Giáo trình chuẩn HSK 1 tiếng Trung - Khương Lệ Bình, TS Nguyễn Thị Minh Hồng

Trọn bộ giáo trình chuẩn HSK 1 kèm file nghe Audio và bài tập thực hành. Tài liệu tự học tiếng Trung cơ bản chi tiết dành cho người mới bắt đầu.

Chuyên ngành

Tiếng Trung Quốc

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

144
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình chuẩn HSK 1 tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 1 tiếng Trung là bộ sách giảng dạy do Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh phối hợp cùng Hanban biên soạn. Tác phẩm do chuyên gia Khương Lệ Bình chủ biên. Tại Việt Nam, ấn bản được Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hồng chuyển ngữ và Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành cùng Công ty TNHH Nhân Trí Việt. Cuốn sách phục vụ đối tượng bắt đầu làm quen với ngôn ngữ Trung Quốc. Nội dung bám sát khung năng lực Hán ngữ quốc tế cấp độ 1. Giáo trình áp dụng triết lý kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy ngôn ngữ và đánh giá năng lực thực tế. Phương châm này giúp người học vừa phát triển kỹ năng giao tiếp thực tế vừa chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuẩn hóa. Bộ tài liệu gồm sách giáo trình bài học và sách bài tập bổ trợ đi kèm. Các chủ đề bài học xoay quanh đời sống hàng ngày như chào hỏi, giới thiệu bản thân, mua sắm và hỏi giờ. Kiến thức truyền tải theo mô hình xoắn ốc từ đơn giản đến phức tạp. Thiết kế hình ảnh rõ nét và bố cục khoa học giúp tối ưu hóa tiến trình tiếp thu kiến thức tự nhiên.

1.1. Xuất xứ và đội ngũ tác giả biên soạn

Giáo trình chuẩn HSK 1 là công trình học thuật do Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh phối hợp với Hanban phát hành. Tác phẩm quy tụ đội ngũ tác giả giàu kinh nghiệm sư phạm gồm giáo sư Khương Lệ Bình cùng các cộng sự Vương Phương, Vương Phong và Lưu Lệ Bình. Bản dịch tiếng Việt do Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hồng thực hiện chuẩn xác theo nguyên tác. Sự hợp tác này đảm bảo chất lượng học thuật và tính pháp lý của bản quyền tại thị trường Việt Nam. Hệ thống nội dung giữ trọn vẹn giá trị phương pháp luận của ngôn ngữ học ứng dụng hiện đại.

1.2. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra HSK 1

Giáo trình hướng tới mục tiêu cung cấp 150 từ vựng căn bản và các mẫu câu sơ cấp nhất. Người học sau khi hoàn thành chương trình có thể hiểu và sử dụng các từ ngữ quen thuộc. Giáo trình xây dựng nền tảng nghe và đọc hiểu ở cấp độ cơ bản. Người học có thể đáp ứng các nhu cầu giao tiếp cụ thể hàng ngày. Đồng thời, giáo trình trang bị đầy đủ kỹ năng nhận diện mặt chữ Hán và quy tắc viết nét. Kết quả đào tạo đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn bài thi chứng chỉ HSK cấp độ 1 quốc tế.

II. Phân tích cấu trúc giáo trình chuẩn HSK 1 bài bản

Giáo trình chuẩn HSK 1 thiết kế theo cấu trúc bài giảng chặt chẽ và khoa học. Mỗi bài học phân chia thành các phần chuyên biệt bao gồm khởi động, bài khóa, từ mới, ngữ pháp, ngữ âm, chữ Hán và hoạt động ứng dụng. Người học tiếp cận ngôn ngữ từ ngữ cảnh giao tiếp trực quan thông qua tranh ảnh sinh động. Phần bài khóa xây dựng dưới dạng hội thoại ngắn gọn, phản ánh đời sống thực tế. Hệ thống từ vựng cung cấp phiên âm pinyin chuẩn xác, từ loại và nghĩa tương đương. Các chủ điểm ngữ pháp trình bày súc tích với ví dụ minh họa trực tiếp. Phần ngữ âm tập trung sửa đổi khẩu hình phát âm và thanh điệu. Hướng dẫn chữ Hán giải thích cặn kẽ thứ tự nét bút và ý nghĩa bộ thủ tượng hình. Tuy nhiên, người học tự học thường gặp rào cản trong việc ghi nhớ nét chữ Hán và duy trì phát âm chuẩn. Thiếu môi trường tương tác khiến việc vận dụng hội thoại bị hạn chế. Cấu trúc bài học trong sách đòi hỏi tính kỷ luật cao để hoàn thành toàn bộ hoạt động theo nhóm.

2.1. Ưu điểm nổi bật của hệ thống bài học

Hệ thống bài học kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngữ âm, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp. Mỗi bài đều có phần khởi động bằng hình ảnh trực quan giúp tạo hứng thú. Khâu phân tích chữ Hán chỉ rõ nguồn gốc tượng hình và thứ tự viết từng nét. Quy tắc viết từ ngoài vào trong, từ giữa sang hai bên được minh họa rõ nét qua các chữ như 'sì', 'guó', 'xiǎo', 'shuǐ'. Cách tiếp cận này giúp giảm bớt cảm giác phức tạp khi học chữ tượng hình. Sách thiết kế bài tập bám sát định dạng đề thi thực tế.

2.2. Khó khăn phổ biến của người mới bắt đầu

Người mới tiếp cận tiếng Trung thường gặp trở ngại lớn trong việc phân biệt thanh điệu và biến điệu ngữ âm. Việc nhớ mặt chữ Hán nếu thiếu phương pháp chiết tự khoa học cũng dễ dẫn đến nhầm lẫn nét viết. Nhiều người học quá phụ thuộc vào phiên âm pinyin mà bỏ quên việc nhận diện mặt chữ. Ngoài ra, việc thiếu đối tác luyện tập các bài hội thoại cặp đôi làm giảm hiệu quả phản xạ giao tiếp. Khối lượng từ vựng tuy ở mức cơ bản nhưng đòi hỏi sự ôn tập liên tục để hình thành trí nhớ dài hạn.

III. Phương pháp học giáo trình chuẩn HSK 1 tiếng Trung

Quá trình tiếp thu giáo trình chuẩn HSK 1 đạt hiệu quả tối ưu khi áp dụng lộ trình học tập khoa học. Người học cần khởi đầu bằng việc làm chủ hệ thống ngữ âm pinyin. Nghe băng ghi âm mẫu nhiều lần giúp nắm vững thanh mẫu, vận mẫu và 4 thanh điệu chuẩn mực. Đối với từ vựng, phương pháp liên tưởng hình ảnh kết hợp phân tích bộ thủ giúp ghi nhớ tự nhiên và bền vững. Việc luyện viết chữ Hán cần tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc thuận bút từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. Phần bài khóa nên được đọc to nhiều lần nhằm hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên. Sau mỗi bài học lý thuyết, việc hoàn thành bài tập trong sách bài tập đi kèm là yêu cầu bắt buộc. Sự kết hợp này củng cố ngữ pháp và rèn luyện kỹ năng giải đề thi HSK thực tế. Ứng dụng công nghệ ghi âm giọng đọc hỗ trợ việc tự kiểm tra và chỉnh sửa lỗi phát âm kịp thời. Kế hoạch học tập đều đặn mỗi ngày tạo nền tảng vững chắc.

3.1. Luyện phát âm chuẩn và kỹ năng nghe hiểu

Hệ thống ngữ âm yêu cầu sự chính xác ngay từ những bài học đầu tiên. Việc nghe băng thu âm giọng bản xứ giúp nhận diện chuẩn xác các thanh mẫu khó như âm bật hơi, âm đầu lưỡi và âm uốn lưỡi. Luyện tập nhại lại theo đoạn băng với tốc độ tự nhiên giúp hoàn thiện ngữ điệu câu. Người học nên thực hành nghe chủ động thông qua các bài hội thoại trong giáo trình. Kỹ năng nghe hiểu cải thiện rõ rệt khi kết hợp giữa nghe hiểu ý chính và nghe chi tiết từng cấu trúc câu ngắn.

3.2. Kỹ thuật ghi nhớ từ vựng và chữ Hán

Phương pháp chiết tự bộ thủ mang lại hiệu quả vượt trội trong việc ghi nhớ chữ Hán sơ cấp. Người học phân tích cấu tạo chữ thành từng thành phần tượng hình có ý nghĩa cụ thể. Quy trình tập viết từng nét theo đúng thứ tự giúp ghi nhớ cấu trúc mặt chữ vào bộ nhớ vận động. Việc ứng dụng flashcard thông minh hỗ trợ việc lặp lại ngắt quãng các từ vựng đã học. Ngoài ra, việc đặt câu ngắn với từ mới giúp củng cố ngữ cảnh sử dụng thực tế trong đời sống hàng ngày.

IV. Kết luận về giá trị giáo trình chuẩn HSK 1 tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 1 tiếng Trung khẳng định vị thế là tài liệu học tập tiêu chuẩn dành cho người nhập môn. Bộ giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn xác, khoa học và mang tính thực tiễn cao. Nội dung bài giảng kết nối chặt chẽ với cấu trúc bài thi đánh giá năng lực Hán ngữ quốc tế. Nhờ vậy, người học tiết kiệm tối đa thời gian và công sức trong quá trình tích lũy nền tảng sơ cấp. Cuốn sách không chỉ giảng dạy ngôn ngữ thuần túy mà còn lồng ghép các yếu tố văn hóa Trung Hoa tinh tế. Việc hoàn thành trọn vẹn chương trình tạo tiền đề vững vàng để tiếp tục nâng cao lên các cấp độ HSK 2 và HSK 3. Tài liệu này đóng vai trò kim chỉ nam đáng tin cậy cho học viên tự học cũng như các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp. Đầu tư thời gian nghiên cứu nghiêm túc bộ giáo trình đảm bảo kết quả thi cử vượt trội và hình thành năng lực phản xạ ngôn ngữ thực chất.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong giao tiếp sơ cấp

Kiến thức trong giáo trình HSK 1 mang tính ứng dụng cao vào cuộc sống thường nhật. Người học có thể tự tin tự giới thiệu tên tuổi, quốc tịch và các thành viên trong gia đình. Các tình huống giao tiếp cơ bản như hỏi giá cả, mua sắm, gọi món ăn hay hỏi thời gian đều được xử lý lưu loát. Khả năng tương tác xã hội bước đầu hình thành qua các mẫu câu chào hỏi và cảm ơn lịch sự. Nền tảng này tạo động lực to lớn cho người học tiếp tục khám phá ngôn ngữ Trung Quốc.

4.2. Lộ trình nâng cao sau khi hoàn thành HSK 1

Sau khi hoàn thành cấp độ HSK 1, người học đã tích lũy đủ 150 từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp cơ bản. Bước tiếp theo là chuyển tiếp lên giáo trình chuẩn HSK 2 để mở rộng vốn từ lên 300 từ. Giai đoạn mới tập trung nâng cao độ phức tạp của câu và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu hơn. Người học cần duy trì thói quen viết chữ Hán hàng ngày nhằm củng cố phản xạ ghi nhớ mặt chữ. Lộ trình chuẩn hóa theo bộ giáo trình đảm bảo sự liền mạch và tiến bộ nhanh chóng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Re ES #ñÑ STS : A GH IF: BURR AREL #4 3 & VỊ T† Jñ jš X St #LUW Công ty TNHH Nhân Trí Việt _ Chủ biên: Khương Lệ Binh Biên soạn: Vương Phương Vương Phong Lưu Lệ Bình ‘ Ban dich tiéng Viét: Tién si Nguyén Thi Minh Héng Giảng viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh SÁCH TÁI BẢN BỊ NHA XUAT BAN TONG HOP THÀNH PHỐ HỖ CHÍ MINH gesie Sonn a + 20094Ƒ4-ðƒ # JW 7 tRHSKZ#3X, Hi kÐl#jÿU8/0WỤUkKf X3, BEAK 1# Š SỊ 435 MỊ 341141 3 WRWfEJ!, KREBS LAT BAR, LR T &BiX1E® #3⁄l£, Mih,#Z|J 3š Xi, ft X47 MATER 83A JAMES. HL EE, Hd — PRAT FASE RE I, A a BEST 3#. SIM đi XLHM šX 18 #3 Í #8 1M 6, tk XÃ, tị x# BE (CTL) Fd BAS GIR IR CHSKAR HEA AE). GASKILL HE LARK at, DAR WRW RR, ROR.

SEP WRI, SLY SHSKA GK AA, UA REBKENAH EME, H-BROIRUGBRRA. i4 X‡U CUSKREAE) REHASH ER, HeLa fil, SX A PML AY AO)” AGE ES] aE AT PIT AE HE PRN i ALIA (201 5 Pode lạ TfE1 1† #k LF FMB RPE 'PHj4#Z4}# F ‡iSK Í Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh giữ bản quyển bản tiếng Trung Quốc © 2015-2018. Công ty TNHH Nhân Trí Việt giữ bản quyển bản dịch tiếng Việt © 2018. Giáo trình chu Ấn bản này được xuất bản tại Việt Nam, theo hợp đồng chuyển nhượng bản quyền giữa Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, Công ty TNHH Công nghệ giáo dục Hán khảo quốc tế Bắc Kinh (Hanban) và Công ty TNHH Nhân Trí Việt.

Khéng phan nào trong cuốn sách này được phép sao chép, lưu trữ, đưa vào hệ thống truy cập hoặc truyền tải bằng bất kỳ hình thức hay phương tiện nào — thiết bị điện tử, ghi âm, sao chụp, thu hình, phát tán qua mạng hoặc bất cứ hình thức nào khác ~ khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của chủ bản quyền. H2009% li 3 3X Ji th 7 Ä[3XI£ k-P #3Ñ (HSK) ĐÈ, HSK# 2# £#E| ý, 201242 ZtHSKZZ # À 334 #|317 À. lũ š 3LI8 Bl l£‡M ð SE 2 Bí EK, MOLE EE AB, TARE HUSKER A RAR RES, Beta AS BEA INABA, ñ| AN Ap Bi Hee ST, ANTE a AE A AA a GE eH, RA EHSKS KR} EMR, - EER BS OOP, A OAD SKA AA, 0 “##424” DAE LSD AR DEAE” OBE BT BL OCT A A Bi BOA RRR ERM eR ERAS MCHIMIUSTE, &fl1á #®# MA TEBE BE Fo XT AK EA RIE, ORT ARIS AEA RAH CASKAPER fi) Rl CUE RAR “HAR” ) —. BES PAZ, BORA EINUER BAUD BRR, DAWA, BUDE, Oe 7, RR, HEA MG AE ER ER Ay ES, HIRES at š 80135 ME ARABS 4.

ERR AE TE, BR” AS AE PRL DPR: 1. DASA Pols, EER SR? Ae MODE BL oR res J AE “Ap BB” UNAS AEE INRA LEA TRA RANA LR, ABBA BUN BR Hert Ey KFS HEE ER EE A ER 1L RW A, Wek EX. WHSK—, CRA, RHAWSRR YR Oe BE, RAG, EAP RATA — IP BR UE AT AE EOE Ha ea BY A, HAL BOROU RH AY REY RAR, FRCL Ua +” OE, RE By OT AR flo BRIE NRE A BE DA aR A, Be A RR IR M931 f1. BULA 32 Don 25 FU EE 9S Te BK BEDS TA RATE Go RE IAN AE PPE FUN UE JL, CO} LG OE I Be JE SE eS — 7|: Ấ-W 3L '† ý 3Iiftữ, MERE YL, URE RE tỳ 3š Ae BY TE we AE Do HSK RAE WOM — KÉM 3 KH ĐHET BỊ RUN NHA, THT EAE GE PARA A EIN, 6% AE ae A AR GR, SRP EER, “A” 58 BRE ARATE BOM ASAE, DE RA OCU T AR RE KY EH AAR, VORERR OK Ae i xt aR BAA HAA, AE PRE AK AA, RRR, USE A) a Rae HEF A TSE BB we A ESE, A A Re By 3] A www.com/GlaoTrinhChuant$k w www ohantriviet.

ROLY EAC EMR BPR UA RR UCR EY AS 3W +14 Đ BI l — A Ce IB oh, b AAW SPREE, BR, —SEMW 6, NflffulÄ + 3 MU X # tờ M PPE ST AAS, Am oe A A A A AUER TR, REPRE RIN ER“ #” NTRAFAWR I, PAE E OU, KROME Ma, EPEAT RS H#EFEAEM, EMZM MER AU RAT NRA, CEM AREEA WIR Ất, BABE =. DABURACE SAAT, 8H “BOR” DE ARSE APR (HSK) HAASE, “BOE” Da BA BE AN OPE Ta” Ft WH, SPM ATE CRUE AT Y Shit. ARTES USE AT eR PIN BR RR UR WAL, WR, MRS, CMHSKA MMR RW HT, ARI 7 £7l 1B, TÊN S, HARE We: AM Veit BG VUE RAR A, EEA, EEE, AEA HDL ARG SP BY RGR AT UR MỤIRQ lầu, —LẾI (81) MUS N34 N35, THỀ EIIJBIEM#8iRMtiWlf, kMl + H#+tzMl# 3; EM WR-A RR, +iwmlBlit#%E. -RkM, #3 C1) Ä@§Ñãn #3, HW# 5 (4 2) #iii— #4, ##%, 2.

#]WHMRURZ3IM, 2:31M+2310263SHSKIRMUIð3 3 ï #3 3] #16 HSKMZZ MU, 3L M8 SI MHE3† l4 8 SĨ RUA 1 HSK>Š tà 8g M ye, WAS MU BIR EE 5 RRA RRR, ROW AAU AR AAD, AWS Da ARE HSKSR, FER MASRBR, 3. PINDER), ®#?#iHSKHbW Ae AUSKF RY, CRU PRR, VRAIN RRA, AE, IR AS HE BEBE RB ST, ALAR ATE ah AWD AD IG BYE, ES Bh GRE ERE, KEREE RA OFLA EPA TULF SRR B/E RD, BAS Le Els (CTL) WAAR HAE, JES OLR BR AO IRA SE RAR RARE RWS. KARR SAD LUM ARES BRR RY RO 118 BRA ALIN A, ARATE EL AR, DEB, th Sey BIE RARE FE AE iE www.com/GlaotrinhChuanHsK œ wWwW.nhantriviet,comj/GiaoTrinhChuanHSK an CHSKARYER EL) EAA AGS FEE BR HU RHE BAHSK ( —?Ø4 ) # 3Ñ HY DUE 5 # HA —, 4 #ISX, #114, #2X#bñữ 3+2}, MBSR ERAS EM, O34 1, GAM E1~2MEMEHMB, ®#1F10~15+ #1, 3~4#^1# 3 RE #. — 1 ĐNS PP lj‡ÄfiHSK (—#ØL) X13 # ÉM1507đl, ME R10 CE “Se ORR), it FL EAE.

SAGA, ERR DIR 2~3-E HH. PUR, PQA ŸX⁄HWAHIWB, 4Ø@4/4XIEM #1, lRH, PM, šW /SI #18 4 4 MA, HN T3 3 # 41M Y WỆ2Ý Ÿ #ềÿL18 M k2RT8 ñ Mất, 3 H M3 — # Š šJ AERA aa, ALR 8ã, ĐÈ, 4È 4# RUAE co 1ñ À2 ĐI FERIA DP AEE. bi SAAT ORB NAIR, TES. EBD TIERRA AWS, RMA ae.

a, SO EN L&1k Ÿ 3, ##*H/Z#) 1618 DRS] AE NBR) EE HER z, #3W#l%I5IKŒIWKMWWI%, x (@#M) V , 41, ĐÈ, ME BA WA; ESRB — PBR, UP AMAW XA RR YE, 1. RS, RAMDEERE MARTA AE, I BA, A DAS iE ARF Sh A A HY ACR ABS], RN a OE, PRE A I 0 J ak 2M EI Prt SCE AR OR a LD A DOL RB OB) SP HE TB RY RFA ANS AMAR, 2. HX, FRERASEAFR WR, EDR A1~2D ER. SERB M A MR Be NAR ARRAG AMA BAC EE, KAMUAA PWD ER, Hi SHSK ( — Bo) AR LL ATR, SRE TRL PEAT ZBL.

RRP AY BE TP A WI Ap #4 BE ER, SR) a RA, HSK (2) BaP YF Hy £n Ve) BEB ay HE AE a 3. HR, RAE, ER RRR A, SARA, WR 3 BEBE. EMER WAR RAO, HMSO, He #, 8 |4] 33418 l R É}§ X trú BI, REAR KBE SR, OF a OR EO OGG MEANS ARAM ERA, BOHM RAMU, SRO RM. AD, KAUR YEE AER ZI.

RUA ARS BOAO We, GWAR YRA DN ARGS Rt th, SRS TUE OB ee. AA + # ñ H4 |, MỊN Múyề, 5M ##, 341/4 3/3 HSK3 H SAMA 4H We, WEA EY RA, A RARER, ATAU DL Ree HR, FEUER UPAR ZG AR, th DL CESAR JG OB, BOY DEORE OE mo RS 3 HY 5] HER $. PBDI SSE ED, BE RA RA, Be RE GWRAE, REAM, SIAC REAH RENT, HORSE EH AGP. LFV AEURCHR POTN PWER, he, Meee BEEN.

EAMG HEY ER 48/4 1M Y — XE) ME Bữ lH JỆ E 3M Sỹ 5Ị 3# HH lì lữ 1, th OR, ARE UATE ERS 6. REBAR WIE, OMEN, TADCEAAN, S24 ARAB MB Stk ERE IOR DCE SCE ING, ALLAH = AM OOOM ASE RT, MILI BRAY FINS 24S AAR EEN — AE HS LRM OUR J} Ye SEAR AE, ASTI IE ABE AT AR SRD ASE HL Me, RAO, Soe El HK, RMITAAEAA ASO ER ER, 7. SSH, RE BUH A UE BEN BA SB oh Ae BR ME RY NLS), DR AE GE Se 38 ALD 8. St, RLM ESR, DABS, BOM AH ISM, Heat kA ye PRM CREB EWE REY BARREN.

LRU RAW: PEAS EB A aL, HA M RR, OP LA SL BEN A Oa OM l8 #rN A, GA 2 CRA, ADE BEIM. VA EE AAR BOM IRA BAEC FEL A BY — HS PE AE Re RT LARA SE BRP FOE BEA A BO oT GH DG) oR, BORA GERAD, RU Ba DOE BORE EY FR, GLE EAR EIR, RARE. # 1k, MT PORIEHSKM BOM YAAK AC EL BY AE 0 A A ARO AT AP BW AB A 3 te 3 OG HL MEK He GE, viet.corn/GiaoTrinhChuanHSK nhantri Www. x 15K ChuanH Trinh€ thantriviet.cam/Giao tị, ‡ƒf, *#, 1, HAR, KA ⁄N #ƒ Ì fh i 14 Chao anh! Hit, HR X#%, : — HL igh Nie Beat 20 Cam on anh! ", f†tA, #3, OR, .# j1 “ft” AR, EM, BL +, Đại từ nghỉ vấn t+ 4 A “2° Bay CRUE ARB? 36 FAL FR, A Câu có từ # Cô tên gì? - “9° 89 3E 49 Câu hỏi có từ *% de, He, 1.

GB, RRR “7È”, “ME” HE, HỊ, 9%, 4k, Đại từ nghỉ vấn aft và af E sey se ty tees Ae, WA ty up» inl SB BSA. Tro từ kết cấu #3 Cô ấy là cô giáo dạy tôi 34 ¬ tiếng Trung Quốc HABA IE" (I) B ð. Tro tit nghi vin % (1) RAL eo, tel PRI “IL” 1, #, 7. 4# Đại từ nghỉ vấn JL aR.

" A OF Hh fe ILS Eb & » Các số dưới 100 Con gái của cô ấy năm nay 20 tuổi. "7" š#t Tro tir chi su thay đổi 7 BAK” RRM Câu hỏi sử dụng Ÿ +k DOE YF #rÁr#t (l) : Thanh mẫu và vận mẫu trong cách ghép âm của tiếng Trung Quốc (1): by poms fe dh tm kh gs ky hs jf qe x i, Us th er Gh id, Ud, 0, UOs @ ie. GH) # 7 (m #) Thanh điệu của tiếng Trung Quốc (bốn | thanh) GR GS FH Âm tiết của tiếng Trung Quốc. 08 4= # -* ?49£7* E# Sự biến đổi về thanh điệu khi hai âm tiết mang thanh 3 di lién nhau I.7424X#hk4k? : Làm quen với chữ đơn (chữ độc thể): —, —, EL TL AN Š » DBE 04 & AeA dy ae (2) : Thanh mau va van mẫu trong cách ghép âm của tiếng Trung Quốc (2): zh.

GS ou, iou (iu) an. 4% 4 42 & Thanh nhe trong tiếng Trung Quốc. 9f-# #UM (1) : ‡£?ik 4e 4 Các quy tắc ghép âm (1): cách ghi dấu thanh điệu và cách viết giản lược RGM: PAL g. xfez cs Sự khác biệt trong cách phát âm: thanh mẫu j, q, x và Z, ©, S BGT BAR ti Sự khác biệt trong cách phát âm: van maui, u, Ù .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Khương Lệ Bình, Vương Phương, Vương Phong, Lưu Lệ Bình, Nguyễn Thị Minh Hồng (2018), Giáo trình chuẩn HSK 1, Giáo trình, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Khương, L. B., Vương, P., Vương, P., Lưu, L. B., & Nguyễn, T. M. H. (2018). Giáo trình chuẩn HSK 1 [Giáo trình, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-chuan-hsk1/9883546745
IEEE
L. B. Khương, P. Vương, P. Vương, L. B. Lưu, and T. M. H. Nguyễn, "Giáo trình chuẩn HSK 1," Giáo trình, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-chuan-hsk1/9883546745

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác