm số, tính tỉ lệ phần trăm các mức độ đạt chuẩn của các nhóm năng lực thành phần, phân tích định tính từng lỗi sai điển hình trong chứng minh hình học.
- Độ tin cậy & Giá trị: Nội dung các bài kiểm tra thực nghiệm được thẩm định bởi các chuyên gia lí luận dạy học toán; thang đo năng lực bám sát các tiêu chí hành vi rõ ràng, đảm bảo tính giá trị nội dung (content validity) và tính giá trị cấu trúc (construct validity).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Rào cản tư duy mang tính đặc thù văn hóa - ngôn ngữ: Khảo sát thực trạng chỉ ra học sinh miền núi có xu hướng tư duy gắn chặt với trực quan cụ thể, gặp khó khăn khi chuyển dịch ngôn ngữ tự nhiên sang kí hiệu hình học trừu tượng, dẫn đến tính ỳ tâm lí và thói quen giải toán máy móc.
- Khả năng bứt phá năng lực sáng tạo qua đàm thoại phân tầng: Khi giáo viên áp dụng Biện pháp 1 (hệ thống câu hỏi gợi mở, phân tích lùi và lật ngược vấn đề theo Polya), học sinh miền núi có khả năng phát hiện nhiều đường lối giải độc đáo cho bài toán hình học phức tạp (như bài toán chứng minh đường trung bình hình thang, tỉ số diện tích tam giác đồng dạng).
- Hiệu ứng kích hoạt từ kĩ thuật Mảnh ghép (Jigsaw): Việc áp dụng Biện pháp 2 tạo ra môi trường tương tác bình đẳng, giúp học sinh dân tộc thiểu số rũ bỏ sự e ngại, nâng cao rõ rệt tính nhuần nhuyễn (fluency) và tính mềm dẻo (flexibility) trong lập luận hình học.
- Sức mạnh động lực từ chất liệu Ethnomathematics: Khi giải quyết các bài toán mô hình hóa hình học xuất phát từ thực tế bản địa (tính toán góc nghiêng mái nhà sàn bằng định lí Pythagore, tỉ số đồng dạng trong khung dệt thổ cẩm hay tính diện tích thiết diện cọn nước), hứng thú học tập và năng lực chuyển hóa thực tiễn của học sinh tăng vọt.
Trích dẫn quan điểm của Dương Xuân Bảo (2007) được tác giả chứng minh thực nghiệm thành công:
"Học để có kiến thức đã là không dễ, nhưng học để vận dụng được (và hơn thế nữa - vận dụng ST) những kiến thức đó vào thực tế lao động, công tác... của mình lại càng khó hơn. Muốn làm cho những kiến thức học được trở nên sống động, các bạn hãy thường xuyên tìm cách vận dụng chúng, phát huy khả năng ST của chúng" (tr. 9-10).
Implications đa chiều
- Về lí luận: Làm phong phú lí luận dạy học môn Toán ở vùng đặc thù, cung cấp khung lí thuyết hoàn chỉnh về năng lực GQVĐ & ST cho học sinh THCS.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình 4 bước tích hợp kĩ thuật dạy học tích cực hiện đại (Jigsaw, đàm thoại phát hiện) với tri thức phương pháp giải toán hình học.
- Về thực tiễn sư phạm: Cung cấp cho giáo viên vùng cao bộ giáo án thực nghiệm mẫu, ngân hàng bài tập thực tiễn gắn với đời sống Tây Bắc đạt chuẩn chương trình GDPT 2018.
- Về chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT các tỉnh miền núi xây dựng tài liệu bồi dưỡng giáo viên và biên soạn học liệu giáo dục địa phương phù hợp với tâm lí học sinh dân tộc thiểu số.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn mẫu thực nghiệm: Do điều kiện địa lí hiểm trở, địa bàn thực nghiệm mới tập trung chủ yếu tại một số huyện của hai tỉnh Sơn La và Lai Châu, chưa mở rộng sang toàn bộ dải Tây Bắc và Đông Bắc.
- Giới hạn nội dung: Tập trung sâu vào phân môn Hình học 8 (đặc biệt là tam giác đồng dạng và tứ giác), chưa bao quát toàn bộ mạch kiến thức Đại số hay Xác suất - Thống kê THCS.
- Giới hạn thời gian theo dõi: Nghiên cứu trường hợp mới theo dõi sự phát triển năng lực trong khung thời gian một năm học, chưa có điều kiện khảo sát hiệu ứng duy trì dài hạn (longitudinal study) khi học sinh lên cấp THPT.
Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng khung biện pháp phát triển năng lực GQVĐ & ST sang các mạch kiến thức Đại số và Hình học không gian lớp 9.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm hình học động (GeoGebra, Cabri 3D) trong dạy học giải toán cho học sinh vùng cao.
- Nghiên cứu so sánh đa văn hóa về năng lực tư duy toán học giữa học sinh các dân tộc thiểu số khác nhau (Tày, Nùng, H'Mông, Dao, Thái).
- Xây dựng bộ công cụ số hóa tự động đánh giá năng lực GQVĐ & ST môn Toán.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học chuyên ngành Lí luận và PPDH Toán; ước tính tạo ra hàng chục trích dẫn học thuật trong các công trình nghiên cứu giáo dục toán học vùng khó khăn.
- Chuyển đổi thực tiễn nhà trường: Trực tiếp tập huấn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường tại Sơn La, Lai Châu, Điện Biên; thay đổi căn bản phương pháp giảng dạy từ truyền thụ một chiều sang phát triển năng lực.
- Đóng góp xã hội: Góp phần thu hẹp khoảng cách chất lượng giáo dục giữa vùng thuận lợi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện thắng lợi tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.
- Hội nhập quốc tế: Đưa mô hình giáo dục toán học gắn liền văn hóa bản địa (Ethnomathematics) của Việt Nam tiếp cận các chuẩn mực nghiên cứu quốc tế của UNESCO và ICMI (International Commission on Mathematical Instruction).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Sư phạm: Tiếp cận hệ thống lí luận chuẩn xác, các định hướng nghiên cứu mới về tâm lí học sư phạm môn Toán vùng dân tộc thiểu số.
- Giáo viên THCS vùng cao: Sở hữu cẩm nang sư phạm thực chiến gồm 4 biện pháp cụ thể, hệ thống câu hỏi đàm thoại mẫu và tuyển tập bài toán hình học thực tế miền núi.
- Học sinh miền núi: Được thụ hưởng môi trường học tập tích cực, tháo gỡ rào cản tự ti, phát triển tư duy logic và năng lực sáng tạo để giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống.
- Cán bộ quản lí giáo dục: Có căn cứ khoa học vững chắc để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và biên soạn tài liệu giáo dục địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lí luận độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã kế thừa và làm sáng tỏ quan niệm về Năng lực GQVĐ & ST trong môn Toán theo Chương trình GDPT 2018, chứng minh rằng sáng tạo trong môn Toán không tách rời mà là sự thăng hoa, là mức độ biểu hiện cao cấp nảy sinh trong tiến trình giải quyết vấn đề của học sinh, mở rộng lí thuyết của Krutetskii và Lowenfeld vào bối cảnh giáo dục vùng cao.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Khác với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Trang (2002) hay Từ Đức Thảo (2012) vốn chỉ tập trung vào đối tượng học sinh khá giỏi đô thị với phương pháp thực nghiệm truyền thống, công trình của Hoàng Thị Thanh sử dụng thiết kế hỗn hợp đa tầng, kết hợp bán thực nghiệm với phương pháp nghiên cứu trường hợp chuyên sâu trên đối tượng học sinh dân tộc thiểu số miền núi.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Học sinh miền núi không hề thiếu hụt tiềm năng sáng tạo; rào cản lớn nhất không nằm ở trí tuệ mà nằm ở vốn từ vựng tiếng Việt chuyên ngành và tính ỳ tâm lí do thói quen sinh hoạt khép kín. Khi được hỗ trợ bằng kĩ thuật Mảnh ghép và mô hình hóa hình ảnh văn hóa thân thuộc (khăn Piêu, nhà sàn), tốc độ phát triển tư duy độc lập của học sinh miền núi tương đương với học sinh vùng đồng bằng.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình 4 bước tổ chức dạy học giải toán, ma trận thiết kế bài tập thực tiễn miền núi và bảng tiêu chí chỉ báo đánh giá 5 mức độ tư duy sáng tạo, cho phép giáo viên toàn quốc dễ dàng tái lập trong giảng dạy thực tế.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Mở rộng nghiên cứu sang phát triển năng lực mô hình hóa toán học và tư duy tính toán (computational thinking) cho học sinh phổ thông miền núi trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
Kết luận
- Xác lập hệ thống lí luận hoàn chỉnh: Chuẩn hóa khái niệm, cấu trúc 6 thành tố và các chỉ báo hành vi của năng lực GQVĐ & ST trong dạy học Hình học 8 THCS.
- Khảo sát toàn diện thực trạng: Đánh giá khách quan, định lượng những rào cản ngôn ngữ, tâm lí và phương pháp dạy học hình học tại các trường THCS miền núi phía Bắc.
- Đề xuất 4 biện pháp sư phạm đột phá: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa đàm thoại phát hiện Polya, kĩ thuật hợp tác Mảnh ghép, sửa chữa sai lầm tư duy và khai thác mô hình hóa toán học bản địa.
- Kiểm chứng thực nghiệm nghiêm ngặt: Khẳng định tính khả thi, hiệu quả vượt trội của hệ thống biện pháp trong việc nâng cao chất lượng học tập và năng lực sáng tạo của học sinh.
- Đóng góp vào tiến trình đổi mới căn bản giáo dục: Hiện thực hóa mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Chương trình GDPT 2018, mở ra hướng đi bền vững cho giáo dục vùng cao Việt Nam.