Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 Kết nối tri thức - Nội dung bài 1: Bầu trời tuổi thơ

Tải sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống PDF miễn phí. Nội dung chi tiết bài học Bầu trời tuổi thơ cùng hướng dẫn soạn văn theo chương

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2024

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 Kết nối tri thức

Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành năm 2024. Tổng chủ biên là PGS.TS Bùi Mạnh Hùng. Đội ngũ biên soạn gồm nhiều chuyên gia giáo dục uy tín. Sách được thiết kế theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nội dung xoay quanh các chủ đề gần gũi với lứa tuổi học sinh lớp 7. Mỗi bài học đều có cấu trúc rõ ràng, từ phần Đọc hiểu đến Viết, Nghe - Nói và Thực hành tiếng Việt. Sách giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy văn học và kỹ năng giao tiếp. Phương pháp tiếp cận bài học theo hướng học sinh chủ động khám phá. Các văn bản đọc được chọn lọc kỹ lưỡng, đa dạng thể loại. Sách đi kèm hướng dẫn sử dụng chi tiết cho cả giáo viên và học sinh.

1.1. Đội ngũ biên soạn sách Ngữ văn 7 tập 1

Bộ sách Kết nối tri thức do PGS.TS Bùi Mạnh Hùng担任 tổng chủ biên. Đội ngũ phó chủ biên gồm Phan Huy Dũng và Nguyễn Thị Ngạn Hoa. Các tác giả tham gia biên soạn có Nguyễn Thị Mai Liên, Lê Trà My, Lê Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Nương, Nguyễn Thị Hải Phương. Đây đều là những chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục ngữ văn. Họ nghiên cứu kỹ lưỡng tâm lý học sinh lứa tuổi 12-13. Đội ngũ đảm bảo nội dung phù hợp với chuẩn chương trình mới.

1.2. Mục tiêu và định hướng của sách Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Sách Ngữ văn 7 tập 1 hướng đến phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ cho học sinh. Mỗi bài học đều có yêu cầu cần đạt rõ ràng. Học sinh được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, viết, nghe và nói. Phương pháp học tập theo hướng kết nối tri thức với cuộc sống thực tế. Sách khuyến khích học sinh huy động kiến thức và trải nghiệm cá nhân. Tư duy sáng tạo và cảm thụ văn học được chú trọng phát triển. Nội dung bài học gắn liền với các chủ đề tuổi thơ, gia đình và quê hương.

II. Phân tích cấu trúc nội dung sách Ngữ văn 7 tập 1

Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 được chia thành nhiều bài học theo chủ đề. Mỗi bài học có cấu trúc gồm nhiều phần rõ ràng. Phần giới thiệu bài học giúp học sinh hình dung bao quát về chủ đề. Đề từ là những gợi ý liên tưởng, suy nghĩ về chủ đề của bài học. Các văn bản đọc chính thuộc loại, thể loại văn bản được học trong bài. Văn bản đọc bổ trợ kết nối về chủ đề với các văn bản đọc chính. Câu hỏi trong khi đọc hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản. Các chiến lược đọc bao gồm theo dõi, suy luận, hình dung và dự đoán. Phần Tìm hiểu tác giả cung cấp thông tin ngắn gọn, cần thiết. Hoạt động học tập được thiết kế theo hướng học sinh chủ động tham gia.

2.1. Các phần chính trong mỗi bài học Ngữ văn 7

Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 7 tập 1 có các phần cơ bản. Phần Trước khi đọc tạo cơ hội huy động kiến thức của học sinh. Phần Đọc gồm đọc thầm hoặc đọc thành tiếng tùy mục đích. Phần Tìm hiểu tác giả cung cấp thông tin ngắn gọn về nhà văn. Phần Trả lời câu hỏi là hoạt động sau khi đọc. Phần Viết kết nối với đọc yêu cầu viết đoạn văn dựa trên ý tưởng từ văn bản. Phần Thực hành tiếng Việt giúp vận dụng kiến thức ngôn ngữ. Phần Nghe - Nói phát triển kỹ năng giao tiếp.

2.2. Hệ thống văn bản đọc trong sách Ngữ văn 7 tập 1

Sách Ngữ văn 7 tập 1 có hệ thống văn bản đọc đa dạng, phong phú. Mỗi bài học thường có hai văn bản đọc chính thuộc loại, thể loại được học. Văn bản đọc bổ trợ giúp kết nối về chủ đề với các văn bản chính. Các thể loại văn bản bao gồm truyện, thơ, ký, kịch và văn bản thông tin. Nội dung văn bản xoay quanh các chủ đề gần gũi với học sinh. Chủ đề bầu trời tuổi thơ được thể hiện qua nhiều góc nhìn khác nhau. Các văn bản được chọn lọc kỹ lưỡng từ nhiều tác giả nổi tiếng.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Để học hiệu quả với sách Ngữ văn 7 tập 1, học sinh cần có phương pháp phù hợp. Trước khi lên lớp, học sinh phải chuẩn bị nội dung bài học. Đọc trước văn bản và suy nghĩ về các câu hỏi gợi ý. Trong quá trình đọc, áp dụng các chiến lược đọc hiểu như theo dõi, suy luận, hình dung. Ghi chép những ý tưởng và cảm nhận cá nhân về văn bản. Tham gia tích cực vào các hoạt động học tập trên lớp. Thực hành viết đoạn văn kết nối với nội dung đọc hiểu. Ôn tập kiến thức ngữ văn và tiếng Việt thường xuyên. Liên hệ văn bản với cuộc sống thực tế để加深理解. Học nhóm và thảo luận cùng bạn bè để mở rộng góc nhìn.

3.1. Chiến lược đọc hiểu văn bản trong sách Ngữ văn 7

Sách Ngữ văn 7 tập 1 giới thiệu nhiều chiến lược đọc hiểu hiệu quả. Chiến lược theo dõi giúp học sinh nắm bắt diễn biến và nội dung chính. Chiến lược suy luận khuyến khích suy nghĩ sâu về ý nghĩa văn bản. Chiến lược hình dung tạo ra hình ảnh trực quan trong tâm trí. Chiến lược dự đoán phát triển khả năng tư duy sáng tạo. Học sinh cần luyện tập thường xuyên các chiến lược này. Câu hỏi trong khi đọc chỉ là gợi ý hướng dẫn đọc hiểu. Mục tiêu là hình thành thói quen đọc chủ động và批判性思维.

3.2. Kỹ năng viết và thực hành tiếng Việt trong sách Ngữ văn 7

Phần Viết trong sách Ngữ văn 7 tập 1 yêu cầu viết đoạn văn kết nối với đọc. Học sinh cần dựa trên ý tưởng từ văn bản để sáng tạo bài viết. Phần Thực hành tiếng Việt giúp vận dụng kiến thức ngôn ngữ. Học sinh nhận biết và phân tích các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt. Kiến thức mới được nêu trong Tri thức ngữ văn giúp củng cố hiểu biết. Mục Nhận biết được đặt trong khung bên phải để dễ tham khảo. Học sinh nên hoàn thành bài tập trước khi lên lớp. Việc thực hành thường xuyên giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ.

IV. Kết luận và ứng dụng sách Ngữ văn 7 tập 1 trong học tập

Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 Kết nối tri thức là tài liệu học tập quan trọng. Sách giúp học sinh phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ và văn học. Nội dung sách được thiết kế khoa học, phù hợp với tâm lý lứa tuổi. Phương pháp học tập theo hướng chủ động giúp học sinh tiếp thu hiệu quả. Các văn bản đọc đa dạng mở rộng kiến thức và cảm thụ nghệ thuật. Kỹ năng viết, nghe, nói được rèn luyện qua nhiều hoạt động khác nhau. Học sinh cần bảo quản sách tốt để sử dụng lâu dài. Sách có thể truyền lại cho các em học sinh khóa sau. Việc học tốt Ngữ văn 7 tập 1 tạo nền tảng cho các lớp học tiếp theo. Phụ huynh nên đồng hành cùng con trong quá trình học tập.

4.1. Ý nghĩa của sách Ngữ văn 7 Kết nối tri thức với học sinh

Sách Ngữ văn 7 tập 1 mang nhiều ý nghĩa giáo dục quan trọng. Sách giúp học sinh hiểu biết về văn học Việt Nam và thế giới. Các tác phẩm trong sách nuôi dưỡng tâm hồn và tình cảm tuổi thơ. Chủ đề bầu trời tuổi thơ gợi nhiều liên tưởng và suy nghĩ sâu sắc. Học sinh được rèn luyện tư duy sáng tạo và批判性思维 qua việc đọc hiểu. Kỹ năng giao tiếp được phát triển qua phần Nghe - Nói. Sách kết nối tri thức văn học với cuộc sống thực tế. Học sinh biết trân trọng giá trị gia đình, tình thầy trò và quê hương.

4.2. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng sách Ngữ văn 7 tập 1

Việc bảo quản sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 rất cần thiết. Học sinh nên bọc sách cẩn thận để tránh hư hỏng. Giữ sách sạch sẽ, không vẽ bậy lên trang sách. Sách được viết hoa theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Sau khi học xong, sách nên được bảo quản tốt để dành cho các em khóa sau. Phụ huynh hướng dẫn con em sử dụng sách đúng cách. Việc chia sẻ sách giúp tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Học sinh nên ghi chú và đánh dấu các phần quan trọng để ôn tập dễ dàng hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Sách giáo khoa ngữ văn 7 tập 1 kết nối tri thức với cuộc sống

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÚI MẠNH HÚNG (Tóng chú bién) PHAN HUY DŨNG - NGUYÊN THỊ NGÁN HOA (đong Chú biên) NGƯYẺNTHI MAI LIÊN - LÊTRA MY - LẼ THI MINH NGUYỆT NGUYỄN THI NƯƠNG - NGUYÉNTHỊ HÃI PHƯƠNG NGƯ VÃN SACHHOC.COM TAP MOT BầN Mầu BÙI MẠNH HÚNG (Tổng Chủ biên) PHAN HUY DŨNG - NGUYỀN THỊ NGÃN HOA (Đóng Chủ biên) NGUYỄN THỊ MAI LIÊN - LẺ TRÀ MY - LÊ THỊ MINH NGUYỆT NGUYỄN THỊ NƯƠNG - NGUYÊN THỊ HẢI PHƯƠNG NGỮ VĂN TẬP MỘT NHA XUẤT BẢN GIAO DỤC VIỆT NAM HƯƠNG DAN Sư DUNG SACH Tén bàĩ giúp em định hướng dược chủ đé của bài học, BẦU TRỜI TUỔI THƠ BA11 các văn bản dọc trong bài đéu cố nội dung xoay quanh chủ đé này. u» o * *** í ■r* ■HWIKO** Đé từ là phán gợi liên tưởng, suy nghĩ vé chủ dẻ cùa bài học. Giởi thiệu bài học giúp em hĩnh dung dược bao quát về chủ dé của bài học cũng như thể loại, loại văn bản được học trong bài. Yêu cáu cân dạt là mục tiêu cùa mỗi bài học.

Cac hoat dộng học tập của em theo hướng dân của bài học dẻu phải hướng dến những yẽu cáu cán đạt này. Tri thức ngữ văn cung cáp các kiến thức vó thể loại hoặc loại vân bản và kiến thửc tiếng Việt. Em cán nắm vững cãc kiến thửc nãy để dọc hiểu văn bàn tốt hơn và vận dụng trong viết, nói và nghe. Việc viết hoa trong sách Ngữ vàn 7dược thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP vổ công tác văn thư do Chinh phù ban hãnh ngây 05 tháng 3 năm 2020.

Hây bào quàn, giữ gìn sách gìão khoa để dành lạng các em hoc sinh lớp sau Trước khi đọc là phán tạo cho em cơ hội huy động kiến thức và trải nghiộm của bản thân cổ liên quan đén nội dung văn bản, chuẩn bị cho việc đọc hiểu văn bản. Ổ phán Đọc vân bản, em đọc thám hoặc đọc thành tiếng văn bàn tuỳ vào mục đích dọc ở từng thời diểm. Mỏi bài học thường có hai văn bản đọc chinh thuộc loại, thể loại vàn bản dược học trong bãi vã một văn bản dọc bổ trợ, chủ yếu kết nối vé chủ đé với cãc văn bản đọc chinh. Câu hỏi trong khi dọc định hưởng cho em cách đọc hiểu văn bản thòng qua các chiến lược theo doi, suy luặn, hình dung, dựđoán,.

vé nội dung hoăc dầc điểm nghệ thuật của vân bản. Các cảu hỏi trong khi đọc chỉ là nhửng gợi ý, hướng dản dể em đọc hiểu vàn bản hiệu quả hơn. Phán tìm hiểu tac giả cung cấp một số thông tin — ngắn gọn, gõp phần giúp em dọc hiểu văn bản tốt hơn. Thông tin vé tác giả chỉ dược dưa vão sách khi nó thực sự cán thiết đối với việc dọc hiểu văn bản.

Em chỉ nên tim hiểu những thòng tin nãy sau khi đọc xong văn bản. Trá lời cảu hỏi là hoạt động sau khi đọc, qua đó f—v thể hiện khả năng dọc hiểu văn bản của em. LƯU ỷ: Em cán chuẩn bị nỏi dung nãy trước khi học trẽn lớp. 3 Viết kết nối vởi đọc yêu cáu viết đoạn văn dựa trẽn ý tưởng mã em cỏ được từ việc doc vãn bản.

Thực hành tiếng Việt dành cho em cơ hội vận dụng kiến thức vồ ngôn ngử để nhận biểt và phân tích các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt trong văn bản đọc. Trong phán Thực hành tiếng Việt, ở những bãi có kiến thức tiểng Việt mởi được nêu trong Tri thức ngũ vàn, cố mục “nhận biết" được đặt trong khung bên phải, giúp em cùng cố kién thức vã trả lởi cảu hỏi hay làm bãi tập tót hơn. Phán Viết bao góm yèu cáu cùa kiểu bãi, phân tích bài viết tham khảo vã hưởng dân thực hành viét theo các bước. Em cân thực hiện cãc bưóc theo hướng dẫn của sách và của thắy cô để viết được bài văn theo yêu cáu.

Nói và nghe là hoạt động tiếp nối đọc và viết. Em cân tim hiểu kĩ quy trình vã thực hiện theo hưởng dẫn. Hãy tự tin trao đổi, thảo luận cũng các bạn và tích cực thể hiện ý kiến vẻ các vổn đố được nêu ra. mở rông ở cuối mỗi bài học là phán luyện tâp tổng hợp một số kĩ năng và ỗn lại nhửng kiổn thức cơ bản đầ học.

Phân này em cỏ thể thực hiện ở nhã và trao đổi vởi tháy cò cùng các bạn sau khi đã tự hoàn thành nội dung học tập mã sách thiết kế. 5 Thực hành đọc là phán tạo cho em cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng dược học trong bài dể tư dọc một văn bản mới. Trước mỗi vãn bán thực hành đọc có một số định hướng và gợi ý giúp em dọc hiểu vãn bản tốt hơn. Đọc mở rộng là phần em tự tìm vàn bản để đọc.

Sách Ngữ vàn 7 thiét kể những mục rièng. có một số yêu cáu và gợi ý giúp em tìm được vần bản phù hợp và biết tự đọc một cách hiệu quả. 6 MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG BÁI 1. BÁU TROI TUÓI THO ĐỌC_____________________________________________________________10 Báy chim chia vỏi (Nguyền Quang Thiều)______________________________________ 11 Thực hành tiểng Việt____________________________________________________ 17 Đi lấy mật (trich Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi)____________________________ 10 Thực hành tiếng Việt____________________________________________________24 Ngàn sao làm việc (Vô Quăng)____________________________________________ 25 VIẾT — 27 Tởm tát văn bàn theo những yêu cáu khác nhau về độ dài_______________________ 27 NÓI VÀ NGHE 30 Trao dổi về một vấn đé mà em quan tâm_____________________________________ 30 CÚNG Cổ, MỞ RỘNG 32 THỰC HÀNH DỌC________________________________________________ 33 Ngôi nhà trên cày (trích Tốt-tô-chan bển cửa sổ, Cư-rò-ya-na-gi Tè-sư-cô) 33 BAI 2.

KHÚC NHẠC TÀM HÓN 38 ĐỌC_____________________________________________________________39 Đổng dao mùa xuân (Nguyền Khoa Điém)40 Thực hành tiếng Việt 42 Gặp lá cơm nếp (Thanh Thào)_______________________________________________ 43 Trỏ gió (Nguyên Ngọc Tự)__________________________________________________ 44 Thực hành tiéng Việt______________________________________________________ 47 VIẾT ~ _____________________48 Tập làm một bài thơ bón chữ hoặc năm chữ 48 Viết đoạn văn ghi lai cảm xủc sau khi đọc môt bai tho bốn chữ hoặc năm chữ 50 NÓI VÀ NGHE 53 Trình bày suy nghĩ vé một vấn đé đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc) CÚNG CÓ, MÓ RỘNG____________________________________________ 55 THỰC HÀNH DỌC_______________________________________________ 55 Chiểu sóng Thương (Hữu Thỉnh) 56 BAI 3. CỘI NGUÓN YÉU THƯƠNG 57 DỌC____________________________________________________________ 58 Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (trich, Nguyên Ngọc Thuần) 59 Thực hành tiếng Việt 64 Người thầy dâu tiên (trích, Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tóp) 65 Thực hành tiếng Việt 72 Qué hương (Tế Hanh) 73 ’1, háo hức vỗ tay cười, vây lá gàn dược săm quàn áo, dép mói rồi (nhà nghẽo, cà năm chi được dip này chứ mày) Gió chướng (vã giỏ bầc) vói tỏi là gió Tết. dii từ klu bẳt đầu mùa giỏ đến Tết. mất gần ba tilling ròng.

Mã tỏi cũng coi nó là gi ó Tết, nghe gió, má thuận miệng hát “Cây rồi mùa qua sòng cày mướn. Chái: gian nhỏ lợp môt mái tiép vao đáu hổi theo lối kfổn trúc dân gian. Giò chường. gió mùa đỏng, thổi theo huởng đông bác.

ná lẽn thành tửng đợt 5 đến 7 ngây ở cốc tành dóng bằng Nam Bố. iS ' Gắp rđí(như gắp ruty. hết sửc khấn trương dể có thể xong trong khoáng thời gian ngán nhất. ,r Nhảy cà lung: nhảy cáng lẽn.

iRl Tánh: tinh. Òng trời ổng thổi ngon chướng buồn cha chà lã buồn." rổi thớ dài cái thượt “ử hư, lụi hiu mã hết 1111111." Đường như làm trang má khác tòi. những sợi gió cữ như xốn xang vảo nỗi nghẽo túng, sợ không lo nổi một cãi Tết từ tể cho cã nhả. Má, tánh(8> lo xa.

Chứ gió chướng vào mùa tlù lúa cũng vua chín tói, lu vọng lực lèn theo màu lúa Mùi rơm thơm ràn rụa thổi ngang đồng, nỗi buồn lo của má tan không thành tiểng, tan mau như sương Đáng chờ đợi lắm, vi mua gió chướng Cling là mùa thu hoạch Gió thói tạnh ráo những đòi chân suốt một mùa đàm đìa trên đòng bãi. Liếpíl) mía đặt từ hòi tháng Hai, tháng Ba, đọi giỏ mới chịu giã. nước ngọt và trĩu, cầm khúc mía trên tay, nghe nặng trịch. Vú sữa chín cày lúc liu.] nữa đèm dơi ăn rớt lịch bịch ngoài hè.

Còn dưa hấu nữa, UI chao. ] G1Ó chướng VÓI tôi, một đũa bàp bỏm(2) vãn chương, nỏ “gợi” khùng kluẻp. TỎI vấn thường lùiili dung, một mai minh di xa, xa lãm. xa cà nhũng mùa giỏ, hoặc dọc, hoặc ai đó nhắc chi gọn lỏn hai tư “gió chướng”, ngay lập tức tòi sẽ chết giàcp> trong nỗi nhở què nhà.

Vá nhũng luiủi ảnh quen thuộc hàng háng lũ lượt hiện ra, những niu rơm H) vướng oằn nhánh me. giồng<5) bạc ha cháy lã. con nước rong linh đinli (ố> lém(7‘ bờ sòng, ma đứng rè hìa,S), trấu bay xã quần<9) về cuối giỏ, vãi buồng cau quá lữa tliắp lửa trên cao. tiêng chày quết bãnli phòng tliàm u trong rặng dũa nước.

Trời lúc náo cũng mát liu nu. nắng thức rat tre. tầm tam giờ sáng mới thấy mặt trời ngai ngai lơi lơi. nắng không ra vàng không ra trắng, mày cụm lại rồi râ tưng chùm trên đầu ơ đó, siêu thị chất đày những dưa hấu, dưa kiêu, dưa hanh, banh chưng, bánh tét.

liệu ở đó, có ai bản một mùa gió cho tòi? (Nguyền Ngoe Tư. Tap vân Nguyễn Ngoe Tư. Hiàrii phố Hò Chi Minh. 7-10) SAU KHI ĐỌC TRÀ LỜI CÂU HỎI 1.

Gió chướng dược tác giả miêu tà qua những chi tiết, hình ảnh nào? 2.Hãy chỉ ra những biểu hiện của tâm trạng “lộn xộn, ngổn ngang" ở nhân vật “tôi” khi gió chướng vé. lí do nào khiến nhàn vặt “tòi” luôn mong ngóng, chờ đợi gió chướng? 3. Vì sao tác giả khẳng định “mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch"? 4. Câu văn cuối cùng của văn bản gọi cho em suy nghĩ gì? 5.Nêu cảm nhận của em vé tình cảm, cảm xúc của tác già dược thể hiện trong văn bản.

biét mốt câch khổng chác chắn và không đây đủ. chỗ đươc chỏ không. °' Cbồt giấc: ở đày có nghĩa là lạng đi VI xúc đổng mạnh. Nùi rom: rơm bi kết thành từng bũi (nghĩa trong vân bản).

151 Giống: dài đất phũ sa nổi cao lẻn. thường ở von sống. *' Con nuớc rong linh đinh: dòng nước lớn, lênh đênh, nay đồy mai đõ vô định. " Rẻ lũa: làm sach thóc bằng cách câm nghiêng miéng thúng cho thóc rơi tù trẻn cao xuóng trước gió để nhùng hat lẽp vá bụi bẩn bay đi.

"“Xá quẩn: luán quấn, loanh quanh, di chuyển thành vong tròn nhiốu lán xung quanh mổt chỏ. Trong hình dung của tác giả, nếu một mai đi xa, nhắc đến “gió chướng", những hình ảnh quen thuộc nào hiện ra trong tâm trí? Còn với bản thân em, nếu phải xa nhà, xa quê, em nhó nhất diéu gi? Thực hành tiếng Việt^) 1 NGHĨA CÙA TỪ NGỮ o Em có nhận xét gi vé cách dùng tử gặp trong nhan đé bài thơ Gặp lá com nếp?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ