Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 2 Cánh diều - Chủ biên Nguyễn Minh Thuyết

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Sgk nguvan 7 t2 canh dieu': { "ai_description": "Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 2 cung cấp kiến thức và kỹ năng đọc hiểu,

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tìm hiểu SGK Ngữ văn 7 tập 2 Cánh Diều chi tiết

SGK Ngữ văn 7 tập 2 thuộc bộ sách Cánh Diều được biên soạn bởi các tác giả uy tín như Nguyễn Minh Thuyết, Đỗ Ngọc Thống nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tài liệu này tập trung vào ba mảng chính: truyện ngụ ngôn, tục ngữ thành ngữ và biện pháp tu từ. Mỗi chuyên đề được thiết kế với hệ thống kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập thực hành, giúp học sinh nắm vững đặc trưng thể loại. Điểm nổi bật của sách là cách tiếp cận tích hợp, vừa cung cấp tri thức vừa rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ. Nội dung bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, chú trọng phát triển năng lực đọc hiểu, viết và giao tiếp. Sách cũng tích hợp đa dạng hình thức học tập từ phân tích tác phẩm đến vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.

1.1. Nội dung trọng tâm trong SGK Ngữ văn 7 tập 2

Trọng tâm của sách là truyện ngụ ngôn - thể loại văn học dân gian ngắn gọn, hàm súc, thường mượn chuyện loài vật để truyền tải bài học nhân sinh. Tiếp theo là tục ngữ thành ngữ - những câu nói ngắn gọn giàu hình ảnh, có vần điệu, đúc kết kinh nghiệm sống. Phần cuối sách đề cập đến biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh. Mỗi chuyên đề đều có hệ thống ví dụ minh họa sinh động, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ kiến thức lâu dài. Các chủ đề này không chỉ rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ mà còn góp phần hình thành nhân cách học sinh thông qua những bài học sâu sắc.

1.2. Cấu trúc bài học trong SGK Ngữ văn 7 tập 2

Sách được tổ chức thành các bài học theo đơn vị bài, mỗi bài gồm ba phần: kiến thức ngữ văn (lý thuyết), đọc hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt. Phần kiến thức cung cấp định nghĩa, đặc điểm thể loại kèm ví dụ cụ thể. Phần đọc hiểu tập trung vào phân tích tác phẩm với hệ thống câu hỏi định hướng. Phần thực hành bao gồm các bài tập vận dụng từ viết đến nói nghe, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức và phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ. Hệ thống bài tập được thiết kế từ dễ đến khó, phù hợp với năng lực của học sinh lớp 7.

II. Phân tích các chuyên đề chính trong SGK Ngữ văn 7 tập 2

SGK Ngữ văn 7 tập 2 Cánh Diều chia thành ba chuyên đề chính với nội dung phong phú và phương pháp giảng dạy hiện đại. Chuyên đề truyện ngụ ngôn giới thiệu khái niệm, đặc điểm và cách đọc hiểu tác phẩm. Tục ngữ thành ngữ được trình bày với ưu điểm ngắn gọn, giàu hình ảnh, giúp học sinh dễ nhớ và vận dụng vào giao tiếp. Phần biện pháp tu từ tập trung vào nói quá và nói giảm nói tránh - hai biện pháp quan trọng trong tạo lập văn bản. Mỗi chuyên đề đều có hệ thống bài tập đa dạng, từ phân tích tác phẩm đến sáng tạo theo chủ đề. Cách tiếp cận này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng vào thực tế.

2.1. Chuyên đề truyện ngụ ngôn và cách đọc hiểu

Truyện ngụ ngôn trong SGK được giới thiệu với định nghĩa rõ ràng: truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc con người để truyền tải bài học nhân sinh. Nội dung tập trung vào phân tích cốt truyện, nhân vật, chủ đề và ý nghĩa của tác phẩm. Sách cung cấp hệ thống câu hỏi định hướng giúp học sinh phát hiện những chi tiết quan trọng, từ đó rút ra bài học sâu sắc. Phương pháp đọc hiểu tập trung vào việc nhận diện yếu tố nghệ thuật và liên hệ với cuộc sống. Điểm nổi bật là cách tiếp cận tích hợp, vừa cung cấp kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm.

2.2. Tục ngữ thành ngữ trong SGK Ngữ văn 7 tập 2

Tục ngữ thành ngữ được trình bày với đặc điểm ngắn gọn, hàm súc, có vần điệu và hình ảnh sinh động. Sách cung cấp nhiều ví dụ thực tế như 'Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa' hay 'Có công mài sắt, có ngày nên kim'. Nội dung tập trung vào phân tích ý nghĩa biểu đạt, giá trị nghệ thuật và khả năng ứng dụng vào giao tiếp. Các bài tập yêu cầu học sinh giải thích, so sánh và vận dụng tục ngữ vào tình huống cụ thể. Phương pháp giảng dạy khuyến khích học sinh khám phá vẻ đẹp của ngôn ngữ dân gian, đồng thời rèn luyện khả năng sử dụng linh hoạt trong giao tiếp hàng ngày.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với SGK Ngữ văn 7 tập 2

SGK Ngữ văn 7 tập 2 Cánh Diều cung cấp hệ thống phương pháp học tập đa dạng, từ phân tích tác phẩm đến sáng tạo theo chủ đề. Đối với truyện ngụ ngôn, học sinh cần chú trọng vào việc nhận diện yếu tố nghệ thuật và liên hệ với bài học nhân sinh. Với tục ngữ thành ngữ, phương pháp ghi nhớ qua hệ thống ví dụ và vận dụng vào tình huống giao tiếp là quan trọng. Phần biện pháp tu từ yêu cầu học sinh thực hành viết câu có sử dụng nói quá hoặc nói giảm nói tránh. Sách cũng khuyến khích học sinh tham gia thảo luận nhóm, trình bày quan điểm cá nhân, từ đó phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện. Việc kết hợp giữa học tập cá nhân và nhóm giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.

3.1. Kỹ thuật đọc hiểu truyện ngụ ngôn hiệu quả

Để đọc hiểu truyện ngụ ngôn hiệu quả, học sinh cần tập trung vào ba yếu tố chính: cốt truyện, nhân vật và bài học. Bắt đầu bằng việc xác định nhân vật chính và mối quan hệ giữa chúng. Sau đó phân tích diễn biến câu chuyện, chú ý đến những tình tiết quan trọng. Cuối cùng là rút ra bài học từ câu chuyện và liên hệ với cuộc sống. Sách cung cấp hệ thống câu hỏi định hướng giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích. Phương pháp này không chỉ giúp hiểu tác phẩm mà còn rèn luyện khả năng tư duy logic và khả năng suy luận.

3.2. Cách ghi nhớ và vận dụng tục ngữ thành ngữ

Để ghi nhớ tục ngữ thành ngữ, học sinh nên chia theo chủ đề như thiên nhiên, lao động, đạo đức. Mỗi chủ đề gồm nhiều câu tục ngữ có liên quan, giúp ghi nhớ dễ dàng hơn. Phương pháp vận dụng bao gồm giải thích ý nghĩa, so sánh các câu tục ngữ cùng chủ đề, và sáng tạo tình huống giao tiếp. Sách khuyến khích học sinh sử dụng tục ngữ trong bài nói, bài viết để tăng tính biểu cảm. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh sử dụng linh hoạt và chính xác trong giao tiếp hàng ngày.

IV. Ứng dụng SGK Ngữ văn 7 tập 2 vào thực tế học tập

SGK Ngữ văn 7 tập 2 Cánh Diều không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn học sinh vận dụng vào thực tế. Với truyện ngụ ngôn, học sinh có thể viết bài phân tích nhân vật hoặc kể lại câu chuyện theo cách sáng tạo. Tục ngữ thành ngữ có thể ứng dụng trong viết văn, thuyết trình hoặc giao tiếp hàng ngày. Phần biện pháp tu từ giúp học sinh viết câu văn sinh động, tránh sự nhàm chán. Sách cũng khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như diễn kịch, thuyết trình về chủ đề đã học. Những hoạt động này không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm quan trọng cho học sinh.

4.1. Viết bài phân tích nhân vật truyện ngụ ngôn

Bài phân tích nhân vật trong truyện ngụ ngôn cần có cấu trúc rõ ràng: giới thiệu nhân vật, phân tích đặc điểm, vai trò trong cốt truyện và rút ra bài học. Sách cung cấp hệ thống câu hỏi định hướng giúp học sinh phát triển ý tưởng. Học sinh cần chú trọng vào việc sử dụng dẫn chứng từ văn bản, kết hợp với phân tích nghệ thuật. Phương pháp này không chỉ rèn luyện kỹ năng viết mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện. Kết quả là những bài viết sâu sắc, thể hiện sự hiểu biết sâu rộng về tác phẩm.

4.2. Sáng tạo tác phẩm theo chủ đề đã học

Sáng tạo tác phẩm là hoạt động quan trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế. Với truyện ngụ ngôn, học sinh có thể viết tiếp câu chuyện hoặc sáng tạo tình huống mới. Đối với tục ngữ, học sinh có thể viết truyện ngắn sử dụng tục ngữ làm lời thoại. Phần biện pháp tu từ khuyến khích học sinh viết đoạn văn sử dụng nói quá hoặc nói giảm nói tránh. Những hoạt động sáng tạo này không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển khả năng tưởng tượng và khả năng viết văn. Kết quả là những sản phẩm độc đáo, thể hiện cá tính sáng tạo của học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Sgk nguvan 7 t2 canh dieu

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGUYÊN MINHTHUYẾT (Tổng Chủ biên)- ĐỖ NGỌC THÔNG (Chủ biên) ự LẺ THỊ TUYẾT HẠNH - PHẠM THỊ THỦ HIẾN NGUYEN PHƯỚC HOÀNG - NGUYÊN VĂN LỘC NGUYEN MINH THUYẾT (Tổng Chủ biên) - ĐỖ NGỌC THỐNG (Chủ biên) LÊ THỊ TUYẾT HẠNH ~ PHẠM THỊ THU HIẾN NGUYEN PHUGC HOANG - NGUYEN VAN LOC Negi van 7 _ Ocean i (Sac 1ã diege BG rung REGO Yuc va Dao tao NHA XUAT BAN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỖ CHÍ MINH Các em giữ gìn sách cần thân, không viết vào sách đề sử dụng dược lâu dài YÊU CẦU CẦN ĐẠT » Nhận biết được một số yếu tế hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vẫn, nhịn, hình ảnh,.), nội dung (để tài, chủ để, ý nghĩa, bài họe.) của truyện ngụ ngôn và tục ngữ. » Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu tử nói quá, nói giám. nói tranh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói và nghe es hiệu quả. + Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn.

* Biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống. *Có quan niệm sống đúng đắn và ting xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi: tự tin, dám chịu trách nhiệm. KIẾN THỨC NGỮ VĂN 1. Truyện ngụ ngôn Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn chuyện về loài vật, đồ vật, cây cỏ.

hoặc về chính con người để nêu [én triếtlí nhân sinh và những bài học kinh nghiệm về cuộc sống 2. Tục ngữ, thành ngữ Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, hàm súc, thưởng có vần điệu, có hình Ảnh, nhằm đúc kết kinh nghiệm về thế giới tự nhiên và đời sống con người. Ví dụ, Mau sao thi nắng. vắng sao thì mưa; Có công mài sắt, có ngày nên kim,.

Việc sử dụng tục ngữ giúp cho lời ăn tiếng nói thêm sâu sắc, sinh động, có tính biểu cảm cao. Cũng như tục ngữ, cách thể hiện của thành ngữ ngắn gọn, hàm súc. thường có vấn điệu, có hình ảnh, giúp cho lỗi ăn tiếng nói thêm sâu sắc, sinh động, có lính biểu cảm cao. Nhưng khác với tục ngữ, thành ngữ chưa thành câu mà chỉ là những cụm tử, được ding rong câu như mội từ.

Ví dụ: dám ăn dám nói, déo cày giữa đường, rán sành ra m 3. Nói quá, nói giảm - nói tránh ~ Nói quá (khoa trương) là biện pháp tu từ dùng cách phóng đại mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ Bằng biện pháp nói quá, thành ngữ mười bảy bẻ gay suing trâu khẳng định sức mạnh phi thường của thanh niên (tiêu biểu là tuổi mười bảy). — Nói giảm ~ nói tránh (nhã ngữ) là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, khéo léo nhằm tránh gây cảm giác quá đau buổn, nặng nể hoặc tránh sự thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ, trong câu: "Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình." (Nguyễn Khải), cụm từ bỏ đi là cách nói giảm _ nói tránh để biểu thị cái chết của nhân vật đứa eon. Cách nói giảm — nói tránh ở câu này nhằm tránh gây cảm giáo quá đau buồn khi nói về nỗi đau của người mẹ (nhân vật ehj trước việc mất người thân. HÀ Ếch ngồi đáy giếng @ Chuan bi Xem lại khái niệm truyện ngự ngôn ở phần Kiến thức ngất văn dé van dung dọc hiểu văn bản này.”) ~ Khi đọc truyện ngụ ngôn, các em cân chủ ý:°® 1 Truyện kê về những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? + Tiôi cảnh của truyện có gỉ độc đáo? + Truyện nêu lên bài học gì? Bài học ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống, hiện nay và với ban than em? ~ Đọc trước truyện Eeh ngồi dáy gióng. Hãy nhớ lại một sô truyện ngụ ngôn đã học ở Tiêu học va tim hiều thêm từ các nguồn khác nhau (sách.

ghi chép lại những thông tin về truyện ngụ ngôn (đặc điểm thể loại, để tài.) và một sẼ lắc giá truyện ngụ ngôn nôi tiếng. @ Doc hiéu " Có một con êch sống lâu ngày trong một giêng nọ. Xune quanh nó chỉ có vài con nhái, của, ô bé nhỏ. Chú ý bối cảnh của câu Hằng ngày, nó cất tiếng kêu ôm ộp làm vang động cả chuyện.” siếng, khiển các con vật kia rất hoảng sợ.

ch cứ tưởng bau trời trên dầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa lễ. ©), 0) Eihi doe higu văn bản truyệ ngu ngôn khác trong Bài 6, học sinh cin van dung các gợi ý ở đây (***) Ở các văn ban, để học sinh: theo đối. người biên soạn sách thường đánh số thứ tự dong tho hoặc chia phin eae van bản. (***) Các câu gợi ý ở bên phải văn bản chỉ để học sinh thco dai t về nội dụng, nghệ thuật trong khi đọc.

không cần trả lời, #® Một năm nọ. trời nưa to làm nước trong siếng, dénh Ién, tran bo. đưa ếch ta ra ngoài, Quen (hỏi cũ, ếch Kết thúc truyện như. nghênh ngang đi lại khấp nơi và cât tiếng kêu ôm Op.

thể nào? Nó nhâng nháo dưa cặp mắt nhìn lên bấu trời, chả them đểý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp “Theo MINHI HẠNH và PHAN HỒNG SƠX (In trong sach Ngié van 6. tập một, NXP2 Giáo dục Việt Nam. Nhân vật chính trong truyện có tính cách như thế nào? Hãy nêu một số. chỉ tiết trong truyện giúp em hiểu về tính cách eủa nhân vật ấy.

Bối cảnh câu chuyện trong văn ban Ech ngdi đáy giếng đã giúp nhân vật bộc lộ tính cách và làm nổi bật ý nghĩa của truyện như thế nào? 3. Nhan để Ếch ngồi đáy giếng có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ để của văn bản? 4. Mỗi truyện ngụ ngôn có thể đem tới nhiều bài học, em hãy nêu lên những bài học có thể rút ra từ câu chuyện này. Theo em, đâu là bài học chính của câu chuyện? 5.

Trong cuộc sống, có nhiều câu chuyện tương tự truyện Ếch ngồi đáy giếng. Em hãy nêu lên một câu chuyện như thế 6. Viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân từ câu chuyên trên, trong đoạn văn có sử dụng thành ngữ ếch ngồi đầy giếng. {®) A8: viết tất của Lừ Nhà xuất bản.

L2\ Đếo cày giữa đường Chuẩn bị ~ Đọc trước truyện Đo cày giữa đường, lm đọc những truyện ngụ ngôn có ¥ nghia va bai học tương tự truyện này ~ rước một sự việc, hiện tượng có nhiều ý kiên khác nhau. em sẽ suy nghĩ và hành động như thế nào? ©bochiểu 4ì. Xưa, có một người thợ mộc độc hết vốn trong nha ra mua gỗ dễ làm nghề dẽo cày. Cửa hang anh ta ở Chủ ý hoàn cảnh của người thợ mộc.

neay bên vệ dường, Người qua, kẻ lại thường shé vào. xem anh la đếo cây Một hôm. có ông cụ nói: Phâi dẽo cho cao, cho to thì mới dễ cày Người thợ mộc được góp Anh ta cho là phải, đếo cái nảo cũng vừa lo, vừa cao. ý những gi? Anh ta xử I ta sao? Mẫy hôm sau.

một bác nông dân rẽ vào, nhìn đồng cày, lắc dấu nói: — Đẽo thế nảy thủ cảy sao được! Phái đếo nhỏ hơn, thấp hơn moi dé cay. Nghe cũng có lí, anh ta Hién déo cày vừa nhỏ, vừa thấp. Nhưng hàng bày đẩy ra ở cửa. chẳng ai mua.

Chợt có người đến báo: miễn núi, người ta phá hoang, cày toàn bằng voi cả. Anh mau đễo to gdp déi, gấp ba như thế này thì bao nhiêu cảy bán cũng hết. tha hé ma lãi. 3 Nghe nói được nhiễu lãi.

anh ta dem bao nhiêu gỗ côn lại đềo tốt cả loại cây để cho voi cây. Những gây — Người thợ mộc phải chịu qua, tháng lại, chăng thấy ai đến mua cảy voi của anh hậu quả như thế não? ta cả, Lhế là bao nhiêu gỗ của anh ta đếo hỏng hết, cải Thì bé quá, cái thì to quá. Vốn liếng di đời nhà ma. Khi anh ta hiểu cả tin người là đại thì dã quá muộn (NGUYEN XUÂN KÍNH (Chủ biên), Truyện ngụ ngôn người Vids, NXI Khoa học xã hội, I1a Nội, 20 L4) 1.

Em hãy nêu bối cảnh của truyện Đếo cây giữa đường. Người thợ mộc hành động như thể nào sau mỗi lần được góp ý? 3. Vì sao người thợ ộc lại phải ehju hậu quả: “Vốn liếng đi đời nhà ma. Theo em, có thể rút ra những bài học nào từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính của thành ngữ đềo cảy giữa đường là gì? 5.

Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tỉnh huống tương tự truyện Đếo cây giữa đường và kể lại ngắn gọn sự viện đó. /3\ Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (1) Chuẩn bị Xem lại khái niệm fực agữ ở phần Kiến thức ngữ văn đê vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.) — Khi đọc lục ngữ, các em cần chú ý; + Tìm hiểu các từ ngữ khó (nghia đen, nghĩa bóng); từ đó, hiểu nội dung, ý nghĩa chung của cầu tục ngữ. + Nhận biết dược những yếu tố hình thức (số lượng tiếng, vẫn, nhịp.) của tục ngữ và tác dụng của các yêu tổ đó, ~ Đọc trước văn bản fiic ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội (Ú): tim hiểu thêm về tục ngữ từ sách. 9) Khi đọc liểu văn bàn tục ngữ khác trong Bài 6, học sinh cần vận dụng các gơiý ở đây Qe Đọc hiểu 1.

Mau”? sao thì nắng, vắng sao thì mua. Mita thing Ba hoa dat, Chú ý hình thức các câu tục ngữ. Mưa tháng Từ hư đất. nhì phân, tam cẩn”), tứ giống, 4.

Tắc dat te ving. Nuôi lợn ăn cơm nằm". nuôi lắm ấn cơm đứng. Cái răng, cái tóc là góc” con người 7.

Mội mặt người bằng mười mặt của'®. Nhận biết sự khác biệt 8. Thương người như thể thương thân Nga 9. Một cây làm chẳng nên non Ba efiy chum lai nén hon núi cao.

Tloe an, hoe néi, hoe adi.Ăm com nằm: chỉ sự nhân nhã, (hành thời. ()zŸn cam đứng: chỉ sự tắt bật, hồi ha. (6) Của; tài sản, vật chất do con người làm ra, (7) Chưam: xích lại gần với nhau để quây quanh mội điểm. Nhận xét về số lượng tiếng, ván, nhịp.

của ác câu tục ngữ trong văn bản 2. Nhận biết và chỉ ra tác dựng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu tục ngữ trên. Các câu lục ngữ về thiên nhiên, lao động đã phản ánh những kinh nghiệm gi? Những kinh nghiệm ấy có vai trò như thế nào đối với người lao động? 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ