Chương 1: Người nước ngoài ở Nga - Chương 2: Thành phố và cư dân - Chương 3: Con người và thiên nhiên - Chương 4: Học tập luôn cần thiết - Chương 5: Con người và xã hội - Chương 6: Nghỉ ngơi và giải trí - Chương 7: Học tập suốt cuộc đời Hệ thống bài tập bao gồm các kiến thức ngữ pháp sau: Danh từ, tính từ, đại từ ở 06 cách số ít và số nhiều; động từ và động từ chuyền động, tính động từ, trạng động từ, câu phức phụ thuộc và câu phức đẳng lập; câu trực tiếp và câu gián tiếp. Phần phụ lục là các bài tập kiểm tra kỹ năng nghe, bài kiểm tra và bảng ngữ pháp tổng hợp dé người học có thé tra cứu trong quá trình học. Dé tăng cường kỹ năng nghe nói và khả năng giao tiếp, chúng tôi sử dụng đồng thời giáo trình: “Caymaiire.” do nhà xuất bản «PyccKnii 3bIK» phát hành năm 2004. Đây là cuốn giáo trình thực hành tiếng luyện kỹ năng nghe nói khá hay, phù hợp cho cả giờ thực hành trên lớp, có sự hướng dẫn của giáo viên, lẫn tự luyện tập ở nhà dành cho sinh viên.
Các bài học sắp xếp theo các chủ đề gắn liền với các tình huéng giao tiếp thực tế trong cuộc sống, hướng người học tới các mẫu câu, từ vựng, các nghi thức lời nói giao tiếp trong đời sống, hình thành kỹ năng giao tiếp theo chuẩn lời nói Nga cho bản thân. Sách được chia thành 02 phan, phan 1 có 10 chủ dé, phan 2 có 12 chủ đề được mở rộng nâng cao từ các chủ đề phan 1 và một số chủ đề mới. Trong giáo trình, ngoài các mẫu câu, hành động lời nói còn có rất nhiều hình ảnh, nội dung thú vị liên quan đến đời sống, văn hóa đặc trưng của Nga như: hình ảnh, tên gọi các món ăn, thực phẩm, quan áo. Kèm theo mỗi bài học là các file audio, để người học luyện nghe, luyện cách phát âm, ngữ điệu, hoàn thiện kỹ năng giao tiếp cho mình.
16 Chúng tôi sử dụng đồng thời 02 bộ giáo trình. Mỗi chương trong giáo trình “)KuBém H yqnMe1 B Pocewnn” được day trong 09 tiết, nội dung tập trung chủ yếu vào các bài khóa chính, luyện kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, ké lại nội dung với ngữ âm, ngữ điệu chuẩn xác nhất có thể. Xen kẽ mỗi chương sé là các bài học trong giáo trình C.” dé rèn luyện kỹ năng giao tiếp, nghe nói vì đây là giáo trình gồm các bài hội thoại giao tiếp theo các chủ đề thông dụng trong cuộc sông hàng ngày. Sau 2-3 chương các sinh viên sẽ có bài tập trình bày theo nhóm về các chủ đề đã được học, ngữ liệu đã học được tổng hợp, tìm tòi, bô sung sau đó trình bày dưới dạng báo cáo, hoặc đóng vai.
Khi sử dụng giáo trình, chúng tôi sử dụng các ngữ liệu được cung cấp trong bài, kết hop với các tư liệu được cập nhật qua các nguồn trên Internet dé có phần minh họa sinh động cho bài giảng, thí dụ, để soạn một bài giảng trong Chương | “Tiông quan về nước Nga” (Poccuickaa Dedepauun/ Poccua (P€) — Oốu{we ceedenua), nội dung giới thiệu các thông tin cơ bản về nước Nga như: tên gọi chính thức, quốc huy, quốc kỳ, vị trí địa lý, diện tích, dân số, đặc điểm khí hậu, địa lý, địa hình, thông tin cơ bản về kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục. chúng tôi đã sử dụng những hình ảnh tư liệu sinh động dé minh họa như sau: Những biểu tượng đặc trưng của Nước Nga như Quốc kỳ Liên bang Nga gồm 3 màu trắng, xanh, đỏ, có ý nghĩa riêng: trắng tượng trưng cho hòa bình và sự thuần khiết, xanh tượng trưng cho niềm tin và sự kiên định, màu đỏ máu tượng trưng cho ý chí, sức mạnh. Quốc huy Liên bang Nga là con đại bàng hai đầu, ngoảnh về hai phía, tượng trưng cho sự toàn vẹn lãnh thé và định hướng về cả phương Đông và phương Tây, do Nước Nga năm ở cả châu A và chau Au. OJIAT - TEPB 17 Hoặc minh họa về một Liên bang Nga đa sắc tộc với gần 160 dân tộc, sinh sống tại 21 nước cộng hòa tự tri, và rất nhiều các vùng tự trị, khu tự tri băng hình ảnh trang phục của các dân tộc khác nhau, hoặc các ngày lễ hội được yêu thích như Ngày năm mới với biểu tượng quen thuộc là Ông già Tuyết và Công chúa Tuyết.
HALIWHOHA7IbHOCTM U FTIPA3HNHMKM POCCMã - OnHa W3 CaMbIx MHOTOHAaLIWOHaA/IbHbIX CTpaH MMpa — OKOJO 160 HaLWOHa7IbHOCTeH Qua quá trình giảng dạy, chúng tôi có một số nhận xét về các giáo trình nêu trên như sau: Ưu điểm: Cả 02 bộ giáo trình đều là những bộ sách được biên soạn bởi các tác giả uy tín, tương đối phù hợp với trình độ của các sinh viên Trường Đại học Ngoại thương. Kết cấu, nội dung của sách lôi cuốn người học vào quá trình nắm vững kiến thức thông qua cách trình bày thú vị, hệ thống của các tác giả; Các kiến thức môn học phù hợp với trình độ người học, tạo động lực nghiên cứu, học tập. Cung cấp cho học sinh các kiến thức văn hóa, xã hội tổng hợp, bên cạnh các kỹ năng ngôn ngữ, tao sự hiểu biết và hứng thú khám phá về đất nước, con người Nga. Các mẫu câu, nghi thức lời nói được trình bày hay và có tính ứng dụng cao, như cùng một nội dung: cảm ơn, xin lỗi.
được trình bày khác nhau phụ thuộc vào ngữ cảnh, văn phong trang trọng hay lời nói thông thường. 18 Nội dung các bài hội thoại, giao tiếp trong giáo trình “C.” khá thú vị, gắn liền với các tình huống thực tế trong cuộc song, hình thức trình bày với phan minh họa sinh động, phan truyện cười di dom. Hạn chế: Một số bài khóa trong giáo trình “2KnBẽM w yanMes B Pocenn” còn khá dai, nội dung chưa hấp dẫn, không thu hút được sự hứng thú của người học. Các nội dung ngữ pháp khá đơn giản, không phù hợp với các sinh viên vốn đã qua thời gian 03 năm học tiếng Nga ở trường phổ thông năng khiếu.
Có thé bổ sung băng các bài tập ngữ pháp trong các bài luyện thi tiếng Nga như một ngoại ngữ (TRKI) các trình độ. Kết luận: Giáo trình là một thành tố quan trọng trong quá trình giảng dạy bất cứ môn học nao, cũng như trong môn học ngoại ngữ. Giáo trình có nội dung tốt, phù hợp với mục tiêu giáo dục, trình độ của người học là hướng nghiên cứu, tìm tòi của các cơ sở giáo dục. Việc lựa chọn đúng, sử dụng và kết hợp hợp lý, sáng tạo các giáo trình sẽ giúp cho giáo viên và học viên đạt được kết quả tốt trong quá trình dạy và học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO I. 2Xu6ÈM H yuumca 6 Poccu. Yuednoe HOCOỐH€ no DỤCCKOMV A3bIKy ÒJUI HHOCHIDAHHĐLV yuawuuxca (IyDo6eHb) «3namoycm, CaHKm-llemep6ype 2003 2. lĨocoốnec HO TOBOD€HHIO JJHajornweccKa1 peqb Jina HHOCTPpAHHBIX VHAHIHXCH, (H€DBPIH CeDTH(bHWKAHHOHHBHIÌÍ YD0B€Hb), «PyCCKHII 13bIK», Mocksa 2004 3.
https://sam-turizm.html 19 GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ThS.Vũ Thùy Trang! Phong Hop tác quoc té- Tiruong Đại hoc Luật Hà Nội TÓM TẮT “ Giáo trình Hán ngữ cơ sở” tập 1 quyển thượng và quyền hạ (hay còn gọi là Quyển 1 và Quyền 2) đang là hai cuỗn giáo trình được sử dụng cho sinh viên đăng kỷ theo học môn tiếng Trung HP1 và tiếng Trung HP2 tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Bài viết da giới thiệu tổng quan “Giáo trình Hán ngữ cơ sở”, đưa ra những đánh giá chung và các tiêu chí phù hợp hoặc chưa phù hợp doi với người học ngoại ngữ không chuyên tại Trường Đại học Luật Hà Nội, từ đó tác giả đưa ra một số biện pháp khắc phục về mặt giáo trình, cũng như một số kiến nghị về công tác tô chức giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả học tập cao nhất cho sinh viên. Từ khóa: Giáo trình phántích đánh gia I. ĐẶT VẤN ĐÈ Khi nói đến một cơ sở đào tạo, người ta thường quan tâm tới 3 trụ cột chính, đó là: “Giáo viên - Giáo vụ - Giáo trình” cũng như điều kiện vật chất cho hoạt động của cơ sở đó.
Trước đây, điều kiện vật chất thường là những cơ sở vật chất cụ thể, ngày nay khái niệm này mở rộng hơn bao gồm cả các ứng dụng khoa học công nghệ với các phần mềm, chương trình mạnh và hiệu quả cao. Dù các yếu tố cấu thành tô chức và hoạt động của một cơ sở đào tạo thay đôi thì “Giáo trình” cho giảng dạy và học tập luôn là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định không nhỏ đến chất lượng sản phẩm dau ra, cũng như hiệu quả hoạt động của một cơ sở đào tạo nói chung và Trường Đại học Luật Hà Nội nói riêng. “Giáo trình ngoại ngữ” nói riêng là công cụ truyền tải kiến thức, định hướng giáo viên trong quá trình giảng dạy, nhằm đạt mục tiêu giúp người học phát triển đồng đều ca bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Lựa chọn giáo trình ngoại ngữ cho day và học phù hợp là vấn đề rất được quan tâm hiện nay.
Về mặt quản lý, việc sử dụng giáo trình trong hoạt động giảng dạy và đào tạo ở các nhà trường luôn phải tuân theo các quy định chung và quy định cụ thê của từng trường. Tại Trường Đại học Luật Hà Nội hiện nay, giáo trình chính đang được sử dụng dé giảng dạy chính thức trong nhà trường đối với bộ môn tiếng Trung là “Giáo trình Hán ngữ cơ sở”, trọn bộ có 6 quyền , tác giả Dương Ký Châu chủ biên; Trần Thị Thanh Liêm 1 Giảng viên tiếng Trung Tel: 0904789978 Email: thuytrangdhl@gmail.com 20 dịch - Giáo trình Hán ngữ — Phiên bản mới (Tập 1, Quyền Thượng và Quyền Hạ), Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2014 với đối tượng là sinh viên không chuyên ngữ của trường, theo phân phối chương trình được duyệt hiện nay, nhà trường chỉ giảng dạy theo “Giáo trình Hán ngữ cơ sở” Tập 1, Quyên Thượng đối với sinh viên đăng ký môn tiếng Trung HP1 và “Giáo trình Hán ngữ cơ sở” Tập 1 học trong 42 tiết, Quyên Hạ đối với sinh viên đăng ký môn tiếng Trung HP 2, mỗi quyền 15 bài với số tiết học là 54 tiết. Ké từ năm 2009 Trường Đại học Luật Hà Nội bắt đầu giảng dạy tiếng Trung cho sinh viên có nguyện vọng học môn tiếng này. Từ đó đến nay, bộ môn tiếng Trung nhận được nhiều sự quan tâm, yêu thích của sinh viên.
Số lượng sinh viên đăng ký theo học ngày một đông hơn, trung bình mỗi học kỳ bộ môn mở từ 10 đến 15 lớp tương ứng với khoảng 300 đến 450 sinh viên.