CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Lý thuyết cung cầu thị trường 1.1 Lý thuyết đường cầu thị trường Cầu thị trường: cầu thị trường mô tả số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể và trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Chúng ta cần lưu ý rằng đường cầu thị trường sẽ dịch chuyển lên trên khi có nhiều người tiêu dùng hơn tham gia vào thị trường và những yếu tố nào ảnh hưởng tới nhiều người tiêu dùng thì cũng ảnh hưởng tới cầu thị trường. Các yếu tố quyết định lượng cầu của một cá nhân bao gồm: - Thu nhập Nếu bạn mất việc, nhu cầu về kem của bạn sẽ thay đổi như thế nào? Mức thu nhập thấp hơn hàm ý bạn có tổng mức chi tiêu thấp hơn vì vậy bạn chi tiêu ít hơn để mua một số hàng hóa và có lẽ hầu hết các hàng hóa. Nếu nhu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập giảm thì hàng hóa này là hàng hóa thông thường.
Không phải mọi hàng hóa đều là hàng hóa thông thường. nếu nhu cầu về một hàng hóa tăng khi thu nhập giảm, thì hàng hóa này gọi là hàng hóa cấp thấp. - Giá các hàng hóa liên quan Hai hàng hóa được gọi là hàng hóa thay thế nếu như việc tăng (giảm) giá mặt hàng này dẫn đến sự tăng (giảm) lượng cầu mặt hàng kia. Hai hàng hóa được gọi là hàng hóa bổ sung nếu như việc tăng (giảm) giá mặt hàng này làm giảm (tăng) lượng cầu mặt hàng kia.
- Thị hiếu Yếu tố rõ ràng nhất quyết định nhu cầu của bạn là thị hiếu của bạn. Nếu thích kem bạn sẽ mua nó nhiều hơn. Các nhà kinh tế thường không tìm cách lý giải thị hiếu con người vì nó dược hình thành từ các yếu tố lịch sử và tâm lý (nằm ngoài lĩnh vực kinh tế). Song họ quan tâm tìm hiểu xem điều gì xảy ra khi thị hiếu thay đổi.
- Quy mô tiêu thụ của thị trường Nếu như số lượng người mua trên thị trường tăng thì cầu về hàng hóa đó sẽ tăng. - Kỳ vọng Kỳ vọng của bạn về tương lai có thể tác động tới nhu cầu hiện tại của bạn về hàng hóa và dịch vụ nào đó. Chẳng hạn, nếu dự kiến kiếm được nhiều tiền trong tương lai bạn có thể sẵn sàng hơn trong việc chi tiêu một phần tiết kiệm hiện tại để mua kem hoặc nếu dự kiến giá kem ngày mai giảm bạn có thể không sẵn sàng mua kem với giá hiện tại.2 Lý thuyết đường cung thị trường Cung thị trường mô tả những số lượng một loại hàng hóa hay dịch vụ người sản xuất sẽ cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi. Một số yếu tố có thể làm thay đổi đường cung hay sự dịch chuyển đường cung là : - Chi phí các yếu tố sản xuất được sử dụng - Tình trạng kỹ thuật được áp dụng trong ngành - Các chính sách của chính phủ - Cấu trúc thị trường Như vậy theo lý thuyết cung cầu thì giá cả hàng hóa phụ thuộc vào các yếu tố như thu nhập; giá hàng hóa liên quan, thị hiếu, quy mô thị trường, kỳ vọng, chi phí sản xuất, tình trạng kỹ thuật, chính sách, số hãng trong một ngành.
Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này vì một số nhân tố không thế đo lường được hoặc không đủ số liệu nên tác giả chỉ sử dụng một vài nhân tố như: giá cả hàng hóa liên quan; kỳ vọng ; chính sách của chính phủ, cấu trúc thị trường … 1.2 Lý thuyết mô hình tự hồi quy Mô hình tự hồi quy: Là mô hình trong đó có ít nhất một biến giải thích là giá trị trễ của biến phụ thuộc. VD: Yt = a1 +a2Xt + a3Y t-1 + ut Theo ví dụ trên thì giá trị của Y trong giai đoạn t phụ thuộc vào những biến giải thích trong giai đoạn t , phụ thuộc giá trị của của chính nó trong giai đoạn t-1 và 1 yếu tố ngẫu nhiên ut Như vậy khái quát hóa của lý thuyết này cho rằng giá trị của biến phụ thuộc ở trong giai đoạn t không những phụ thuộc vào những biến giải thích ở trong giai đoạn t mà còn phụ thuộc vào giá trị của chính nó trong các giai đoạn ở trong quá khứ và yếu tố ngẫu nhiên ut. Yt = a0 +a1X1t +b1Yt-1 + b2Yt-2 +.+ bkYt-k + ut Yt = Biến phản ứng (phụ thuộc) tại thời điểm t Yt-1, Yt-2, … Biến phản ứng tại các độ trễ t-1, t-2,. X1t : Biến độc lập a0 ; a1 ; b1 ; b2 ;.
; bk Các hệ số ước lượng của mô hình ut : Phần sai số tại thời điểm t thể hiện ảnh hưởng của các biến không được giải thích trong mô hình. 3 Lý thuyết mô hình hồi quy hai bước Trong mô hình có nhiều phương trình giữa các biến số và giữa các biến này có thể có mối quan hệ qua lại. Do vậy có thể tồn tại tương quan giữa các biến giải thích với sai số ngẫu nhiên. Khi đó mô hình ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất không còn chính xác nữa.
Các ước lượng sẽ bị chệch và không vững. Trong trường hợp này ta cần dùng đến các phương pháp ước lượng khác tuy nhiên ta cần xem xét vấn đề định dạng để có phương pháp ước lượng tương ứng. - Định dạng Biến nội sinh là biến mà giá trị của nó được xác định từ mô hình. Biến ngoại sinh: Các giá trị của nó được xác định ngoài mô hình bao gồm cả biến trễ của biến nội sinh, biến ngoại sinh.
Phương trình rút gọn là phương trình được rút ra từ phương trình hành vi ( phương trình mà vế phải có chứa của những biến ngoại sinh) trong đó biến nội sinh = f (biến ngoại sinh; sai số), trong trường hợp này có nhiều phương pháp giải quyết tuy nhiên trong bài nghiên cứu này thì tác giả sử dụng mô hình hồi quy 2 bước được đề xuất bởi hai tác giả Henri Theil và Robert Basmann. - Phương pháp bình phương bé nhất 2 giai đoạn ( 2SLS) gồm 2 bước sau. Bước 1: Ước lượng các phương trình rút gọn ta có được Bước 2: Ước lượng các phương trình ban đầu, trong đó các biến Y i ở vế phải được thay bằng các ước lượng của nó. 4 Lý thuyết mô hình ARCH/GARCH 1.1 Lý thuyết mô hình ARCH Mô hình ARCH do Engle phát triển năm 1982 mô hình này cho rằng phương sai của hạng nhiễu tại thời điểm t phụ thuộc vào các hạng nhiễu bình phương ở các giai đoạn trước.
Engle cho rằng tốt nhất chúng ta nên mô hình hoá đồng thời giá trị trung bình và phương sai chuỗi số liệu khi nghi ngờ rằng giá trị phương sai thay đổi theo thời gian. Mô hình đơn giản như sau: Yt = B1 + B2Xt + ut (1.1) Trong đó Xt là một vectơ k x 1 các biến giải thích và B2 là một vectơ k x 1 các hệ số. Thông thường ut được giả định có phân phối chuẩn với trung bình bằng 0 và phương sai không đổi là. Giả định này được viết như sau: ut ˜ N(0, ht) (1.2) Ý tưởng cùa Engle bắt đầu từ sự thật ông cho phép phương sai của các hạng nhiễu phụ thuộc vào các giá trị quá khứ, hay phương sai thay đổi theo thời gian.
Một cách để mô hình hoá ý tưởng này là cho phương sai phụ thuộc vào các biến trễ của các hạng nhiễu bình phương. Điều này có thể được minh hoạ như sau: ht = γ0 + γ1u2 t-1 (1.3) Phương trình (1.3) được gọi là qui trình ARCH (1) và ý tưởng này cũng tương tự như ý tưởng mô hình ARIMA. - Mô hình ARCH (1) Mô hình ARCH (1) sẽ mô hình hoá đồng thời giá trị trung bình và phương sai của một chuỗi thời gian như cách được xác định sau đây: Yt = B1 + B2Xt + ut (1.5) Ở đây phương trình (1.4) được gọi là phương trình ước lượng giá trị trung bình và phương trình (1.5) được gọi là phương trình ước lượng phương sai. Để đơn giản cho việc thể hiện công thức của phương trình phương sai ta thể hiện ký hiệu h t thay cho Mô hình ARCH (1) cho rằng khi có một cú sốc lớn ở giai đoạn t-1 thì giá trị u t cũng sẽ lớn hơn.
Nghĩa là khi lớn/ nhỏ thì phương sai của ut cũng sẽ lớn/ nhỏ. Hệ số ước lượng phải có dấu dương vì phương sai luôn dương. - Mô hình ARCH (q) Thực tế phương sai có điều kiện có thể phụ thuộc không chỉ một độ trễ mà còn nhiều độ trễ trước nó nữa, vì mỗi trường hợp có thể tạo ra một quy trình ARCH khác nhau. Ví dụ ARCH (2) sẽ được thể hiện như sau: Yt = B1 + B2Xt + ut ut ~ N (0, ht) ht= + + và mô hình ARCH (3) sẽ là: Yt = B1 + B2Xt + ut ut ~ N (0, ht) ht= + + + và trường hợp tổng quát sẽ là ARCH (q) được thể hiện như sau: Yt = B1 + B2Xt + ut ut ~ N (0, ht) ht = γ0 + u2 t-j Mô hình ARCH (q) sẽ mô hình hoá đồng thời giá trị trung bình và phương sai của một chuỗi các hệ số ước lượng phải có dấu dương vì phương sai luôn dương.
- Kiểm định tính ARCH Trước khi ước lượng các mô hình ARCH (q), điều quan trọng là chúng ta cần kiểm tra xem có tồn tại các ảnh hưởng ARCH hay không để biết các mô hình nào cần ước lượng theo phương pháp ARCH thay vì theo phương pháp ước lượng OLS. Kiềm định ảnh hưởng ARCH sẽ được thực hiện theo qui trình như sau: Bước 1: Ước lượng phương trình trung bình theo phương pháp OLS Yt = B1 + B2Xt + et Lưu ý, các biến giải thích có thể bao gồm các biến trễ của biến phụ thuộc và các biến giải thích khác có ảnh hưởng đến Yt. Ngoài ra, khi thực hiện với dữ liệu mẫu, thì hạng nhiễu ut trong mô hình (15.11), được đổi thành phần dư et. Bước 2: Ước lượng phương trình hồi qui phụ sau đây: e2t = γ0 + γ1e2 t-1 + γ2e2 t-2 + γ3e2 t-3 +….+ γqe2 t-q + wt Xác định hệ số xác định của mô hình hồi qui phụ, đặt tên là R2.
Bước 3: Xác định giả thiết H0 như sau: H0 : γ0 = γ1 = γ2 = ….= γq Từ kết quả hồi qui phụ ta tính R2*T, với T là số quan sát của chuỗi dữ liệu đang được xem xét.