Đề tài nghiên cứu sử dụng SGK Tiếng Việt và Văn học PTTH phía Nam

Tìm hiểu nghiên cứu sử dụng bộ sách giáo khoa Tiếng Việt và Ngữ văn bậc PTTH. Tổng hợp đánh giá thực trạng, phương pháp giảng dạy và hiệu quả tiếp thu.

Chuyên ngành

Văn học và Tiếng Việt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu sách giáo khoa tiếng Việt và Văn học bậc PTTH

Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai chương trình cải cách giáo dục từ năm 1989. Sau ba năm áp dụng, sách giáo khoa môn Văn bậc phổ thông trung học nhận nhiều phản hồi đa chiều. Các hội thảo khoa học tại Cần Thơ, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh đã diễn ra. Giảng viên đại học và giáo viên THPT đều khẳng định bước tiến của bộ sách. So với giai đoạn trước, sách có nhiều cải tiến về cấu trúc và phương pháp tiếp cận. Tuy nhiên, thực tiễn giảng dạy tại các tỉnh phía Nam vẫn bộc lộ nhiều khó khăn. Hệ thống bài học còn bộc lộ một số điểm chưa đồng bộ. Đề tài khoa học cấp Bộ do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì nhằm đánh giá toàn diện vấn đề này. Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát hệ thống văn bản và phân bổ tiết học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để điều chỉnh tài liệu. Đây là tiền đề cần thiết cho việc phân ban và chỉnh lý sách giáo khoa chuẩn quốc gia trong giai đoạn mới.

1.1. Bối cảnh lịch sử và mục tiêu nghiên cứu sách giáo khoa

Năm 1989, Bộ Giáo dục ban hành dự thảo chương trình môn Văn mới. Sau thời gian triển khai, ngành giáo dục cần nguồn dữ liệu thực chứng. Đề tài cấp Bộ được giao cho Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả sử dụng sách giáo khoa tại các trường phía Nam. Nghiên cứu xác định các mặt thành công của tài liệu cải cách giáo dục. Đồng thời, đề tài chỉ rõ những bất cập trong cấu trúc chương trình hiện hành. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học để hoàn thiện tài liệu giảng dạy. Đề tài hỗ trợ trực tiếp cho chủ trương thí điểm phân ban trung học phổ thông.

1.2. Phạm vi khảo sát tại các trường trung học phía Nam

Địa bàn nghiên cứu tập trung vào các trường phổ thông trung học thuộc khu vực phía Nam. Nhóm tác giả thu thập ý kiến từ cán bộ chỉ đạo môn Văn tại các Sở Giáo dục. Giáo viên đứng lớp trực tiếp cung cấp nhiều phản hồi thực tiễn quý báu. Các cuộc hội thảo chuyên đề tại Cần Thơ, Huế và Đà Nẵng mở rộng góc nhìn học thuật. Hoạt động khảo sát bao gồm cả hệ thống trường thí điểm chương trình phân ban. Quy mô nghiên cứu trải dài qua nhiều phân môn ngữ văn khác nhau. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh trung thực mức độ tiếp thu của học sinh địa phương. Tài liệu tạo cơ sở vững chắc cho quá trình đổi mới giáo trình.

II. Thực trạng dùng bộ sách giáo khoa tiếng Việt và Văn học bậc PTTH

Bộ sách giáo khoa cải cách năm 1989 mang lại nhiều đổi mới tích cực cho môn Ngữ văn. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài kích thích tư duy thẩm mỹ của học sinh. Các soạn giả đã hạn chế lối truyền thụ áp đặt một chiều. Sách kết hợp hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình minh họa tác giả. Tuy nhiên, quá trình giảng dạy thực tế bộc lộ một số nhược điểm đáng kể. Việc phân bổ thời lượng giữa các thời kỳ văn học chưa thực sự cân đối. Số lượng bài thơ giai đoạn chống Mỹ được đưa vào giảng dạy còn quá ít. Nhiều tác giả tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại chưa được lựa chọn thỏa đáng. Một số tác giả khác lại xuất hiện với tần suất dày đặc qua nhiều lớp học. Sự thiếu cân đối này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu toàn diện của học sinh. Ngoài ra, mối liên kết giữa phần giảng văn, tiếng Việt và làm văn chưa đạt mức tối ưu. Những tồn tại trên đòi hỏi phải có sự điều chỉnh kịp thời.

2.1. Ưu điểm nổi bật trong phương pháp biên soạn sách

Bộ sách giáo khoa mới thể hiện tư duy sư phạm tiến bộ qua cấu trúc bài học. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học tập khuyến khích học sinh chủ động khám phá văn bản nghệ thuật. Sách loại bỏ các câu hỏi rập khuôn, áp đặt chuẩn mực tư tưởng cứng nhắc. Thay vào đó, tài liệu chú trọng khai thác giá trị thẩm mỹ đích thực của tác phẩm. Kênh hình được bổ sung qua chân dung tác giả như Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Khuyến. Tranh minh họa bìa Truyện Kiều giúp tăng tính trực quan cho bài giảng. Những cải tiến này tạo tiền đề vững chắc cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy.

2.2. Những hạn chế về tuyển chọn tác phẩm và tác giả

Chương trình văn học hiện đại còn bộc lộ sự mất cân đối trong khâu tuyển chọn ngữ liệu. Thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mỹ chỉ có duy nhất tác phẩm Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm. Nhiều thi phẩm xuất sắc của Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính hay Tế Hanh chưa được đưa vào giảng dạy. Ngược lại, một số tác giả lại được chọn giảng nhiều lần ở cả cấp trung học cơ sở và phổ thông. Việc phân bổ số tiết giữa 13 tác giả lớn chưa thực sự đồng đều. Tình trạng này giới thiệu chưa đầy đủ diện mạo phong phú của nền văn học dân tộc.

III. Giải pháp tối ưu bộ sách giáo khoa tiếng Việt và Văn học bậc PTTH

Nhóm nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện chương trình văn học trung học phổ thông. Trước hết, ban biên soạn cần tái cấu trúc danh mục tác phẩm và tác giả theo hướng cân bằng. Việc bổ sung các tác phẩm thơ ca kháng chiến chống Mỹ là yêu cầu cấp thiết. Các tác giả có đóng góp lớn cho văn học dân tộc cần được giới thiệu bài bản. Bên cạnh đó, số lượng tác phẩm của từng tác giả cần được tính toán hợp lý nhằm tránh trùng lặp giữa các cấp học. Về phương pháp dạy học, câu hỏi hướng dẫn cần tăng cường tính phát vấn gợi mở. Tài liệu bổ trợ cần tích hợp sâu giữa ba phân môn: Đọc văn, Tiếng Việt và Làm văn. Ngoài ra, việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên định kỳ đóng vai trò then chốt. Giáo viên cần được hướng dẫn sử dụng linh hoạt tài liệu thực nghiệm. Những cải tiến này giúp sách giáo khoa đáp ứng tốt yêu cầu phân ban trung học phổ thông.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và phân phối tiết học

Điều chỉnh danh mục văn bản giảng dạy là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu. Ban biên soạn cần xem xét đưa thêm các bài thơ tiêu biểu thời kỳ chống Mỹ vào chương trình. Việc lựa chọn tác phẩm của Chế Lan Viên, Tế Hanh và Nguyễn Bính cần phản ánh đúng phong cách đặc trưng. Tỷ lệ phân bổ số tiết giữa văn học hiện đại và trung đại phải đảm bảo tính khoa học. Mỗi tác phẩm chính giảng cần có đủ thời lượng cho hoạt động phân tích nghệ thuật. Các tác phẩm đọc thêm cần được hướng dẫn cụ thể hơn. Sự phân bố hợp lý giúp học sinh nắm bắt sâu sắc tiến trình lịch sử văn học nước nhà.

3.2. Cải tiến câu hỏi hướng dẫn và tích hợp phân môn

Phương pháp biên soạn câu hỏi hướng dẫn cần phát huy tối đa năng lực cảm thụ của học sinh. Các câu hỏi cần dẫn dắt người học khám phá cấu trúc hình tượng ngôn từ nghệ thuật. Hệ thống bài tập tiếng Việt cần gắn liền với các ngữ liệu trong phần văn bản học. Phân môn Làm văn phải rèn luyện kỹ năng biểu đạt dựa trên kiến thức tiếp nhận từ bài đọc. Sự tích hợp liên phân môn tạo nên chỉnh thể thống nhất cho môn học. Giáo viên cần được tập huấn kỹ thuật hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu văn bản trước giờ lên lớp. Mô hình này nâng cao rõ rệt chất lượng dạy và học.

IV. Giá trị ứng dụng từ sách giáo khoa tiếng Việt và Văn học bậc PTTH

Công trình nghiên cứu của Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc. Đề tài cung cấp bức tranh chân thực về việc áp dụng sách giáo khoa cải cách giáo dục tại miền Nam. Các đánh giá khoa học giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận diện chính xác ưu thế cùng hạn chế của tài liệu. Đây là căn cứ quan trọng để biên soạn bộ sách giáo khoa chuẩn quốc gia phục vụ chương trình phân ban. Đối với các trường phổ thông, nghiên cứu mang lại định hướng rõ ràng trong phương pháp giảng dạy. Giáo viên có thêm giải pháp sư phạm để khắc phục những điểm chưa hoàn thiện của sách giáo khoa. Học sinh được hưởng lợi trực tiếp từ phương pháp tiếp cận văn bản chú trọng giá trị thẩm mỹ. Việc chuẩn hóa tài liệu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ngữ văn trung học phổ thông. Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc đánh giá thực nghiệm định kỳ trong đổi mới giáo dục.

4.1. Cơ sở khoa học phục vụ chương trình phân ban trung học

Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc cho quá trình triển khai thí điểm phân ban. Các phân tích về mức độ quá tải giúp cơ quan quản lý điều chỉnh khung chương trình. Dữ liệu khảo sát từ các trường phía Nam hỗ trợ xây dựng tài liệu dạy học phù hợp từng khối lớp. Ban chỉ đạo có thể phân loại chính xác nội dung chuẩn và nội dung nâng cao cho từng ban. Đề tài đảm bảo tính khả thi cao khi áp dụng sách giáo khoa đại trà trong toàn quốc. Việc hoàn thiện sách góp phần tạo sự ổn định lâu dài cho hệ thống giáo dục quốc gia.

4.2. Đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn trong nhà trường

Kết quả nghiên cứu thúc đẩy quá trình chuyển đổi phương pháp dạy học Ngữ văn tại các trường trung học. Giáo viên chuyển từ thuyết giảng một chiều sang tổ chức hoạt động tiếp nhận văn bản tích cực. Học sinh được hướng dẫn tự nghiên cứu tác phẩm thông qua hệ thống câu hỏi thẩm mỹ có chiều sâu. Phương pháp mới giảm thiểu tình trạng học vẹt và sao chép văn mẫu trong các kỳ thi. Kỹ năng tư duy ngôn ngữ và cảm thụ nghệ thuật của học sinh từng bước được nâng cao. Môi trường giáo dục trở nên sinh động và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Tìm hiểu nghiên cứu việc sử dụng bộ sách giáo khoa tiếng việt và văn học bậc ptth

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG BỘ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT VÀ VĂN HỌC BẬC PTTH (Cải cách giáo dục) Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM. Mã số đề tài: Chủ nhiệm đề tài: Thành phố Hồ Chí Minh Luanvan24 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG BỘ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT VÀ VĂN HỌC BẬC PTTH (Cải cách giáo dục) Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM. Mã số đề tài: Thành phố Hồ Chí Minh Luanvan24 NHÓM NGHIÊN CỨU: Chủ nhiệm đề tài: Ủy viên: 1. 2 Luanvan24 DANH SÁCH CÁC CỘNG TÁC VIÊN @@@ 3 MỤC LỤC PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.

Mục đích của đề tài. Cơ sở lí luận và thự tiễn của đề tài. Giới hạn của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Khả năng ứng dụng của công trình .8 PHẦN THỨ HAI NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ.9 CHƢƠNG I: VỀ PHÂN MÔN VĂN HỌC VIỆT NAM.9 CHƢƠNG II: VỀ PHÂN MÔN VĂN HỌC NƢỚC NGOÀI .50 CHƢƠNG III. VỀ PHẦN MÔN LÝ LUẬN VĂN HỌC.57 CHƢƠNG IV: VỀ PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT .64 CHƢƠNG V: VỀ PHẦN MÔN LÀM VĂN .75 Luanvan24 4 PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I. Mục đích của đề tài 1. Sách giáo khoa Văn PTTH viết theo Dự thảo chƣơng trình năm 1989 đã hoàn thành đƣợc 3 năm nay.

Thời gian qua, các cơ quan có trách nhiệm trong ngành giáo dục đã tiếp nhận đƣợc nhiều ý kiến, khen có chê có. Trong các cuộc tọa đàm với giáo viên nhiều tỉnh phía Nam cũng nhƣ trong các cuộc hội thảo khoa học tổ chức ở Đại học Cần Thơ (1992), Đại học Huế (1992), ở Huế do các đơn vị Hội Nghiên cứu và Giảng dạy văn học TP.HCM, trƣờng Đại học sƣ phạm Huế, Nhà xuất bản Giáo dục, 2 sở Giáo dục - Đào tạo Huế và Quảng Nam - Đà Nẵng phối hợp tổ chức (1993), hầu hết các chuyên viên chỉ đạo bộ môn Văn ở các tỉnh, các giáo viên giỏi đứng lớp ở PTTH và các nhà nghiên cứu, các giáo sƣ đại học cũng đã đều khẳng định tính hơn hẳn về nhiều mặt của bộ sách Tiếng Việt và Văn học vua hoàn thành so với bộ sách trƣớc đây, đồng thời cũng nêu lên nhiều tồn tại mà những ngƣời soạn thảo chƣơng trình cũng nhƣ những ngƣời biên soạn sách giáo khoa cần nghiên cứu để tìm cách khắc phục. Chia sẻ với thái độ xây dựng, đúng mực nói trên, nhóm đề tài chúng tôi muốn thông qua công trình nghiên cứu tƣơng đối dài hơi, có hệ thống này làm rõ những mà đƣợc và chƣa đƣợc của chƣơng trình và sách giáo khoa Tiếng Việt - Văn học ở PTTH có thể góp phần hoàn thiện chƣơng trình và chỉnh lý sách giáo khoa theo chƣơng trình cải cách giáo dục. Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo lại đang tiến hành thí điểm việc phân ban PTTH.

Mỗi tỉnh, thành phố có từ 2 đến 3 trƣờng ở trong diện thực nghiệm. Ở các trƣờng đó, cũng mới chỉ có một số ít lớp học theo chƣơng trình và sách phân ba Những cuốn sách này chƣa đƣợc coi là sách giáo khoa chính thức mà mới chỉ là tài liệu thực nghiệm, lƣu hành nội bộ. Trong vài năm tới, Bộ Giáo dục và Đào tạo mới cho chỉnh lý, nâng cấp để sử dụng đại trà cho tất cả các trƣờng PTTH trong toàn quốc, một khi cấp học này đã Luanvan24 hoàn toàn việc phân ban. Vì thế công trình này nếu thật sự có ít nhiều giá trị, sẽ là tài liệu tham khảo có ích cho bộ phận soạn thảo chƣơng trình cũng nhƣ cho các tác giả biên soạn sách giáo khao Tiếng Việt và Văn học.

Vì, nếu nhƣ đối chiếu 2 chƣơng trình (cải cách phân ban), 2 bộ sách (cải cách và thực nghiệm phân ban), ta sẽ thấy rất rõ tính kế thừa 5 và hoàn thiện của chƣơng trình và bộ sách sau so với chƣơng trình và bộ sách soạn trƣớc Chúng tôi nghĩ, đây là việc làm thiết thực để góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng lần thứ tƣ về văn hóa văn nghệ cũng nhƣ góp phần nhỏ bé vào việc "tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo". Cơ sở lí luận và thự tiễn của đề tài Công trình của chúng tôi dựa trên các cơ sở sau đây: - Các Nghị quyết của Đảng về giáo dục, văn hóa, văn nghệ. - Các văn bản của Bộ GD-ĐT về mục tiêu, phƣơng pháp dạy học các môn Tiếng Việt - Văn học ở các trƣờng PTTH. - Chƣơng trình và sách giáo khoa cải cách giáo dục (từ 1990 đến 1992) và Dự thảo chƣơng trình, tài liệu thực nghiệm phân ban (từ 1993 đến 1995).

- Thực trạng giảng dạy ở các trƣờng PTTH phía Nam, chủ yếu là các trƣờng Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, Long An. Giới hạn của đề tài - Thông qua thực tiễn dạy và học môn Tiếng Việt - Văn học ở bậc PTTH thuộc các tỉnh phía Nam (tính từ Thừa Thiên - Huế trở vào), nhận xét đánh giá chƣơng trình và sách giáo khoa môn học này về tất cả 5 phân môn: Văn học Việt Nam. Văn học nƣớc ngoài, Lý luận văn học, Tiếng Việt, Làm văn. - Ở từng phân môn đều có lƣu ý thích đáng đến việc nêu những kiến Luanvan24 nghị cụ thể để chỉnh lý chƣơng trình và nâng cao chất lƣợng biên soạn sách.

Tất cả qui trình này đều nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng dạy và học Văn ở PTTH. - Trong quá trình thực hiện cải cách giáo dục, Bô GD-ĐT đã mạnh dạn thực hiện việc biên soạn 2 bộ sách cho 2 miền. Có 2 môn học - Văn và Toán - đã có đƣợc may mắn này. Chúng tôi tập trung khảo sát bộ sách giáo khoa do Hội Nghiên cứu - Giảng dạy văn học TP.

Hồ Chí Minh biên soạn. Nếu có nhắc đến bộ sách do trƣờng ĐHSP Ha Nội I biên soạn cho các tỉnh phía Bắc cũng là để so sánh, đối chiếu, tuyệt đối không có ý nghĩa bình giá hơn kém. Phương pháp nghiên cứu Chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: 1. Phương pháp so sánh đối chiếu giũa mục tiêu đào tạo với các công đoạn nhằm 6 hiện thực hóa mục tiêu đào tạo đó (Chƣơng trình sách giáo khoa và việc sử dụng sách trong quá trình dạy và học).

Phương pháp khảo sát thực tế qua các hoạt dộng: điều tra xã hội, tiến hành trắc nghiệm lấy ý kiến giáo viên và học sinh PTTH, dự giờ thăm lớp, hội thảo khoa học. Cụ thể chúng tôi đã: a/ Tiến hành dự giờ, thăm lớp ở chín trƣờng thuộc 7 tỉnh, thành phố: Lê Hồng Phong (TP. HCM), PTTH thị xã Long An, PTTH chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm và PTTH Lƣu Văn Liệt (Vĩnh Long), PTTH thị xã Cao Lãnh và PTTH Tràm Chim (Đồng Tháp), PTTH Quốc Học (Huế), PTTH Lê Quí Đôn (Nha Trang). PTTH Thăng Long (Đà Lạt).

b/ Tổ chức 4 cuộc tọa đàm, với: - Cán bộ chỉ đạo bộ môn và đại biểu giáo viên dạy Văn tỉnh Lâm Đồng (2/1993). - Giáo viên thuộc tổ bộ môn Văn trƣờng PTTH Lƣu Văn Liệt (Vĩnh Long - tháng 4/1994) Luanvan24 - Giáo viên thuộc tổ bộ môn Văn trƣờng PTTH Trần Quí Cáp (Quảng Nam - Đà Nẵng-tháng 6/1993) - Giáo viên thuộc tổ bộ môn Văn trƣờng PTTH Sa Đéc (Đồng Tháp - 4/1995) c/ Phát 300 phiếu trắc nghiệm đến giáo viên và học sinh của 3 trƣờng Lê Quí Đôn (Nha Trang), Thăng Long (Đà Lạt) và Lƣu Văn Liệt (Vĩnh Long) d/ Góp phần tổ chức và tham dự cuộc hội thảo khoa học: - Dạy tiếng Việt ở PTTH (do Hội Ngôn ngữ học TP.HCM và trƣờng ĐHSP Huế tổ chức ở Huế tháng 7/1992). - Dạy Lý luận văn học ở PTTH (do ĐHSP Huế tổ chức tháng 4/1993) - Nhận xét chƣơng trình, sách giáo khoa Văn học - Làm văn (do 5 đơn vị đã nói trên tổ chúc tại Huế tháng 8/1993). Nhiều phần trong công trình nghiên cứu đã đƣợc đƣa ra đọc tại Hội thảo để lắng nghe ý kiến phản hồi.

Phương pháp thực nghiệm qua các tiết thao giảng ở trƣờng PTTH Thạnh Mỹ Tây, Nguyễn Thái Bình (TP.HCM), PTTH thị xã Long An (Long An). Lê Quí Đôn (Nha Trang), PTTH Quốc Học (Huế), PTTH thị xã Cao Lãnh (Đồng Tháp). Những tiết giảng này đƣợc đông đảo giáo viên Văn PTTH tham dự, có trao đổi nhận xét, đúc rút kinh nghiệm. Khả năng ứng dụng của công trình.

Giúp cán bộ chỉ đạo bộ môn Văn và giáo viên Văn PTTH các tỉnh xem xét, rút kinh nghiệm khi lên lớp dạy theo chƣơng trình cải cách giáo dục. Giúp các tác giả biên soạn sách giáo khoa của Hội tham khảo, chỉnh lí sách (nếu có chủ trƣơng của Bộ và NXB Giáo dục). Có tác dụng gợi ý cho các nhà soạn thảo chƣơng trình phân ban và các tác giả biên soạn sách phân ban về bộ môn Tiếng Việt-Văn học. Có thể dùng làm tài liệu phục vụ cho chƣơng trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên do Bộ chủ trì.

Chƣơng trình này mới đƣợc bắt đầu tiến hành trên cả Luanvan24 nƣớc. Thực hiện công trình này, chúng tôi đã đƣợc sự động viên nhiệt tình của Ban Giám hiệu trƣờng ĐHSP TP. HCM, sự giúp đỡ tích cực của phòng Nghiên cứu khoa học trƣờng cũng nhƣ của Ban Giám đốc tám Sở Giáo dục Đào tạo: Thừa Thiên - Huế. Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP.

Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Vĩnh Long; sự ủng hộ chân thành của nhiều bạn đồng nghiệp dạy Văn PTTH các tỉnh nói trên. Nếu không có sự động viên, giúp đỡ rất cụ thể nói trên, chắc chắn chúng tôi sẽ còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa trong quá trình hoàn thành công trình này. Dƣới đây là những nội dung khảo sát và kết luận chủ yếu của nhóm công trình. Dù đã gắng đầu tƣ sức lực, thời gian đến múc tối đa; dù dã đƣợc sự hợp tác nhiệt tình, chặt chẽ của đông đảo giáo viên PTTH; dù dã đƣợc kiểm nghiệm bƣớc đầu qua các cuộc tọa đàm, hội thảo; nhƣng chúng tôi vẫn chỉ dám đề xuất ý kiến của mình với tất cả sự dè dặt.

Chỉ có điều, chúng tôi cả tin: cải cách giáo dục đã đƣợc thực hiện 6 năm. Dù chƣơng trình và SGK này chỉ đƣợc dùng trong 4, 5 năm nữa thì việc chỉnh lý chƣơng trình và SGK vẫn cần đƣợc đặt ra để có thể tạo điều kiện cho thầy trò PTTH nâng cao chất lƣợng dạy và học bộ môn rất quan trọng này. *** 8 PHẦN THỨ HAI NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ CHƢƠNG I: VỀ PHÂN MÔN VĂN HỌC VIỆT NAM Luanvan24 A. VĂN HỌC DÂN GIAN I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ