mở đầu Các em sinh viên thân mến! Trong thời đại hiện nay, ngoại ngữ là một môn học không thể thiếu đối với mỗi chúng ta, là công cụ đắc lực để tìm hiểu những tri thức mới, là chìa khóa giúp chúng ta thành công hơn trong học tập, công việc và cuộc sống. Tiếng Trung là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới. Theo thống kê hiện nay có hơn 1.4 tỷ người bản xứ sử dụng và tiếng Trung cũng đang là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Học phân “ Thực hành ngữ âm, văn tự tiếng TQ” nằm trong khung chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Khoa Ngoại ngữ trường Đại học Hải Phòng là học phần mới được xây dựng trên cơ sở thay đổi chương trình đào tạo theo thông tư 17.
Bằng kinh nghiệm thực tế giảng dạy học phân “ Ngữ âm, văn tự tiếng TO” trước đó, các giảng viên Tổ lý thuyết tiếng Trung đã cùng nghiên cứu biên soạn giáo trình này dé Phuc vu cho nhu cau day va hoc hoc phan “ Thuc hành ngữ âm, văn tự tiếng TQ” phù hợp với tình hình hiện nay. Giáo trình gồm 8 đơn vị bài học. Mỗi đơn vị bài học gầm ba nội dung chính là : ngữ âm, văn tự và luyện tập, nhằm cung cấp cho các em kiễn thức về ngữ âm, chữ Hán, giúp các em thực hành phát âm và viết chữ Hán đúng, chính xác; từ đó tăng hứng thú trong học tập, tạo nền tảng vững chắc cho những học phân tiếp theo.Nội dung cuối cùng “ Bạn có biết?” cung cấp thêm cho các em những kiễn thức về chiết tự, văn hóa. khơi gọi cho các em sự tìm tòi, khám phá để từ đó các em tim ra phương pháp học tập hiệu quả.
Giáo trình được thiết kế với thời lượng giảng dạy 30 tiết 2 tín chỉ), trong đó dự kiến từ bài 1 đến bài 6 mỗi bài 4 tiết, bài 7 và bài 8 mỗi bài 2 tiết, ôn tập kiểm tra 2 tiết. Mặc dù chúng tôi đã vô cùng có gắng nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thây Cô và các em. Chúc các em học tập thành công! Nhóm tác giả, tháng 5.2024 #—Ì 3XiãiãHwv 7# BAI 1 TONG OUAN VE NGU AM. VAN TU TIENG HAN DURE MRR INIG SS, ERMINE, AB CM.
MÌRfíTẩMGÌHỶ76ĐÍUSSKWHZ, 1U +ằH#A4J&i#flfJl¿⁄» lì. †XHRìXIH{SZ2)MT23S, FE T12 WIW/ZB}, JBEMI7ZH==f2}: Tiếng Hán là ngôn ngữ của dân tộc Hán sử dụng, nó giống như ngôn ngữ của các dân tộc khác, có hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của mình. Âm tiết tiếng Hán là đơn vị cơ bản của kết cầu ngữ âm, cũng là đoạn ngữ âm nhỏ nhất tự cảm nhận được. Theo phương pháp phân tích truyền thống của tiếng Hán, một âm tiết phân tích thành ba bộ phận: thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.
MPIC RI INS ES RS, Re BEY ER Bos Ae MPRWAAN BSS RB, ERMA ARIN Ho Văn tự là hệ thong ký hiệu viết để ghi chép ngôn ngữ, là công cụ giao tiếp có tính phụ trợ quan trọng nhất. Chữ Hán là hệ thống ký hiệu viết ghi chép tiếng Hán. Chữ Hán là chữ viết thuộc hệ biểu ý. Ö⁄{\)}EffiZt Đôi nét về tiếng Hán hiện đại PNA, DUGAN, CREMP.
A HGfUlãïfï, HỊL, lñXÃØ: DUI EDM RR a. TA FTA, EDU PERAK GERARD APSE EE iE RY —— Bia 0 PG EL A A BW TA (88 BI , DREGE — EB ERD AR ® NHỊf231\ 31 1M 1L ð(l6. ARE TEIN, AER BAC N3 Jì§1fSšIW #62) ` Tất th ÂM HỆ Ihị Tất TEN. HEE TEAC ASE TS, RP ZR AIR.
JE AE Hh. ARTES, AEDT a, RANT a —: JLztiñ:??iiñff34‡fU, RÍUD ®. CHER A LR ASE 1955 EWE: FRC BCR AS bait a AE VA AMER, DIGIT ASEM a DRE AIBC a SC EA ad A FETE. Aria DAA oe ta et ha HE Ets A 2 IE IE EE SEE FAG TE ADT 3 oe; BDA TT SMT 7”, EEE IL ALT TEASE AS AL Fea; BLE UN eC EATS”, MU FEARS — Ee A VE REE VE sh PUBS ZS Tr BA Be EE BE SC BE Dg ETE I aD ae.
Chúng ta biết rằng, tiếng Hán là ngôn ngữ mà dân tộc Hán sử dụng, nó giống như ngôn ngữ của các dân tộc khác, có hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của mình. Tiếng Hán hiện đại chính là ngôn ngữ của dân tộc Hán hiện nay sử dụng. Đồng thời chúng ta cũng biết, trong tiếng Hán tồn tại loại hình ngôn ngữ mà nhân dân các vùng phương ngữ (thậm chí không cùng dân tộc) cùng sử dụng-------- tiếng phô thông. Vì tiếng phổ thông có vị trí đặc biệt toàn dân tộc sử dụng nên được coi là đại diện của tiếng Hán hiện đại.
Có người có thể sẽ cho rằng tiếng phô thông chính là tiếng Bắc Kinh. Có quan điểm này cũng là bình thường vì rất nhiều giọng mà người Bắc Kinh nói nghe giống như giọng các phát thanh viên trong đài phát thanh truyền hình. Nhưng tiếng phổ thông và tiếng Bắc Kinh không phải là một khái niệm mặc dù quan hệ giữa chúng rất mật thiết. Tiếng Bắc Kinh và tiếng Thượng Hải, Quảng Đông giống nhau, đều là một loại phương ngữ tiếng Hán, chỉ có điều địa vị của chúng khác nhau: tiếng Bắc Kinh là cơ sở của tiếng phô thông, các phương ngữ khác không phải.
Năm 1955, cơ quan chuyên môn của Trung Quốc đã xác định : ngôn ngữ tiêu chuân của dân tộc Hán hiện đại là tiếng phố thông lấy ngữ âm Bắc Kinh làm ngữ âm tiêu chuẩn, lây phương ngữ Bắc làm phương ngữ cơ sở, lấy tác phẩm văn bạch thoại tiêu biểu làm quy phạm ngữ pháp. Nói “ lấy ngữ âm Bắc Kinh làm ngữ âm tiêu chuẩn” chính là chỉ “ lấy hệ thống ngữ âm của tiếng Bắc Kinh làm tiêu chuẩn ngữ âm của tiếng phố thông”, “lấy phương ngữ Bắc làm phương ngữ cơ sở” chủ yếu là chỉ từ vựng lấy từ vựng cơ bản của phương ngữ Bắc làm cơ sở, còn “ lấy tác phâm văn bạch thoại tiêu biéu làm quy phạm ngữ pháp” là nói lấy tác phâm tiêu biéu của một số tác giả nôi tiếng hiện đại và thông báo chính phủ cũng như văn chương chính luận quan trọng làm tiêu chuẩn ngữ pháp của tiếng phổ thông. 4# Âm tiết tiếng Hán TT E1IHfZiMJ2SE2RWHU, 1U ARS DIE Et. ER —®#IiMN, ÄHMùÚMIÑl, ??ZZ!ñBf9M(LIJ#BBH th X5K—— F.
—XXMLAf9›5KFš#fllIđy, 1J⁄JÑ--®ï Tí. —ïHJZZ5- ti, ATLA JL Sa ÂM. Ølún “ƒKfl]#f” (nimen hào ) , RANE ASK |I| at FERRY ERIN PT TIE, FE DT RES PARRA el = BB ayo FAVA], ERMA ARAN PE. PU, RAR" (ni) n EPR RE, i HE) RE, PUES.
Âm tiết là đơn VỊ cơ bản của kết cầu ngữ âm, cũng là đoạn ngữ âm nhỏ nhất tự cảm nhận được. Mỗi khi phát ra một âm tiết, cơ bắp của cơ quan phát âm, đặc biệt là cơ bắp của khoang hầu căng lên rõ rệt. Mỗi lần độ căng đó tăng giảm, sẽ hình thành một âm tiết. Mỗi một âm tiết có thể là một âm tố, cũng có thể là do vài âm tổ tạo thành.
Ví dụ “nïmen hăo ” ( chào các bạn), cơ quan phát âm căng lên ba lần, là ba âm tiết, viết ra là ba chữ Hán. Thông thường mà nói, một chữ Hán biểu thị một âm tiết. Theo phương pháp phân tích truyền thống của tiếng Hán, một âm tiết phân tích thành ba bộ phận là: thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu. #R‡ Thanh mẫu FORE, FRE CALIBER, ASRS ANS PM, FE “he” Chio) 14545 HL, HT h RECN.
AMADA, TOE HUSK AB PROD Ae Se, AD te EU fH Se PRY: “9” Cad) PKA i, PGES RSA FORE ASE Ae — PSS 0 SOR PET ES 90. EA SANE RE, AEE, timing” ng. See n BERT DE EE, tL ATER Fe, 40 “nén” PAP ME on, TEE 2X BỊ, FETE AEM EA ee PRR A 21 4S. HAT), Ba BEAT DP AX, Thanh mẫu, chỉ bộ phận trước nguyên âm trong âm tiết, phần lớn là phụ âm bắt đầu âm tiết.
Ví dụ, trong âm tiết “hăo ”, phụ âmh là thanh mẫu. Có âm tiết không có phụ âm bắt đầu, bộ phận trước nguyên âm là không, quen gọi là “ thanh mẫu không”. Ví dụ: “3#” (ai) bat đầu không có phụ âm, thì gọi là âm tiết phụ âm không. Thanh mẫu và phụ âm không cùng là một khái niệm.
Tuy thanh mẫu do phụ âm đảm nhiệm, nhưng có phụ âm không làm thanh mẫu, chỉ làm phụ âm cuối, như ng trong âm tiết “máng”. Phụ âm n có thể làm thanh mẫu, cũng có thể làm phụ âm cuối, như n trong âm tiết “nán”. Tiếng Hán phô thông có 21 thanh mẫu. Phân theo cơ quan phát âm, thanh mẫu tiếng phổ thông có thé chia làm bảy loại.1: Bảng thanh mẫu tiếng phố thông RMB iT Co quan phat âm | ƑEfÿ# Thanh mau | iF Vi du XLE Âm hai môi b pom J\ (ba) 1h Cpa) & (ma ) m môi-răng f J\(fẽng ) Â r2èBi?? Âm đầu lưỡi trước z c s #tï) il(cí) =(san) ?f Âm đầu lưỡi giữa |d t n | Ä(dà) X(tiãn) (nd) 7ZX(tiù ) mi2JïP Âm đầu lưỡisau |zh ch sh r |HH(zhõng) #(chẽ) + (shi) Ä (rén) ?f.IBÏÈ? Âm mặt lưỡi j q x JLT) E( gi) F(xi ) TART Am cudng lưỡi g k h SH(gẽ ) FF( kai) “k( hud ) 4.
#78 Van mau WEE, BPRS Aa). PMI AEHE? (hai XS HL, “ai aie CRE. SRR, Pld “Wr du), EMER “ ou”: JBEEHRI7úï? 4HSE. PAE AS Pk BS a Ra,“ ta (ft).
guãn (23S)”R!ÍJ“an, eng, uan”› HEA 38 MAE. EHR PCT EE. SC BRA ir HBL Vận mẫu là bộ phận sau thanh mẫu trong âm tiết. Ví dụ, trong âm tidt HE” (hai) , “ai” chinh la vin mau.
Am tiét khong cé thanh mau, vi du“kk” (du), van mau chinh 1a “ou Vận mẫu và nguyên âm không phải là một. Có vận mẫu do nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép tạo thành, vi du “a, ia, uai” trong cdc 4m tiét “ta ({th), xia -F). Tiếng Hán phố thông có 38 vận mẫu. Vận mẫu theo kết cau có thé chia thành ba loại: vận mẫu nguyên âm đơn, vận mẫu nguyên âm kép và vận mẫu kết hợp âm mũi.2: Bảng vận mẫu tiếng phố thông yA Van mau #Øj-# Ví dụ BARE a 0 e i u ũ — A ƒ Vận mẫu ALO don i) BE ai jou fei fia ua ie |A @ # & Vận mẫu | 40 ie uo # 1b Ml A kép iao uai ‡t %k HR ipl iou(iu) uei(ui) A Aw an |ong Jen | ian uan tian |Z 314 TL Ï] Vận mau | ang eng | in uen(un) in (4 M 4 ÿL mũi lang uang mK AR ing ueng Xi 4# long bh if “er”, -i[7 ], -ih] Ngoài ra, còn có “er”, -i[1 Ì, -1lì,] 5.
Ai Thanh diéu Pil, Nee AAa Kae eA eet. FURR, 2ST RE ARIAL.