Giáo trình Tiếng Trung Tổng hợp Sơ cấp 2 - Tác giả Võ Văn Nam

Tải trọn bộ giáo trình Tiếng Trung Tổng hợp Sơ cấp 2 của tác giả Võ Văn Nam. Tài liệu học tiếng Trung đầy đủ từ vựng, ngữ pháp, hội thoại.

Chuyên ngành

Tiếng Trung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
290
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Tiếng Trung Tổng hợp Sơ cấp 2

Giáo trình Tiếng Trung Tổng hợp Sơ cấp 2 (汉语综合教程) của tác giả Võ Văn Nam là một tài liệu học tập toàn diện dành cho những ai muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung từ cơ bản đến trung cấp. Giáo trình này được biên soạn khoa học với các bài học thực tế, giúp học viên không chỉ nắm vững từ vựng mà còn hiểu sâu sắc về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung. Mỗi bài học trong giáo trình đều có các tình huống giao tiếp thường gặp trong đời sống, từ thời tiết, dùng bữa, hỏi đường cho đến du lịch và giao dịch tại sân bay. Tài liệu PDF giáo trình sơ cấp 2 cung cấp một cách tiếp cận tổng hợp, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp người học phát triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách toàn diện.

1.1. Đối tượng và mục tiêu học tập

Giáo trình này dành cho những học viên đã hoàn thành các bài học tiếng Trung sơ cấp 1 và muốn tiếp tục phát triển kỹ năng giao tiếp. Mục tiêu chính của sơ cấp 2 là giúp học viên sử dụng tiếng Trung để mô tả các hiện tượng thời tiết, so sánh sự vật, thể hiện ý kiến, hỏi đường, đặt phòng, và giao tiếp trong các tình huống du lịch. Thông qua các bài học, người học sẽ nắm vững hơn 20 bài với khoảng 400-500 từ vựng mới.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính

Giáo trình sơ cấp 2 gồm 10 bài (từ bài 11 đến bài 20) với các chủ đề thiết thực. Mỗi bài bao gồm: hội thoại cấp độ 1 và 2, từ vựng mới, giải thích ngữ pháp, bài tập luyện tập và các phụ lục hữu ích. Đặc biệt, giáo trình có phần ghi âm (Track) để học viên rèn luyện kỹ năng nghe và phát âm chuẩn xác theo tiêu chuẩn Trung Quốc.

II. Nội dung chi tiết các bài học quan trọng

Giáo trình tiếng Trung sơ cấp 2 bao gồm 10 bài học đa dạng, từ những chủ đề hàng ngày đến các tình huống giao tiếp phức tạp hơn. Bài 11 tập trung vào mô tả thời tiết (天气), giúp học viên học cách dùng các từ ngữ như 下雪 (tuyết rơi), 暖和 (ấm áp), 冷 (lạnh) và cấu trúc so sánh với 比. Bài 12 giới thiệu từ vựng về dùng bữa (吃饭), bao gồm việc đặt bàn, gọi món và thanh toán. Bài 13 dạy cách hỏi đường (问路) một cách lịch sự, bài 14 tập trung vào dạ tiệc sinh nhật (聚会), còn bài 15 giúp học viên khám bệnh (看医生) với các biểu hiện về triệu chứng bệnh. Các bài tiếp theo bao gồm hẹn xem phim, thuê phòng, thể thao, du lịch, và thủ tục tại sân bay.

2.1. Bài học về thời tiết và so sánh

Bài 11 với chủ đề 天气 (thời tiết) giới thiệu cấu trúc so sánh 比 (bǐ) cơ bản. Công thức: A + 比 + B + tính từ. Ví dụ: "今天比昨天冷" (Hôm nay lạnh hơn hôm qua). Học viên cũng học cách dùng 更 (càng), 一点儿 (một chút)得多 (nhiều) để biểu hiện mức độ so sánh khác nhau, giúp nâng cao khả năng biểu đạt nuances trong giao tiếp.

2.2. Các chủ đề giao tiếp thực tế

Các bài từ 12-20 tập trung vào tình huống giao tiếp thực tế như đặt phòng ăn, hỏi đường, tham dự tiệc tùng, khám bệnh, du lịch, và bay hàng. Mỗi tình huống đều có hai cấp độ hội thoại từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên dần dần làm quen với các biểu hiện phức tạp hơn và phản xạ nhanh trong giao tiếp thực tế.

III. Các công cụ học tập và phụ lục hữu ích

Giáo trình PDF sơ cấp 2 cung cấp một bộ công cụ học tập toàn diện để hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả. Phần từ vựng (生词) được trình bày rõ ràng với phiên âm pinyin, từ loại, và dịch nghĩa tiếng Việt. Phần ngữ pháp (语法) giải thích chi tiết các cấu trúc phức tạp với nhiều ví dụ cụ thể. Đặc biệt, giáo trình có ba phụ lục quan trọng: phụ lục 1 tổng hợp các biểu hiện hữu ích (有用的表达), phụ lục 2 liệt kê danh lượng từ thường gặp (名量词), và phụ lục 3 giới thiệu động lượng từ phổ biến (动量词). Những công cụ này giúp học viên có tài liệu tham khảo nhanh chóng mà không cần tìm kiếm từng trang.

3.1. Hệ thống từ vựng và phiên âm Pinyin

Mỗi bài học đều khai triển danh sách từ vựng (生词) theo thứ tự xuất hiện trong hội thoại. Mỗi từ đều có: chữ Hán, phiên âm pinyin tiêu chuẩn, từ loại (danh từ, động từ, tính từ, phó từ), và dịch nghĩa tiếng Việt chính xác. Cách trình bày này giúp học viên dễ dàng tra cứu và ôn tập từ vựng một cách có hệ thống.

3.2. Phụ lục và tài liệu tham khảo nhanh

Ba phụ lục trong giáo trình đóng vai trò như bộ từ điển mini. Phụ lục 2 về danh lượng từ (个, 件, 本, 双, 架, v.v.) giúp học viên hiểu cách đếm và chỉ định các sự vật khác nhau. Phụ lục 3 về động lượng từ (遍, 次, 回, v.v.) dạy cách biểu hiện số lần thực hiện hành động. Những tài liệu này là công cụ tham khảo nhanh hữu ích cho cả quá trình học và sau này.

IV. Cách sử dụng hiệu quả Giáo trình Sơ cấp 2

Để học tập hiệu quả với giáo trình tiếng Trung sơ cấp 2, học viên nên tuân theo một chiến lược học tập rõ ràng. Trước tiên, hãy nghe tập ghi âm (Track) và đọc lặp lại hội thoại để làm quen với phát âm và intonation. Sau đó, học từ vựng mới với pinyin, ghi nhớ từ loại và dịch nghĩa. Tiếp theo, phân tích ngữ pháp qua các ví dụ trong phần giải thích chi tiết. Rồi luyện tập hội thoại bằng cách đóng kịch vai, tạo các câu mới từ mẫu được cung cấp. Cuối cùng, hãy ôn tập định kỳ bằng cách quay lại các bài cũ, sử dụng phụ lục để ôn từ vựng. Điều quan trọng là thực hành giao tiếp thực tế để áp dụng kiến thức vào đời sống.

4.1. Lộ trình học tập bài bản

Một lộ trình học tập hiệu quả bao gồm: Bước 1 - Nghe ghi âm và hàn gụi từ 3-5 lần. Bước 2 - Đọc to hội thoại, chú ý phát âm từng từ. Bước 3 - Ghi chép từ vựng, viết pinyin và ý nghĩa. Bước 4 - Làm bài tập ngữ pháp, sử dụng các ví dụ minh họa. Bước 5 - Thực hành nói chuyện qua các hình huống giả lập. Bước 6 - Ôn tập hàng tuần để vệ sinh kiến thức.

4.2. Mẹo học tập và ứng dụng thực tế

Để tối đa hóa kết quả học tập, hãy ghi chú các ngữ pháp khó trên index card để ôn luyện. Sử dụng các tình huống thực tế từ giáo trình để tạo đối thoại với bạn học hoặc trong các ứng dụng chat. Xem phim hoặc nghe podcast tiếng Trung để bổ sung kiến thức ngoài sách. Cuối cùng, kiên trì và nhất quán là chìa khóa để tiến bộ nhanh chóng với bất kỳ tài liệu học ngoại ngữ nào.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VÕ VĂN NAM 武文楠 SƠ CẤP 2 汉语综合教程 VÕ VĂN NAM MỤC LỤC Bài 11 : Thời tiết.02 Hội thoại 1 : Ngày mai thời tiết sẽ tốt hơn.03 Hội thoại 2 : Thời tiết ở đây thật tệ.15 Bài 12 : Dùng bữa.25 Hội thoại 1 : Ra ngoài dùng bữa.26 Hội thoại 2 : Ăn ở quán ăn tự chọn.40 Bài 13 : Hỏi đường.54 Hội thoại 1 : Bạn muốn đi đâu?.55 Hội thoại 2 : Đi đến khu phố người Hoa.69 Bài 14 : Dạ tiệc sinh nhật.87 Hội thoại 1 : Hãy cùng tham dự một bữa tiệc!.88 Hội thoại 2 : Tham dự một bữa tiệc sinh nhật.98 Bài 15 : Khám bệnh.115 Hội thoại : Bệnh đau dạ dày của tôi đang làm tôi khó chịu!.116 Tường thuật : Dị ứng.129 Người Trung Quốc diễn đạt như thế nào.143 Hội thoại 1 : Hẹn xem phim.144 Hội thoại 2 : Từ chối lời mời.155 Bài 17 : Thuê phòng.168 Tường thuật : Tìm một nơi ở tốt hơn.169 Hội thoại : Gọi điện hỏi về một căn hộ cho thuê.179 Bài 18 : Thể thao.191 Hội thoại 1: Bụng của tôi ngày càng phệ rồi!.192 Hội thoại 2 : Xem bóng đá Mỹ.201 Bài 19 : Du lịch.214 Hội thoại 1: Du lịch đến Bắc Kinh!.215 Hội thoại 2 : Lên kế hoạch cho hành trình.223 Bài 20 : Tại sân bay.238 Hội thoại 1 : Làm thủ tục tại sân bay.239 Hội thoại 2 : Đến Bắc Kinh.250 Người Trung Quốc diễn đạt như thế nào.262 Phụ lục 1 : Các biểu hiện hữu ích.266 Phụ lục 2 : Danh lượng từ thường gặp và phối hợp.280 Phụ lục 3 : Động lượng từ thường gặp và phối hợp.289 GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -1- MỤC TIÊ U HỌC TẬP Trong bài học này, bạn sẽ học cách sử dụng tiếng Trung để. • Sử dụng các từ ngữ cơ bản để mô tả các kiểu và hiện tượng thời tiết; • Mô tả những thay đổi thời tiết đơn giản; • So sánh thời tiết giữa hai nơi chốn; • Nói về những gì bạn có thể làm khi thời tiết đẹp hoặc xấu; • Trình bày một dự báo thời tiết đơn giản. GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -2- Hội thoại 1 : Ngày mai thời tiết sẽ tốt hơn. Track 01 :今天天气比昨天好,不下雪了。 :我约了朋友明天去公园滑冰,不知道天气会怎么样? :我刚才看了网上的天气预报,明天天气比今天更好。不但不会下雪,而且会暖和一 点儿。 :是吗?太好了! :你约了谁去滑冰? :白英爱。 :你约了白英爱?可是她今天早上坐飞机去纽约了。 :真的啊?那我明天怎么办? :你还是在家看碟吧! :Jīntiān tiānqì bǐ zuótiān hǎo, bú xià xuě le.

:Wǒ yuē le péngyou míngtiān qù gōngyuán huábīng, bù zhīdao tiānqì huì zěnme yàng? :Wǒ gāngcái kàn le wǎngshang de tiānqì yùbào, míngtiān tiānqì bǐ jīntiān gèng hǎo. Búdàn bú huìxià xuě, érqiě huì nuǎnhuo yìdiǎnr. :Shì ma? Tài hǎole! :Nǐ yuē le shéi qù huábīng? :Bái Yīng’ài. : Nǐ yuē le Bái Yīng ài? Kěshì tā jīntiān zǎoshang zuò fēijī qù Niǔyuē le.

:Zhēn de a? Nà wǒ míngtiān zěnme bàn? :Nǐ háishì zàijiā kàn dié ba! 注释 Zhùshì Giải thích 1.Trong cấu trúc câu phức 不但 (búdàn)…,而且(érqiě).) liên từ而且(érqiě) bắt buộc sử dụng trong vế thứ hai, còn liên từ 不但 (búdàn) trong vế câu thứ nhất có thể dùng hay không đều được.碟 (dié) nghĩa là “đĩa) thường để chỉ là đĩa DVD. Cụm từ 看碟 (kàn dié) có nghĩa là xem phim hoặc chương trình TV trên DVD. GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -3- 生词 Shēngcí Từ vựng.天气 tiānqì danh từ thời tiết động từ so sánh 2.比 bǐ giới từ hơn 3.下雪 xià xuě động từ li hợp tuyết rơi 4.约 yuē động từ hẹn 5.公园 gōngyuán danh từ công viên 6.滑冰 huá bīng động từ li hợp trượt băng 7.会 huì trợ động từ sẽ 8.刚才 gāngcái danh từ vừa mới 9.网上 wǎng shang danh từ trên mạng (internet) 10.预报 yùbào động từ dự báo 11.更 gèng phó từ càng, hơn 12.不但…,而且… búdàn…, érqiě… liên từ không những.暖和 nuǎnhuo tính từ ấm áp 14.冷 lěng tính từ lạnh 15.办 bàn động từ làm 16.碟 dié danh từ đĩa 天气预报 tiānqì yùbào GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -4- 纽约今天会不会下雪? Niǔyuē jīntiān huì bu huì xià xuě? 语法 Yǔfǎ Ngữ pháp.Câu so sánh hơn với 比 (bǐ) (I). So sánh hai danh từ hoặc cụm danh từ : A + 比 (bǐ) + B + tính từ Ví dụ : 1.李友比她大姐高。 Lǐ Yǒu bǐ tā dàjiě gāo.

Lý Hữu cao hơn chị cả cô ấy.今天比昨天冷。 Jīntiān bǐ zuótiān lěng. Hôm nay lạnh hơn hôm qua.第十课的语法比第九课的语法容易。 Dì shí kè de yǔfǎ bǐ dì jiǔ kè de yǔfǎ róngyi. Ngữ pháp bài 10 dễ hơn ngữ pháp bài 9.Nếu chênh lệch ít phía sau tính từ có thể thêm : 一点儿 (yìdiǎnr),一些 (yìxiē) Ví dụ : 1.今天比昨天冷一点。 Jīntiān bǐ zuótiān lěng yìdiǎn. Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -5- Không được nói : *今天比昨天一点儿冷。 Jīntiān bǐ zuótiān yìdiǎn lěng.Nếu chênh lệch nhiều hơn tí phía sau tính từ có thể thêm : 得多 (dé duō),多了(duōle) Ví dụ : 1.明天会比今天冷得多。 Míngtiān huì bǐ jīntiān lěng dé duō. Ngày mai sữ lạnh hơn hôm nay nhiều.纽约比这儿冷多了/冷得多。 Niǔyuē bǐ zhèr lěng duō le/lěng dé duō. New York lạnh hơn ở đây nhiều. A +比 (bǐ) + B + 更/还 (gèng/hái) + tính từ C.Phía trước động từ vị ngữ và tính từ trong câu chữ 比 (bǐ) chỉ có thể dùng 还 (hái), 更 (gèng), không được dùng các phó từ mức độ khác như 很 (hěn), 真 (zhēn), 非常 (fēicháng), 特别 (tèbié).昨天冷,今天比昨天更冷/今天比昨天还冷。 Zuótiān lěng, jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng/jīntiān bǐ zuótiān hái lěng.

Hôm qua lạnh, hôm nay càng lạnh hơn hôm qua. 跟 (gēn) và 和 (hé) có thể được sử dụng trong một loại câu so sánh khác : A + 跟 /和 + B (不)一样 + tính từ (A + gēn /hé + B {bù} yíyàng + tính từ) So sánh hai sự vật hoặc sự việc giống nhau, không biểu hiện sự chện lệch giữa hai sự vật được so sánh. Hãy so sánh các vídụ sau : Ví dụ : 1:这个教室和那个教室一样大。 Zhè ge jiàoshìhé nà ge jiàoshì yíyàng dà. Phòng học này lớn bằng phòng học kia.

2:这个教室跟那个教室不一样大。 Zhè ge jiàoshìgēn nà ge jiàoshìbù yíyàng dà. Phòng học này không lớn bằng phòng học kia. 3:这个教室比那个教室大。 Zhè ge jiàoshì bǐ nà ge jiàoshì dà. Phòng học này lớn hơn phòng học kia.

4:这个教室比那个教室大得多。 Zhè ge jiàoshì bǐ nà ge jiàoshì dà de duō. Phòng học này lớn hơn phòng học kia rất nhiều.Trợ từ ngữ khí了 (le). Trợ từ ngữ khí了 (le) được dùng ở cuối câu, biểu thị trạng thái đã có sự thay đổi hoặc xuất hiện một tình huống mới, có tác dụng hoàn thành câu. Vị ngữ thường là tính từ, động từ trạng thái và động từ quan hệ.

GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -6- Ví dụ : 1.下雪了。 Xià xuě le.妹妹累了。 Mèimei lèi le. Em gái tôi mệt rồi.我昨天没有空儿,今天有空儿了。 Wǒ zuótiān méiyǒu kòngr, jīntiān yǒu kòngr le. Hôm qua tôi không rảnh, hôm nay rảnh rồi.你看,公共汽车来了。 Nǐ kàn, gōnggòng qìchē lái le. Bạn nhìn kìa, xe buýt đến rồi.

Khi được sử dụng theo nghĩa này, 了 (le) vẫn có thể được sử dụng ở cuối câu ngay cả khi câu đó ở dạng phủ định.我没有钱了,不买了。 Wǒ méiyǒu qián le, bú mǎi le. Tôi hết tiền rồi, không mua nữa. Chú ý dạng phủ định của động từ 有 (yǒu, có),chỉ sử dụng 没 (méi), chứ không được dùng 不 (bù).Động từ năng nguyện 会 (huì, sẽ). 会 (huì) : dự đoán hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.白老师现在不在办公室,可是他明天会在。 Bái lǎoshī xiànzài bú zài bàngōngshì, kěshì tā míngtiān huì zài.

Thầy Bạch bây giờ không có ở văn phòng, nhưng ngày mai sẽ có mặt. A:你明年做什么? Nǐ míngnián zuò shénme? Sang năm bạn làm gì? B:我明年会去英国学英文。 Wǒ míngnián huì qù Yīngguó xué Yīngwén. Sang năm mình sẽ đi Anh học Tiếng Anh.他说他晚上会给你发短信。 Tā shuō tā wǎnshang huì gěi nǐ fā duǎnxìn. Anh ấy nói buổi tối sẽ gửi tin nhắn cho tôi.

Hình thức phủ định của 会 (huì) là 不会 (bú huì) : Ví dụ : 1.小王觉得不舒服,今天不会来滑冰了。 Xiǎo Wáng juédé bú shūfu, jīntiān bú huì lái huábīng le. GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -7- Tiểu Vương cảm thấy không khỏe, hôm nay sẽ không đến trượt băng nữa rồi.她这几天特别忙,晚上不会去听音乐会。 Tā zhè jǐ tiān tèbié máng, wǎnshang bú huì qù tīng yīnyuè huì. Mấy hôm nay cô ấy rất bận, buổi tối sẽ không đi nghe hòa nhạc.天气预报说这个周末不会下雪。 Tiānqì yùbào shuō zhège zhōumò bú huì xià xuě. Dự báo thời tiết nói rằng cuối tuần này sẽ không có tuyết rơi.

(一)点儿 (yìdiǎnr) đứng sau tính từ diễn tả số lượng ít, có thể lược bỏ 一 (yì).前几天我很不高兴,昨天考试考得很好,我高兴点儿了。 Qián jǐ tiān wǒ hěn bù gāoxìng, zuótiān kǎo shì kǎo de hěn hǎo, wǒ gāoxìng diǎnr le. Mấy hôm trước tôi không vui, hôm qua thi được tốt, tôi vui lên tí rồi.我妹妹比我姐姐高一点儿。 Wǒ mèimei bǐ wǒ jiějie gāo yìdiǎnr. Em gái tôi cao hơn chị gái tôi một chút.你得快点儿,看电影要晚了。 Nǐ děi kuài diǎnr, kàn diànyǐng yào wǎn le. Bạn phải nhanh lên một chút, xem phim sắp muộn rồi.今天比昨天冷点儿。 Jīntiān bǐ zuótiān lěng diǎnr.

Hôm nay lạnh hơn hôm qua một tí.老师,请您说话说得慢一点儿。 Lǎoshī, qǐng nín shuō huà shuō de màn yìdiǎnr. Thầy ơi, xin thầy nói chuyện chậm lại một chút. (一)点儿 (yìdiǎnr) không được đứng trước tính từ. Những câu sau đây là sai.我妹妹比我姐姐一点儿高。 Wǒ mèimei bǐ wǒ jiějie yìdiǎnr gāo.今天比昨天一点儿冷。 Jīntiān bǐ zuótiān yìdiǎnr lěng.老师,请您说话说得一点儿慢。 Lǎoshī, qǐng nín shuō huà shuō dé yìdiǎnr màn.

练习 Liànxí Luyện tập.Mua sắm giày. Bạn đang giúp một người bạn quyết định giữa hai đôi giày. Vui lòng so sánh màu sắc, kiểu dáng và giá cả của chúng. GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -8- Size: 8 $90 Size: 8.

Bạn ra ngoài để hẹn hò. Người ấy của bạn đang cho bạn biết sở thích của anh ấy / cô ấy và ngược lại muốn biết về sở thích của bạn. Hãy để chúng tôi thấy mức độ tương thích giữa bạn và người ấy của bạn. Ví dụ : 好吃 (hǎo chī, ăn ngon) 我觉得美国菜比中国菜好吃。你呢? Wǒ juédé Měiguó cài bǐ Zhōngguó cài hǎo chī.

GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM -9- 3.Hãy lựa chọn lối sống lành mạnh. Tiểu Trương quyết định thay đổi thói quen cũ của mình để có một lối sống lành mạnh hơn. Hãy để xem cách anh ấy làm mọi thứ khác đi những ngày này. Ví dụ : Trước đây (X) Hiện tại (V) 他以前不吃早饭,现在吃早饭了。 Tā yǐqián bù chī zǎofàn, xiànzài chī zǎofàn le.

GIÁ O TRÌNH TIẾNG TRUNG TỔNG HỢP - SƠ CẤP 2 武文楠 VÕ VĂN NAM - 10 - 3.Có phải là người hâm mộ của bạn? Nếu bạn là người hâm mộ của Vương Bằng, Lý Hữu, Bạch Anh Á i hoặc Cao Văn Trung và bạn biết mọi thứ về họ, bạn sẽ nói gì khi người khác đặt câu hỏi về họ? Sử dụng cấu trúc. Ví dụ : Ai đó hỏi : A:王朋帅吗?高 Wáng Péng shuài ma? gāo Bạn là fan hâm mộ, bạn sẽ trả lởi : B:王朋不但很帅,而且很高。 Wáng Péng búdàn hěn shuài, érqiě hěn gāo. Ai đó hỏi : A:王朋喜欢看球吗? Wáng Péng xǐhuan kàn qiú ma? Bạn là fan hâm mộ, bạn sẽ trả lởi : B:王朋不但喜欢看球,而且喜欢打球。 Wáng Péng búdàn xǐhuan kàn qiú, érqiě xǐhuan dǎ qiú. A:高文中高吗?帅 Gāo Wénzhōng gāo ma?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ