Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Tập 1 - Chân trời sáng tạo - NXB Giáo dục

Tổng hợp trọn bộ Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 chương trình mới Chân trời sáng tạo. Nội dung chi tiết, hướng dẫn học tập và giải bài tập đầy đủ.

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 Chân trời sáng tạo

Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 1 thuộc bộ Chân trời sáng tạo do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam biên soạn. Tác phẩm do nhóm tác giả gồm Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Th, Trần Lê Duy, Phan Mạnh Hùng, Tăng Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Ngọc Thúy, Phan Thu Vân đồng chủ biên. Sách hướng dẫn học sinh khám phá thế giới xung quanh thông qua 10 bài học đa dạng. Mỗi bài học gắn với chủ đề gần gũi như thiên nhiên, con người và xã hội. Nội dung tập trung phát triển kỹ năng đọc, viết, nói và nghe. Sách cũng bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. Phương pháp học tập chủ động giúp học sinh nâng cao năng lực tự chủ và sáng tạo. Sách được thiết kế với hình thức sinh động, dễ tiếp cận.

1.1. Cấu trúc nội dung sách Ngữ văn 7 tập 1

Sách gồm 10 bài học chia thành hai tập. Tập 1 tập trung vào 5 chủ đề chính: Tiếng nói của vạn vật, Bài học cuộc sống, Những góc nhìn văn chương, Quả tặng của thiên nhiên, Từng bước hoàn thiện bản thân. Mỗi bài học bao gồm văn bản đọc, hướng dẫn phân tích và nhiệm vụ học tập. Sách kết hợp thơ bốn chữ, năm chữ, truyện ngụ ngôn, tản văn và văn bản thông tin. Nội dung được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần. Hình thức trình bày rõ ràng, hỗ trợ tối đa cho quá trình học tập.

1.2. Đối tượng và mục tiêu sử dụng

Sách dành cho học sinh lớp 7 theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Mục tiêu chính là phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy phản biện. Nội dung sách giúp học sinh nhận biết đặc điểm thể loại văn học. Học sinh học cách phân tích tác phẩm thông qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. Sách khuyến khích học sinh viết theo nhiều kiểu văn bản khác nhau. Phương pháp học tập chủ động giúp học sinh tự khám phá kiến thức. Sách cũng hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy.

II. Phân tích cấu trúc bài học trong SGK Ngữ văn 7 tập 1

Mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 7 tập 1 theo chương trình Chân trời sáng tạo có cấu trúc thống nhất gồm 4 phần chính. Phần đầu giới thiệu chủ đề, mục tiêu bài học rõ ràng. Tiếp theo là phần đọc hiểu với văn bản mẫu đa dạng thể loại. Sau đó là phần thực hành tiếng Việt và viết. Cuối cùng là phần nói và nghe. Cấu trúc này giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hệ thống. Mỗi hoạt động học tập đều có mục tiêu cụ thể. Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh thời gian cho từng phần. Cấu trúc bài học khuyến khích học sinh chủ động tham gia.

2.1. Phần đọc hiểu văn bản

Phần đọc hiểu bao gồm văn bản mẫu và hệ thống câu hỏi định hướng. Văn bản đa dạng về thể loại: thơ, truyện, tản văn, văn bản thông tin. Câu hỏi tập trung vào chủ đề, thông điệp và đặc điểm nghệ thuật. Học sinh học cách nhận diện biện pháp tu từ, cấu trúc câu. Phần này phát triển kỹ năng đọc hiểu sâu sắc. Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích văn bản theo hướng dẫn cụ thể. Mỗi bài học đều có gợi ý đọc mở rộng để khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm.

2.2. Phần thực hành tiếng Việt

Phần thực hành tiếng Việt tập trung vào ngữ pháp, từ vựng và phong cách ngôn ngữ. Học sinh học cách sử dụng từ ngữ chính xác trong ngữ cảnh. Phần này bao gồm bài tập luyện tập và vận dụng. Giáo viên có thể sử dụng bài tập bổ trợ tùy theo nhu cầu học sinh. Nội dung được thiết kế theo mức độ khó tăng dần. Phần này giúp học sinh củng cố kiến thức tiếng Việt. Mỗi bài học đều có phần ôn tập tổng hợp.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với SGK Ngữ văn 7 tập 1

Học sinh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng sách trước khi bắt đầu. Mỗi bài học nên được nghiên cứu theo đúng trình tự. Học sinh nên ghi chép cẩn thận các khái niệm quan trọng. Tham gia đầy đủ các hoạt động nhóm để phát triển kỹ năng giao tiếp. Giáo viên nên khuyến khích học sinh trao đổi ý kiến về văn bản. Sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài học. Thực hành viết thường xuyên để nâng cao kỹ năng viết. Đọc thêm các tài liệu tham khảo để mở rộng hiểu biết. Áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

3.1. Kỹ thuật đọc hiểu văn bản

Đọc hiểu văn bản bắt đầu bằng việc xác định chủ đề và thông điệp. Học sinh nên ghi chú các từ ngữ quan trọng và biện pháp tu từ. Phân tích cấu trúc đoạn văn, mối liên hệ giữa các phần. So sánh quan điểm của tác giả với quan điểm cá nhân. Đánh giá giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản. Thực hành viết tóm tắt văn bản trong 5-10 câu. Sử dụng từ điển để tra cứu nghĩa của từ mới. Thảo luận nhóm để chia sẻ quan điểm về văn bản.

3.2. Cách viết bài văn nghị luận

Bài văn nghị luận cần có cấu trúc ba phần rõ ràng. Mở bài giới thiệu vấn đề cần nghị luận. Thân bài trình bày luận điểm, luận cứ và dẫn chứng. Kết bài khẳng định lại quan điểm cá nhân. Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, chính xác. Trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo đầy đủ. Chú trọng đến lập luận logic và dẫn chứng thuyết phục. Giáo viên nên cung cấp mẫu bài viết cho học sinh tham khảo. Thực hành viết thường xuyên để nâng cao kỹ năng.

IV. Ứng dụng SGK Ngữ văn 7 tập 1 trong giảng dạy

Giáo viên nên sử dụng SGK Ngữ văn 7 tập 1 kết hợp với các phương pháp giảng dạy tích cực. Thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh. Sử dụng đa dạng phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm, đóng vai. Kết hợp công nghệ thông tin để tạo bài giảng sinh động. Đánh giá học sinh thông qua bài tập thực hành và bài kiểm tra. Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa. Tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo. Liên hệ kiến thức bài học với thực tế cuộc sống. Sử dụng bảng đánh giá rubric để đánh giá khách quan.

4.1. Tích hợp công nghệ trong giảng dạy

Giáo viên có thể sử dụng phần mềm trình chiếu để minh họa bài giảng. Tìm kiếm tài liệu tham khảo trên internet để bổ sung kiến thức. Tổ chức các buổi học trực tuyến để tương tác với học sinh. Sử dụng ứng dụng học tập để tạo bài kiểm tra trực tuyến. Khuyến khích học sinh sử dụng công nghệ để trình bày sản phẩm học tập. Sử dụng mạng xã hội giáo dục để chia sẻ tài liệu. Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.

4.2. Đánh giá kết quả học tập

Giáo viên nên sử dụng đa dạng hình thức đánh giá: bài kiểm tra, bài tập về nhà, dự án nhóm. Đánh giá qua sản phẩm học tập như bài viết, thuyết trình. Sử dụng rubric để đánh giá khách quan và công bằng. Phản hồi kịp thời để giúp học sinh cải thiện. Khuyến khích học sinh tự đánh giá và đánh giá bạn bè. Tổ chức các buổi trao đổi giữa giáo viên và phụ huynh. Theo dõi tiến độ học tập của từng học sinh. Đánh giá toàn diện cả kiến thức, kỹ năng và thái độ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Sgk ngu van 7 tap 1 ctst

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu bằng một số mẫu câu nhu “Hom nay, 14: sé trình bày vé.”, “Trong bai này, tôi muốn nhắn mạnh về vấn đề. °: Nhữngý chính của bài cũng sẽ được nhắn mạnh ở phần kết thúc. Chỉ ra một số điểm giống và khác nhau giữa hai văn bản sau bằng cách điền vào bảng. dưới đây (làm vào vỏ): Các bài tập trong mục Van bản Ôn tập giúp Phương diện Lời của cây Sang thu em củng cố so sánh kiến thức về tiếng Việt và Điểm giống nhau các ki nang (nội dung, nghệ thuật,.) đọc, viết, nói và nghe.

Điểm khác nhau (nội dung, nghệ thuậ MỤC LỤC Lời nói đầu. Hướng dẫn sử dụng sách. BÀI 1: TIẾNG NÓI CUA VAN VAT (THO BON CHU, NAM CHU). Lời của cây (Trần Hữu Thung) Sang thu (Hữu Thỉnh).

Thực hành tiếng Vi Con chim chiên chỉ VIẾT. Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ NÓI VÀ NGHE. Tom taty chính do người khác trình bày ÔNTẬP BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG (TRUYỆN NGỤ NGÔN) ĐỌC.

Những cái nhìn hạn hẹp. Những tình huống hiểm nghèo Biết người, biết ta. Thực hành tiếng Việt Chân, tay, tai, mắt, miệng. Viết bài văn kể NÓI VÀ NGHE.

Kể lại một truyện ngụ ngôn. Sử dụng và thưởng thức những cách nói thú ÔN TẬP. BÀI 3: NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC). 55 Em bé thông minh - nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian (Theo Trần Thi An).

Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao "Trong đầm gì đẹp bằng sen" (Theo Hoàng Tiến Tựu). Bức thư gửi chú lính chì dũng cảm (Li-xơ bớt Đao-mon-to). Thực hành tiếng Việt. Sức hấp dẫn của truyện ngắn "Chiếc lá cuối cùng" (Theo Minh Khuê) VIET.

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học. Thảo luận nhóm về vấn đề gây tranh c¿ ÔN TẬP. BAI4: QUA TANG CUA THIEN NHIEN (TAN VAN, TUY BUT) ĐỌC Cốm Vòng (Vũ Bằng Mua thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát (Y Phương) Thu sang (Đỗ Trọng Khơi) Thực hành tiếng Việt. Tóm tắt ý chính do người khác trình bày.

BÀI 5: TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN BẢN THÂN (VĂN BẢN THÔNG TIN) ĐỌC Chúng ta cóthể đọc nhanh hơn? (A-đam Khu) Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học (Du Gia Hu Bài học từ cây cau (Nguyễn Văn Học). Thực hành tiếng Việt. Phòng tránh đuối nước (Theo Nguyễn Trọng An) VIET. Viết văn bản thuyết minh về một quy tắc hay luật lệ trong hoạt động NÓI VÀ NGHE Giải h quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động ÔN TẬP.

(ÔN 'TẬP,CUỐI'HOGKÍI. is e0 timteontereriioneeiisrrieettrisrrerios 2T, BẰNG HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG VIẾT. 125 BẮNG TRA CỨU TIẾNG NƯỚC NGOÀI. 126 BẰNG TRẦCUUTHUẨT NGỮ? c7.

127 TIENG NOI CUA VAN VAT (Thơ bốn chữ, năm chữ) s Nhộn biết và nhộn xét được nét độc đóo của bời thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện phóp tu từ. s Nhận biết được chủ đề, thông điệp mè văn bản muốn gửi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. s Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ. s Bước đầu biết làm một bời thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

s Tóm tắt ý chính do người khác trình bay. s Cảm nhện và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên. Hằng ngày, em được đón nhận bao êm thanh, hình ảnh phong phú của thiên nhiên: tiếng xùo xạc của lá cây, sắc thắm của hoa mai; ánh mốt biết nói của những chú cún con,. Phải chăng vạn vệt đều có tiếng nói riêng của nó? Những âm thanh, hình ảnh của thế giới quanh ta đã đi vào bao vần thơ, và được các nhà thơ cảm nhộn bằng cỏ tâm hồn.

Bài học nòy sẽ giúp em trải nghiệm được điều đó qua việc đọc hiểu những bài thơ bốn chữ, năm chữ. ĐỌC TRI THỨC NGỮ VĂN Thơ bốn chữ, năm chữ Thơ bốn chữ là thê thơ mỗi dòng có bỗn chữ, thường có nhịp 2/2. Thơ năm chữ là thể thơ mdi dong co nam chit, thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3. Thơ bồn chữ, năm chữ không hạn chế về số lượng dòng thơ trong một kh thơ, số khổ thơ trong một bài thơ và thường sử đụng đan xen vần chân với vần lưng.

Hình ảnh trong thơ Hình ảnh trong thơ là những chỉ tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sông, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả câm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thê giới và con người. Chẳng hạn hình ảnh “buồm trắng” trong câu tho “Cha muon cho con buém trắng nhé/ Đề cơn đi.” thể hiện niềm khao khát được đi đến những bờ bến mới của nhân vật “con” trong bài thơ Muững cánh buôm (Hoàng Trung Thông). Vần, nhịp và vai trò của vần, nhịp trong thơ Vân trong thơ Việt Nam gồm vần chân và vần lưng. Vẫn chân (hay cước vận) là vần được gieo vào cudi dong thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần với nhau.

Vẩ» chan la hình thức gieo vần phô biến nhất trong thơ. Vị dụ: Ti Tổng dan bdu cia ta Lời đầm thắm thiết tha Cung thanh là tiếng mẹ Cung trầm như giọng cha, (Lữ Giang, Đàn bầu) Vân lưng (hay yêu vận): là vần được gieo ở giữa dòng tho, nghia la tiếng cuỗi của đòng trên vân với một tiêng năm ở giữa dòng dưới hoặc các tiêng trong cùng một dong thơ hiệp vân với nhau. Ví dụ: Chuing em trong bản nhỏ Phoi thật nhiều cé thom Dé mia déng dem ting Neua bién phong yéu throng. (Phan Thi Thanh Nhàn, Ngựa biên phòng) Cánh diều no gió Tiếng nó chơi voi Diéu la hat cau Phoi trên nong trời.

(Trần Đăng Khoa, Thả diều) Vai trò của vẫn ong thơ: vần có vai trò liên kết các dong và câu thơ, đánh đâu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hoà, sức âm vang cho thơ, đông thời làm cho đòng thơ, câu thơ để nhớ, dễ thuộc. Nhịp thơ và vai trò của nhịp trong thơ: nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dong và câu thơ thành từng về hoặc ở cách xuông dòng (ngắt đòng) đều đặn cuối mỗi dong tho. Nhịp có tác đụng tạo tiết tâu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung thơ. Ví dụ: Chui bé/ lodt choat Cái xắc/ xinh xinh Cái chân/ thoăn thoắt Cái đâu/ nghênh nghênh.

(Tố Hữu, Lượm) Cách ngắt nhịp ngắn 2/2 của từng dong tho và ngắt ở cuỗi mỗi dong thơ trong ví đụ trên góp phần tạo nên tiết tâu rộn ràng, vui tươi cho đoạn thơ, gợi lên hình ânh hồn nhiên, hoạt bát của chủ bé Lượm. Thông điệp Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người đọc. Vi du: Thông điệp mà nhiều truyện cổ tích muôn truyền đến người đọc là gieo nhân nào gặt quả ây, ở hiển gặp lành, cái thiện thắng cái ác. Phó từ Phó từ là những từ chuyên đi kèm với đanh từ, động tù, tính từ.

Có thê chia phó từ thành hai nhóm sau: ~ Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước danh từ, bồ sung ý nghĩa về sô lượng cho danh từ, chẳng hạn: những, các, mọi, mỗi, từng,. Ví dụ: Vào những ngày ấy, nhà ông trmg bừng và chật ních người. (Vũ Hùng, Ông Một) ~— Nhóm phó từ chuyên đi kèm trước hoặc sau động tir, tinh tir, chang han: da, dang, sẽ, vẫn, còn, cứ, không, chưa, chẳng, rát, quá, lắm,. Khi đứng trước động từ, tính từ, phó từ thường bổ sung cho hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chât được nêu ở động từ, tính từ một số ý nghĩa như: quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến.

Vị dụ: Chưa nghe hết câu, tôi đã hỗch răng lên, xì một hơi rõ dài. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) Trong câu văn trên, phó từ đZ đứng trước đông từ #ếej đề bỗ sung ý nghĩa thời gian cho hành động. Khi đứng sau động từ, tính từ, phó từ thường bô sung cho động từ, tính từ đó một sô ý nghĩa như: mức độ, khả năng, kết quả và phương hướng,. Ví dụ: Tôi tợn lắm.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) Phó từ /ấm trong câu văn trên đứng sau tính từ ton đề bồ sung ý nghĩa về mức độ cho tính từ. VĂN BẢN I LỜI CỦA CÂY Trần Hữu Thung Em đã bao giờ quan sát quả trình lớn lên của một cái cây, một bông hoa hay một con vật chưa? Điều đó gơi cho em suy nghĩ hoặc cảm xúc gì? 1. Khi đang là hạt Cam trong tay minh Chua gieo xuéng dat Hat nam lang thinh. 2 ty mm Thủ lên giọt sữa ® e® Em hình dung thế nào về hiện Mam đã thì thầm tượng nảy mầm qua hình ảnh tah pear Gheé tai nghe rỡ.clew=ta7? 3 Mam tron nằm giữa Vỏ hạt làm nôi Nghe bàn tay võ Nghe tiếng ru hời.

Mâm kiêng gió bắc! Kiéng nhat mưa giông? 9 Chú ý những động từ Nghe mầm mở mắt 5 8 miêu tả quá trình lớn lên Đón tia năng hông. Đ của hạt mầm ở các khổ thơ 2, 3 và 4. 5: Khi cay da thanh No vai la bé La nghe mau xanh Bat dau bap be. Rang cac ban oi Cây chính là tôi Nay mai sé lon Gop xanh đât trời.

Năm khổ thơ đầu là lời của ai? Khô thơ cuôi là lời của ai? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy? 2. Tìm một số hình ảnh, từ ngữ đặc sắc mà tác giả đã sử đụng trong bài thơ để miêu ta quá trình từ hạt thành cây và th hiện quá trình đó bằng sơ đồ. Theo em, những dòng thơ như “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mo mat” thé hiện mối quan hệ như thế nào giữa hạt mầm và nhân vật đang “ghé tai nghe rỡ”2 4. Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc mà tác giả đành cho những mam cây.

Hãy cho biết đó là tình cảm gi? 5. Xác định các biện pháp tu từ chú yếu được sử dụng trong văn bản. Phân tích tác dung của chúng. Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ trên và cho biết vần và nhịp đã có tac dung nhu thé nao trong viéc thể hiện “lời của cây”.

Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bân muôn gửi đến người đọc. Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc khi mình hoá thân. 1 Gió bắc: gió từ phương Bắc thổi về, lạnh, gây rét nên có hại cho cây cối, mùa màng. ?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ