Ngữ văn 7 - Đề ôn luyện và kiểm tra dùng ngữ liệu ngoài SGK

Tài liệu ôn luyện ngữ văn lớp 7 đa dạng với ngữ liệu ngoài SGK của Đào Phương Huệ. Phù hợp cho cả 3 bộ sách KNTT, Cánh Diều, Chân Trời Sáng Tạo.

Trường đại học

Công ty Cổ phần Sách và Giáo dục Quang Loi

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách tham khảo giáo dục

2023

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về sách Ngữ văn 7 đề ôn luyện

Sách Ngữ văn 7 đề ôn luyện và kiểm tra (theo CV 3175) do Đào Phương Huệ chủ biên cung cấp hệ thống đề ôn luyện đa dạng cho học sinh lớp 7. Tài liệu sử dụng ngữ liệu ngoài SGK ba bộ sách Kết nối tri thức, Cánh diều và Chân trời sáng tạo, đảm bảo bám sát chương trình giáo dục phổ thông 2018. Mỗi đề được thiết kế theo cấu trúc thống nhất gồm đọc hiểu, viết và tích hợp học liệu số. Sách hỗ trợ giáo viên đánh giá năng lực đọc viết, tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Điểm nổi bật là hệ thống đề mở khuyến khích sự sáng tạo, không rập khuôn theo sách giáo khoa.

1.1. Cấu trúc đề ôn luyện

Mỗi đề gồm bốn phần: đọc hiểu (20%), viết (40%), tích hợp kiến thức (20%) và phần mở rộng (20%). Phần đọc hiểu sử dụng ngữ liệu ngoài SGK như truyện ngắn, thơ bốn chữ năm chữ, tục ngữ hoặc văn bản nhật dụng. Phần viết yêu cầu học sinh triển khai đoạn văn hoặc bài văn theo thể loại đã học. Tất cả đề đều có hướng dẫn chấm chi tiết, biểu điểm rõ ràng giúp giáo viên đánh giá khách quan. Hệ thống câu hỏi kết hợp trắc nghiệm và tự luận nhằm kiểm tra đa dạng kỹ năng.

1.2. Đối tượng sử dụng

Sách hướng tới đối tượng học sinh lớp 7 sử dụng ba bộ SGK chính thống. Giáo viên có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để thiết kế bài kiểm tra, đề ôn luyện hoặc bài tập về nhà. Phụ huynh có thể mua sách để hỗ trợ con em ôn tập tại nhà. Điểm đặc biệt là sách không giới hạn đối tượng, phù hợp với mọi trình độ nhờ ngữ liệu phong phú và đa dạng. Tác giả cũng khuyến khích giáo viên điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với năng lực học sinh.

II. Phân tích ưu điểm của ngữ liệu ngoài SGK trong sách

Ngữ liệu ngoài SGK trong sách Ngữ văn 7 đề ôn luyện mang đến lợi thế vượt trội so với ngữ liệu trong sách giáo khoa. Trước hết, ngữ liệu phong phú đa dạng về thể loại như truyện ngắn, thơ bốn chữ năm chữ, tục ngữ, văn bản nhật dụng. Điều này giúp học sinh tiếp cận nhiều phong cách viết, mở rộng vốn từ vựng và hiểu biết văn hóa. Thứ hai, ngữ liệu được lựa chọn kỹ lưỡng đảm bảo độ khó tương đương chương trình lớp 7, giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện. Cuối cùng, ngữ liệu ngoài SGK khuyến khích học sinh tìm tòi, khám phá thay vì học thuộc lòng, góp phần phát triển năng lực sáng tạo.

2.1. Đa dạng thể loại văn bản

Sách bao gồm truyện ngắn như 'Truyện ngắn 1200 từ thiện' với tình huống đời thường gần gũi, thơ bốn chữ năm chữ mang tính trữ tình, tục ngữ đúc kết kinh nghiệm sống. Mỗi thể loại có đặc trưng riêng giúp học sinh nhận diện phong cách viết. Ví dụ, truyện ngắn tập trung vào tình huống bất ngờ, thơ bốn chữ có nhịp điệu dễ thuộc, tục ngữ ngắn gọn hàm súc. Sự đa dạng thể loại giúp học sinh không nhàm chán, kích thích hứng thú học tập.

2.2. Phù hợp chương trình giáo dục

Ngữ liệu ngoài SGK được biên soạn bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018. Mỗi ngữ liệu đều tích hợp kiến thức đọc hiểu và viết, giúp học sinh vận dụng lý thuyết vào thực tế. Chẳng hạn, sau khi đọc truyện ngắn về tình người, học sinh được yêu cầu viết đoạn văn bày tỏ quan điểm. Điều này giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về tác phẩm, phát triển kỹ năng viết mạch lạc, thuyết phục.

III. Phương pháp ôn luyện hiệu quả với sách

Để khai thác tối đa sách Ngữ văn 7 đề ôn luyện, học sinh cần xây dựng kế hoạch ôn tập khoa học. Trước hết, học sinh nên đọc kỹ phần giới thiệu thể loại văn bản để nắm vững đặc trưng. Tiếp theo, làm đề theo thứ tự từ dễ đến khó, ghi chú những lỗi sai thường gặp. Sau khi hoàn thành đề, đối chiếu đáp án chi tiết để hiểu rõ tiêu chí chấm điểm. Cuối cùng, luyện viết lại những đề có ngữ liệu khó, nhờ giáo viên góp ý. Giáo viên nên sử dụng sách để tổ chức các buổi ôn tập nhóm, thảo luận nhóm để nâng cao kỹ năng giao tiếp.

3.1. Luyện tập theo thể loại

Học sinh nên tập trung luyện tập từng thể loại riêng biệt trước khi làm đề tổng hợp. Chẳng hạn, với thơ bốn chữ, học sinh cần nắm vững đặc điểm nhịp điệu, vần điệu. Với truyện ngắn, học sinh cần phân tích tình huống, nhân vật, chủ đề. Giáo viên có thể giao bài tập về nhà theo thể loại, yêu cầu học sinh viết bài cảm nhận hoặc phân tích. Điều này giúp học sinh nắm vững cấu trúc từng thể loại, tránh nhầm lẫn khi làm đề.

3.2. Sử dụng học liệu số

Sách tích hợp học liệu số qua ứng dụng QR code, cung cấp đề tham khảo và tài liệu mở rộng. Học sinh nên quét mã QR sau mỗi đề để truy cập thêm ngữ liệu, video giảng bài hoặc bài tập bổ trợ. Giáo viên có thể sử dụng học liệu số để tổ chức các buổi ôn tập trực tuyến, thảo luận nhóm. Học sinh cũng có thể chia sẻ bài viết của mình lên diễn đàn học tập để nhận góp ý từ bạn bè.

IV. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tế

Sách Ngữ văn 7 đề ôn luyện đã được nhiều giáo viên và học sinh đánh giá cao nhờ tính ứng dụng cao. Giáo viên nhận xét sách giúp đơn giản hóa quy trình biên soạn đề, tiết kiệm thời gian chuẩn bị. Học sinh cải thiện đáng kể kỹ năng đọc hiểu, viết nhờ ngữ liệu phong phú và đa dạng. Phụ huynh cũng ghi nhận sự tiến bộ của con em khi sử dụng sách tại nhà. Tác giả khuyến khích giáo viên chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy, góp ý để sách ngày càng hoàn thiện hơn.

4.1. Đánh giá từ phía người dùng

Nhiều giáo viên phản hồi sách cung cấp ngữ liệu sát với thực tế, giúp học sinh hiểu sâu hơn về tác phẩm. Học sinh lớp 7 tại Hà Nội chia sẻ sau khi sử dụng sách, các em tự tin hơn khi viết bài văn nghị luận. Phụ huynh tại TP Hồ Chí Minh đánh giá sách giúp con em ôn tập hiệu quả, đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra. Những phản hồi tích cực này khẳng định giá trị của sách trong quá trình dạy học.

4.2. Tiềm năng phát triển

Sách có tiềm năng phát triển thành bộ tài liệu cho các khối lớp khác, chẳng hạn Ngữ văn 8 hoặc 9. Giáo viên có thể mở rộng ngữ liệu theo chủ đề như môi trường, gia đình. Nhà xuất bản cũng có thể bổ sung phần luyện thi vào lớp 10, giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi chuyển cấp. Sự linh hoạt của sách cho phép điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Ngữ văn 7 đề ôn luyện và kiểm tra dùng ngữ liệu ngoài sgk đào phương huệ dùng cho cả 3 bộ sách kntt cánh diều chân trời st

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu chỉ có 2 dòng; gieo vần cách. Rồ máu, cây xương rồng, trời xanh, nụ hồng. Bài thơ viết về: c. Cây xương rồng, trời xanh, nụ hồng.

Màu hoa, cây xương rồng, trời xanh, nụ hồng. Tình yêu thiên nhiên. Hình ảnh câu xương rồng và nẵng bão đã gợi ra điều gì? c. Suy ngẫm về việc học.

Gợi ra sự cứng cỏi trước không gian thanh bình của trời xanh. Giá trị của truyện ngụ ngôn. Gợi bầu trời đầy giông bão. Gợi ra sự cứng cỏi trước khắc nghiệt của cuộc đời.

Cụm từ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ? Chúng có tác ở đời. Gợi ra cuộc đời đầy nghiệt ngã thử thách. Làm nổi bật chủ đề bài thơ, nhấn mạnh, mở rộng việc học g. Nhân vật trữ tình học được điều gì từ câu xương rồng? b.

Làm nổi bật mục đích của việc học. Đối mặt, vươn lên trong khó khăn, thử thách. Nhấn mạnh việc làm chính của nhân vật trữ tình. Hãy mọc gai để tự bảo vệ mình.

Khẳng định việc học ở đời là cần thiết. Sống cần coi chừng gai ở quanh mình. Là người ham học hỏi, có quan niệm đúng đắn về việc học. Cần phải băng mình qua giông bão cuộc đời.

Là người hay triết lý. Chữ “lời” được lặp lại mấy lần trong bài thơ? Chúng gợi ra điều gì? 46. Nhan đề “Ngụ ngôn của mỗi ngày” có nghĩa là: a. Gợi ra cuộc sống thanh bình.

Mỗi ngày, cuộc sống quanh ta đều mang đến cho ta những bài học quý báu như những câu chuyện ngụ ngôn vậy. Gợi ra những bài học từ thanh âm của sự sống. Gợi ra thanh âm trong trẻo của sự sống. Mỗi ngày cần đọc một truyện ngụ ngôn.

Gợi ra tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ. Truyện ngụ ngôn chứa những bài học quý báu và bổ ích giúp ta trưởng thành hơn về lối sống và nhân cách. Nhân vật trữ tình học được từ gió, biển điều gì? d. Cuộc sống đầy triết lý như truyện ngụ ngôn.

Không nói lời nhạt nhẽo. Bài thơ “Ngụ ngôn của mỗi ngày” - Đỗ Trung Quân dem dén cho em b. Sống không hẹp hòi, ích kỷ. những nhận thức nào? Nhận thức nào có ý nghĩa nhất đối với em? Vì c.

Luôn là người bao dung. Sống, hành động có mục đích; sống lớn lao, phóng khoáng. Em có đồng ý với nhận định: “Việc học không chỉ là học tập trên trường 12. Nhân vật trữ tình học được điều gì từ trẻ thơ và người già? lớp, trong sách vở mà còn là hành trình mỗi người tự trải nghiệm và khám a.

Hồn nhiên, thật thà. phá từ cuộc sống” không? Vì sao? (1d) b. Trong sáng hồn nhiên; hiểu biết về cuộc đời. Không nên nói đối.

Đời vô cùng, hãy cảnh giác. Quan sát những bức tranh/ảnh sau và cho biết : a. Bức tranh/ảnh nào chứa đựng vấn đề gợi ra từ bài thơ “Ngụ ngôn của 13. Biện pháp nghệ thuật chủ đạo trong bài thơ là: mỗi ngày” của Đỗ Trung Quân.

Đó là vấn đề gì? Trích câu thơ đó chứa đựng a. Điệp ngữ, từ, nghệ thuật nhân hóa. Điệp từ ngắt quãng. Suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra từ bài thơ và bức tranh/ảnh em đã c.

Nhân hóa, ẩn dụ. lựa chọn bằng bài văn dài từ 1 -1,5 trang giấy thi. So sánh, điệp ngữ. HS đọc tài liệu tham khảo 14.

Dòng nào thể hiện bức thông điệp của bài thơ? Quét m4 QR tai đâu a. Những bài học quý báu và bổ ích giúp ta trưởng thành hơn trong tư tưởng và đạo đức, nhân cách. Việc học không chỉ là học tập trên trường lớp, trong sích vở mà ~ STEPHEN hành trình mỗi người tự trải nghiệm và khám phá từ cuộc sống. Mỗi ngày, cuộc sống quanh ta đều mang đến cho ta những bài học như những câu chuyện ngụ ngôn vậy.

d, Cuộc đời là những truyện ngụ ngôn sâu sắc. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người: HIIVi[lM ggỢŸA a. Hay tìm tòi những bài học từ cỏ cây hoa lá. Là người có tâm hồn nhạy cảm.

Người thể hiện quan niệm, cách nhìn, suy nghĩ, d. BO DE SO 2 6. Nhân vật trữ tình thường hiện diện trong tác phẩm bằng: VỀ THƠ TỰ ĐO a. Cảm xúc, tâm trạng.

Đối tượng trữ tình trong thơ là: 1. Đối tượng để nhà thơ giãi bày tình cảm, cảm xúc, suy tư. Sáng tác văn học có vần điệu để diễn tả cảm xúc của con người đổi với b. Nguyên nhân trực tiếp khêu gợi nguồn cảm hứng sáng tác.

những hiện tượng vấn đề xảy ra trong cuộc sống. Người trực tiếp thổ lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ. Sáng tác có vần điệu để phản ánh những mâu thuẫn, xung đột trong xã hội. Sáng tác văn học có vần điệu để thể hiện những kinh nghiệm sống.

Sáng tác văn học có vần điệu để diễn tả những lát cắt, những sự kiện quan 8. Ngôn ngữ thơ có đặc điểm: trọng trong cuộc đời con người và của xã hội. Tràn đầy cảm xúc. Đặc điểm cấu trúc cơ bản của thơ: b.

Hàm xúc, giàu hình ảnh nhạc điệu. Thể hiện phong cách người viết. Mỗi bài thơ là một cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt và tự do tuyệt đối. Cầu kỳ, sáng tạo, đậm dấu ấn cá nhân.

Mỗi bài thơ là một cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt và thường được sáng tác theo một thể thơ nhất định. Nhạc tính trong thơ được tạo nên từ: c. Bài thơ được cấu trúc theo trình tự cảm xúc của nhân vật trữ tình. Thanh điệu phong phú của tiếng Việt.

Bài thơ được cấu trúc theo trình tự thời gian và không gian. Nhiều yếu tố như nhịp điệu, cách gieo vần, phối thanh. Thơ có khả năng thể hiện: c. Hiệp vần đa dạng.

Âm hưởng của dòng thơ. Các tính cách, nhân cách khác nhau của con người. Những biến động phức tạp thăng trầm của đời sống xã hội. Tính hàm súc của ngôn ngữ thơ được hiểu là: kiến, c.

Thế giới nội tâm, từ các cung bậc của tình cảm cho tới những chính a. Khả năng miêu tả cuộc sống thần kỳ nhất. những từ tưởng triết học. Hàm súc cũng có nghĩa là phải chính xác, giàu hình tượng, có tính truyền d.

Những ước mơ về khoa học kỹ thuật của con người. cảm và thể hiện cá tính của người nghệ sĩ. Yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ là: c. Khả năng của ngôn ngữ có thể miêu tả cuộc sống, thể hiện cảm xúc một cách cô đọng, ít lời mà nói được nhiều ý, ý tại ngôn ngoại.

Là phương tiện để nhà thơ kể về cuộc đời mình. Là phương tiện để nhà thơ tái hiện chân thực, sinh động cuộc sống. Là phương tiện để nhà thơ ngược dòng trở về với cội nguồn cảm xúc. Để xác định một văn bản thơ ta cần căn cứ vào những tiêu chí: d.

Là phương tiện để nhà thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc và suy tư của mình. Về hình thức: số tiếng trong một dòng thơ, số khổ, có vần, nhịp hài hòa. Về nội dung: giãi bày, bộc lộ cảm xúc. Nhân vật trữ tình là: c.

Về nhân vật: không hiện điện bằng điện mạo, lai lịch mà bằng cảm xúc, tâm a. Người trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ và cảm xúc trong bài thơ. trạng, ước mơ hoặc khát khao. Người hiện lên rõ nét nhất trong bài thơ.

Tất cả các ý trên. “Ý tại ngôn ngoại” trong thơ được hiểu như thế nào? 1o. Để nhận biết hình thức, nội dung bề nổi của bài thơ, HS cần: a. Lời ít, ý nhiều, chứa đựng và gợi ra ý ở ngoài lời, lời hết mà ý chưa hết.

Học thuộc lòng bài thơ. Nói được những điều ngoài tác phẩm. Tự đọc kỹ bài thơ, tìm hiểu nội dung chính của từng phần. Nói được những điều không ai nghĩ tới.

Nhận biết được nhân vật trữ tình, đối tượng trữ tình. Tất cả các ý trên. Yếu tố nào tạo nên “ ý tại ngôn ngoại” trong thơ? 20, Để phân tích, hiểu nghĩa bề sâu, giá trị của bài thơ, HS cần: a. Dấu chấm lửng.

Nhận biết đối trợng trữ tình, nhân vật trữ tình. Ngôn ngữ thơ hàm súc, hình ảnh thơ đa nghĩa, giàu sức gợi. Nhận biết, phân tích được các biện pháp tu từ trong bài thơ. Câu hỏi tu từ.

Nhận biết, phân tích được các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc. Câu đặc biệt. Tất cả các ý trên. Thơ tự do là: a.

Không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số câu. ĐÊ ĐỌC HIỂU - VIẾT 1 b. Không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số khổ. Không nhất thiết phải có vần.

Không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số câu, số chữ, niêm đối,. HS đọc bài thơ và trả lời câu hỏi kế tiếp: 1s. Những yếu tố nào sau đây ít xuất hiện trong tác phẩm thơ trữ tình? a. NHỮNG TUỔI THƠ - Lưu Quang Vũ b.

Những tuổi thơ không có tuổi thơ Đôi môi em không trong vắt nụ cười d. Những đôi mắt tráo trơ mà tội Em chẳng biết uêu đương mà mơ nghiệp trớc 16. Ở lớp 6, lớp 7, em đã học những thể thơ nào? Chúng ăn cắp, đánh nhau, chửi tục Không được đọc những trang sách a. Tho’ luc bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ năm chữ.

Lang thang hè đường tàu điện quán đẹp b. Thơ lục bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ tứ tuyệt. Thơ lục bát; thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ song thất lục bát. Những bông hoa chưa nở đã tàn đi Không biết tin vào những bài ca d.

Thơ lục bát, thơ tự do, thơ bốn chữ, thơ thất ngôn bát cú. Những cành câu chưa xanh đã cỗi. Sớm độc ác sớm xấu xa Bao đứa trẻ như em tàn lụi 1z. Khi đọc hiểu văn bản thơ, HS cần coi trọng khâu nào đầu tiên? Em gái mười lăm đã không còn thiểu Sao mọi người có thể dửng dưng a.

Tác giả và hoàn cảnh sáng tác. nữ Nhìn em đi trên đường tối? b. Đọc trực tiếp văn bản. Dưới mái tóc quần trơ trụi vai gay Mọi người đều có tội c.

Tìm nội dung của từng phần. Em đi đâu đêm nau Trước tuổi thơ đã chết của em. Tim mạch cảm xúc của văn bản. Để lòng tôi se lại Em lăn lóc trong bùn lội Muốn nắm bàn tau em 18.

Mạch cảm xúc trong bài thơ được hiểu là: Mà tôi chẳng biết làm gì Nói cùng em những điều âu yếm nhất a. Bố cục bài thơ. Lặng đứng nhìn em đi Mà tôi vẫn không biết làm gì được b. Trình tự trong khổ thơ.

Cổ tôi chừng nghẹn đẳng Cứ: để đêm nau em chẳng về nhà c. Trình tự triển khai bài thơ. Con chữm non trong trắng Doi vai gay di lai thi trong mura. Cách sắp xếp từ ngữ trong dòng thơ.net) 23 22 có tuổi thơ”?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ