Giáo án Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV 5512 - Học kì 2 đầy đủ

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo án
404
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về KHBD Ngữ văn 6 SGK Cánh Diều theo CV5512 kì 2

KHBD Ngữ văn 6 SGK Cánh Diều theo CV5512 kì 2 là tài liệu hướng dẫn chi tiết quá trình giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6 học kỳ hai. Tài liệu này được xây dựng dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn 5512 của Bộ Giáo dục. Nội dung bao gồm các bài học về truyện, truyện đồng thoại, văn bản tự sự. Giáo viên sử dụng KHBD để tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh. Mỗi bài dạy có mục tiêu rõ ràng về kiến thức, năng lực và phẩm chất. Tiến trình dạy học chia thành bốn hoạt động chính. Hoạt động một xác định vấn đề, hoạt động hai khám phá tri thức, hoạt động ba luyện tập và hoạt động bốn vận dụng. Cách tiếp cận này giúp học sinh chủ động xây dựng kiến thức. Tài liệu cũng cung cấp gợi ý về thiết bị dạy học và học liệu cần thiết. Phiếu học tập được sử dụng để hỗ trợ học sinh làm việc nhóm hiệu quả.

1.1. Vị trí và vai trò của KHBD trong chương trình

KHBD đóng vai trò then chốt trong việc triển khai chương trình Ngữ văn 6 hiệu quả. Tài liệu cung cấp lộ trình giảng dạy chi tiết cho từng đơn vị bài học. Giáo viên dễ dàng xác định trọng tâm kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh. Sự thống nhất giữa KHBD và SGK Cánh Diều đảm bảo chất lượng dạy học đồng bộ.

1.2. Cấu trúc chính của KHBD kì 2

Cấu trúc KHBD bao gồm các phần mục tiêu, học liệu và tiến trình dạy học. Phần tiến trình được chia thành bốn hoạt động kế tiếp nhau. Hoạt động một giúp học sinh kết nối kiến thức từ cuộc sống. Hoạt động hai và ba tập trung khám phá và luyện tập tri thức mới. Hoạt động bốn yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Phân tích nội dung trọng tâm của KHBD kì 2

Nội dung trọng tâm của KHBD Ngữ văn 6 kì 2 tập trung vào nhiều đơn vị kiến thức quan trọng. Bài 6 về Truyện chiếm vị trí nổi bật với 12 tiết giảng dạy. Học sinh được tiếp cận truyện đồng thoại qua các tác phẩm của Puskin và An-đec-xen. Tri thức ngữ văn bao gồm khái niệm về truyện, cốt truyện, nhân vật. Học sinh nhận biết lời người kể chuyện và lời nhân vật trong văn bản. Bài học cuộc sống được rút ra từ ba văn bản đọc. Chủ ngữ và cách mở rộng chủ ngữ là nội dung ngữ pháp cần nắm vững. Kỹ năng viết văn bản tự sự được rèn luyện qua các bài tập cụ thể. Học sinh học cách kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. Phẩm chất nhân ái, chan hòa, khiêm tốn được xây dựng xuyên suốt bài học. Tình bạn và sự trân trọng cũng là giá trị nhân văn được nhấn mạnh.

2.1. Kiến thức về truyện và truyện đồng thoại

2.2. Kỹ năng viết văn bản tự sự

III. Giải pháp triển khai KHBD Ngữ văn 6 theo CV5512 hiệu quả

Triển khai KHBD Ngữ văn 6 theo CV5512 đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng về học liệu và thiết bị dạy học. SGK, SGV, video và tranh ảnh liên quan đến bài học cần được sưu tầm. Máy chiếu và máy tính hỗ trợ trình bày nội dung trực quan. Giấy A1 hoặc bảng phụ phục vụ hoạt động nhóm của học sinh. Phiếu học tập giúp học sinh ghi chép và thảo luận có hệ thống. Giáo viên tổ chức trò chơi khởi động để tạo hứng thú học tập. Hoạt động nhóm được sắp xếp khoa học với thời gian hợp lý. Hai phút đầu ghi kết quả cá nhân, năm phút tiếp theo thảo luận nhóm. Báo cáo thảo luận giúp học sinh chia sẻ và học hỏi lẫn nhau. Giáo viên đóng vai trò người hướng dẫn, hỗ trợ và đánh giá. Phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh chủ động xây dựng kiến thức.

3.1. Chuẩn bị học liệu và thiết bị dạy học

3.2. Tổ chức hoạt động học tập tích cực

IV. Kết luận và ứng dụng KHBD Ngữ văn 6 trong thực tiễn

KHBD Ngữ văn 6 SGK Cánh Diều theo CV5512 kì 2 là công cụ hữu ích cho giáo viên. Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết từ mục tiêu đến tiến trình dạy học. Việc áp dụng KHBD giúp đảm bảo chất lượng dạy học đồng bộ toàn quốc. Học sinh được phát triển toàn diện về kiến thức, năng lực và phẩm chất. Nội dung truyện đồng thoại nuôi dưỡng tâm hồn và tình yêu văn học. Kỹ năng viết văn bản tự sự phục vụ học tập và cuộc sống. Giá trị nhân ái, chan hòa, khiêm tốn được hình thành qua từng bài học. Giáo viên cần linh hoạt điều chỉnh KHBD phù hợp với đối tượng học sinh. Sự sáng tạo trong phương pháp giảng dạy nâng cao hiệu quả bài dạy. Ứng dụng KHBD trong thực tiễn đòi hỏi sự nỗ lực của cả thầy và trò. Kết quả đạt được là nền tảng vững chắc cho các bậc học tiếp theo.

4.1. Giá trị của KHBD đối với giáo viên

4.2. Tác động tích cực đến học sinh lớp 6

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 Ngày soạn: ……………… Ngày dạy:……………. TUẦN Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD THCS KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 Bài 6 TRUYỆN (TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PUSKIN VÀ AN-ĐEC-XEN) (12 tiết) I. Về kiến thức: - Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật). - Bài học cuộc sống được thể hiện qua 3 văn bản đọc. - Chủ ngữ, mở rộng chủ ngữ. - Văn bản tự sự và cách làm bài văn tự sự. Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật). - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được chủ ngữ, biết cách mở rộng chủ ngữ trong câu. - Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các bước. - Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. Về phẩm chất: - Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD THCS KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 - Phiếu học tập. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. - Khám phá tri thức Ngữ văn. b) Nội dung: - Chơi trò chơi khởi động: Kể tên một kỷ niệm tuổi thơ của em? (Một HS làm trưởng trò: Nêu tên kỉ niệm của mình rồi lần lượt chỉ điểm các bạn trong nhóm. Mỗi bạn nêu một kỉ niệm có dấu ấn sâu đậm nhất. (Khoảng 8-10 bạn tham gia chơi) c) Sản phẩm:HS nêu/trình bày được - Các kỉ niệm của học sinh. - Tri thức ngữ văn (truyện và truyện đồng thoại; cốt truyện; nhân vật; người kể chuyện; lời người kể chuyện và lời nhân vật; từ đơn và từ phức). d) Tổ chứcthực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Hãy kể tên một số truyện mà em đã đọc? Em thích nhất truyện nào? ? Ai là người kể trong truyện này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy? ? Nếu muốn tóm tắt lại nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào? ? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nêu 1 vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó? ? Giới thiệu ngắn gọn một truyện đồng thoại và chỉ ra những “dấu hiệu” của truyện đồng thoại trong tác phẩm đó? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD THCS KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 - Đọc phần tri thức Ngữ văn. - Thảo luận nhóm: + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân. + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình. GV: - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. B3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Trả lời câu hỏi của GV. - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc - Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Đọc văn bản Văn bản (1) Tuần Ngày soạn: …. Tiết 73,74,75 Ngày dạy: …………………… BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN TÔ HOÀI Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD THCS KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 Thời gian thực hiện: 3 tiết 1.1 Về kiến thức: - Nắm được thế nào là truyện đồng thoại. - Những nét tiêu biểu về nhà văn Tô Hoài. - Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất. - Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ… - Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.2Về năng lực: - Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”. - Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật. - Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn. - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.3 Về phẩm chất: Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Tranh ảnh về nhà văn Tô Hoài và văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” - Phiếu học tập. + Phiếu số 1: Hình dáng Hành động Suy nghĩ (Dế Mèn) (Dế Mèn) (Dế Mèn) + Phiếu số 2 Làm việc nhóm Tái hiện lại hình ảnh dế Choắt qua hình ảnh và ngôn ngữ trong 3 phút. Hình ảnh Dế Choắt • Trạc tuổi ……………………………………., càng Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử ………………., - Địa râuTHCS lí – GDCD ……………. KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 + Phiếu học tập số 3 Trước khi trêu chị Sau khi trêu chị Cốc Kết quả Cốc Hành động Thái độ 3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. HĐ 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ? Em đã bao giờ xem một bộ phim hay đọc 1 truyện kể về một sai lầm và sự ân hận của ai đó chưa? Khi đọc, xem, em có những suy nghĩ gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc – hiểu văn bản (Tiết 73) I. Tác giả a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu kí” cũng như đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”. Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD THCS KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 b) Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi. - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tô Hoài (1920 – 2014) - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi - Tên: Nguyễn Sen ? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Tô - Quê: Hà Nội Hoài? - Ông viết văn từ trước B2: Thực hiện nhiệm vụ CMT8/1945 GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin. - Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi HS quan sát SGK. - Các tác phẩm chính: “Võ sĩ Bọ B3: Báo cáo, thảo luận Ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Đảo GV yêu cầu HS trả lời. hoang”… HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình. Tác phẩm a) Mục tiêu: Giúp HS - Biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, ngôi kể, bố cục…) b) Nội dung: - GV sử dụng câu hỏi cho HS thảo luận nhóm. - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Nhóm facebook Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD THCS KHBD Ngữ văn 6 (SGK Cánh Diều) theo CV5512 kì 2 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Đọc và tìm hiểu chú thích - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. - HS đọc đúng. - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: - HS kể tóm tắt nội dung cơ ? Em hãy kể lại nội dung văn bản Bài học đường đời đầu bản tiên? b) Tìm hiểu chung ? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc loại truyện nào? - Văn bản là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài. ? Truyện đồng thoại là gì? - Truyện đồng thoại là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc hoạ như con người (gọi là nhân cách hoá). ? Dựa vào đâu em nhận ra Bài học đường đời đầu tiên là - Hệ thống nhân vật là loài truyện đồng thoại? vật (nhân vật chính: Dế ? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu em nhận ra Mèn). ngôi kể đó? Lời kể của ai? - Sử dụng ngôi thứ nhất (lời ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng kể của Dế Mèn). phần? - Văn bản chia làm 3 phần B2: Thực hiện nhiệm vụ + P1: Từ đầu …sắp đứng đầu HS: thiên hạ rồi. - Đọc văn bản  Bức chân dung tự hoạ của - Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’ Dế Mèn. + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân. + P2: còn lại: + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi  Bài học đường đời đầu kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân tiên ở vị trí có tên mình. GV: - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ