Tuyển tập đề đọc hiểu ngữ văn 7 học kì 1 ngữ liệu trong và ngoài sách giáo khoa

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn tập
246
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 là tài liệu học tập quan trọng, bao gồm ngữ liệu trong và ngoài sách giáo khoa. Ngữ liệu ngoài chương trình tập trung vào ca dao, thơ, bài hát về tình yêu quê hương, gia đình. Các văn bản tiêu biểu như "Anh đi anh nhớ quê nhà", bài thơ "Con nợ mẹ" của Nguyễn Văn Chung, hay "Quê hương" của Đỗ Trung Quân. Ngữ liệu trong chương trình bao gồm các tác phẩm chính khóa như "Cổng trường mở ra", "Cuộc chia tay của những con búp bê", ca dao dân ca, thơ trung đại. Bộ đề giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, phân tích biện pháp tu từ, cảm nhận tình cảm trong văn bản. Các câu hỏi trải đều từ nhận biết đến thông hiểu, vận dụng, phù hợp với chuẩn kiến thức lớp 7.

1.1. Phân loại ngữ liệu đọc hiểu

Ngữ liệu đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 được chia thành hai nhóm chính. Nhóm ngữ liệu trong sách giáo khoa bao gồm các văn bản bắt buộc như truyện ngắn, thơ, nghị luận. Nhóm ngữ liệu ngoài sách giáo khoa mở rộng thêm nhiều thể loại đa dạng: ca dao dân gian, lời bài hát, trích đoạn tiểu thuyết, tùy bút. Sự kết hợp hai nhóm ngữ liệu giúp học sinh tiếp cận văn học từ nhiều góc độ khác nhau. Mỗi loại ngữ liệu đòi hỏi phương pháp đọc hiểu riêng biệt, từ việc xác định thể thơ đến phân tích cảm xúc nhân vật.

1.2. Mục đích sử dụng bộ đề

Bộ đề đọc hiểu phục vụ nhiều mục đích học tập khác nhau. Thứ nhất, cung cấp tài liệu ôn tập cho học sinh chuẩn bị kiểm tra giữa kì và cuối kì. Thứ hai, giúp giáo viên có nguồn đề phong phú để đánh giá năng lực đọc hiểu của học trò. Thứ ba, rèn luyện cho người học khả năng phân tích văn bản nhanh chóng và chính xác. Bộ đề cũng hỗ trợ việc tự học tại nhà, cho phép học sinh kiểm tra kiến thức và phát hiện lỗ hổng. Ngoài ra, các đề đọc hiểu này xây dựng nền tảng cảm thụ văn học vững chắc cho các lớp học cao hơn.

II. Phân tích cấu trúc đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1

Cấu trúc đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 tuân theo quy chuẩn nhất định. Mỗi đề thường có một văn bản đọc kèm theo bốn đến năm câu hỏi phân tầng độ khó. Câu hỏi mức nhận biết yêu cầu xác định thể loại, phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ. Câu hỏi mức thông hiểu đòi hỏi phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích. Câu hỏi mức vận dụng thường yêu cầu viết đoạn văn nghị luận ngắn, nêu cảm nhận cá nhân hoặc liên hệ thực tế. Ngữ liệu ngoài chương trình thường xuất hiện nhiều hơn trong đề kiểm tra giữa kì. Ngữ liệu trong sách giáo khoa chiếm tỷ trọng lớn ở đề cuối kì. Cách phân bổ này đảm bảo học sinh vừa nắm chắc kiến thức cơ bản, vừa phát triển tư duy sáng tạo.

2.1. Các dạng câu hỏi thường gặp

Đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 có nhiều dạng câu hỏi quen thuộc. Dạng xác định thể thơ lục bát, năm chữ, bảy chữ rất phổ biến khi ngữ liệu là ca dao hoặc thơ. Dạng tìm và phân tích biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê xuất hiện hầu hết các đề. Dạng chỉ ra từ láy, từ tượng thanh tượng hình cũng thường xuyên được kiểm tra. Câu hỏi về nội dung cảm xúc của bài thơ hoặc đoạn văn yêu cầu học sinh cảm nhận sâu sắc. Cuối cùng là câu nghị luận xã hội, yêu cầu bày tỏ quan điểm về một vấn đề nhân văn.

2.2. Độ khó phân tầng trong đề thi

Mức độ khó trong đề đọc hiểu được phân tầng rõ ràng theo thang Bloom. Cấp độ thấp nhất là nhận biết: nhận diện thể thơ, nhan đề, tác giả. Cấp độ thông hiểu yêu cầu giải thích ý nghĩa câu thơ, chỉ ra nội dung chính của văn bản. Cấp độ phân tích đòi hỏi so sánh các biện pháp tu từ, chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh và cảm xúc. Cấp độ cao nhất là đánh giá và sáng tạo: viết đoạn văn nêu suy nghĩ, liên hệ bản thân. Sự phân tầng này giúp đánh giá chính xác năng lực từng học sinh. Giáo viên có thể dựa vào kết quả để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.

III. Phương pháp làm bài đọc hiểu ngữ văn 7 đạt điểm cao

Làm bài đọc hiểu ngữ văn 7 đòi hỏi phương pháp khoa học và kỹ năng luyện tập thường xuyên. Bước đầu tiên là đọc lướt toàn bộ văn bản để nắm nội dung tổng thể. Bước thứ hai là đọc kỹ từng câu hỏi, xác định yêu cầu cụ thể của từng câu. Bước thứ ba là đọc lại văn bản, đánh dấu các chi tiết liên quan đến câu hỏi. Với câu hỏi về biện pháp tu từ, cần ghi nhớ định nghĩa và tác dụng của từng loại. Với câu hỏi cảm nhận, nên xây dựng dàn ý trước khi viết, đảm bảo đầy đủ ý chính. Khi gặp ngữ liệu ngoài chương trình, không nên hoang mang mà tập trung phân tích dựa trên kiến thức đã học. Luyện tập thường xuyên với nhiều đề khác nhau sẽ giúp tăng tốc độ làm bài và cải thiện chất lượng câu trả lời.

3.1. Kỹ năng phân tích ngữ liệu thơ ca

Phân tích ngữ liệu thơ ca trong đề đọc hiểu cần tuân theo các bước cơ bản. Trước hết, xác định thể thơ: lục bát, thơ năm chữ, thơ bảy chữ hoặc thơ tự do. Tiếp theo, nhận diện các biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, điệp từ điệp ngữ. Sau đó, phân tích nội dung: bài thơ nói về chủ đề gì, thể hiện tình cảm gì. Cuan trọng nhất là chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh nghệ thuật và cảm xúc nhà thơ. Ví dụ, hình ảnh "con cò" trong ca dao gợi nhớ về quê hương, hình ảnh "cốm" gợi nét đẹp văn hóa Hà Nội. Khi viết câu trả lời, cần dẫn chứng cụ thể từ văn bản minh họa.

3.2. Kỹ năng viết câu trả lời nghị luận

Câu nghị luận trong đề đọc hiểu đòi hỏi kỹ năng viết đoạn văn ngắn rõ ràng. Đầu tiên, cần nêu luận điểm chính trực tiếp trả lời câu hỏi. Tiếp theo, đưa ra luận cứ dẫn chứng từ văn bản hoặc kiến thức xã hội để bảo vệ luận điểm. Mỗi luận cứ cần được phân tích, giải thích ý nghĩa chứ không chỉ liệt kê. Cuối cùng, kết luận bằng cách khẳng định lại quan điểm hoặc mở rộng vấn đề. Đoạn văn nghị luận nên viết trong giới hạn mười đến mười lăm dòng, câu ngắn gọn súc tích. Tránh viết lan man, không đi vào trọng tâm câu hỏi. Luyện tập viết thường xuyên giúp cải thiện khả năng diễn đạt và tư duy logic.

IV. Ứng dụng và lưu ý khi sử dụng bộ đề ngữ văn 7

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quá trình học tập. Học sinh sử dụng bộ đề để tự kiểm tra kiến thức trước mỗi bài kiểm tra. Giáo viên dùng làm nguồn tài liệu tham khảo khi ra đề thi chính thức. Phụ huynh có thể cùng con luyện tập tại nhà, đánh giá tiến bộ qua từng tuần. Khi sử dụng bộ đề, cần lưu ý một số điểm quan trọng. Không nên học thuộc lòng câu trả lời mẫu mà cần hiểu bản chất vấn đề. Mỗi lần luyện tập nên đặt thời gian giới hạn để rèn phản xạ. Sau khi làm xong, cần so sánh với gợi ý đáp án để rút kinh nghiệm. Việc đọc thêm nhiều văn bản ngoài sách giáo khoa cũng giúp mở rộng vốn hiểu biết, sẵn sàng đối phó với ngữ liệu mới lạ trong đề thi.

4.1. Kế hoạch ôn tập hiệu quả với bộ đề

Xây dựng kế hoạch ôn tập với bộ đề đọc hiểu cần phân bổ thời gian hợp lý. Mỗi tuần nên dành hai đến ba buổi, mỗi buổi từ ba mươi đến bốn mươi lăm phút để luyện đề. Tuần đầu tiên tập trung vào ngữ liệu trong sách giáo khoa, củng cố kiến thức cơ bản. Tuần thứ hai chuyển sang ngữ liệu ngoài chương trình, làm quen với các dạng đề mới. Tuần cuối cùng tổng hợp, luyện đề tổng hợp và khắc phục điểm yếu. Mỗi lần làm đề xong, cần ghi chú lại các lỗi sai thường gặp vào sổ tay. Đọc lại sổ tay trước mỗi buổi học giúp ghi nhớ lâu hơn và tránh lặp lại sai lầm.

4.2. Lưu ý khi tiếp cận ngữ liệu mới lạ

Ngữ liệu mới lạ trong đề đọc hiểu thường khiến học sinh lo lắng. Tuy nhiên, nguyên tắc phân tích vẫn giống nhau dù văn bản quen thuộc hay xa lạ. Khi gặp bài thơ hoặc đoạn trích chưa từng đọc, hãy bình tĩnh đọc kỹ từ đầu đến cuối. Xác định thể loại, chủ đề, tình cảm chính của văn bản trước khi trả lời câu hỏi. Dựa vào kiến thức đã học về biện pháp tu từ để phân tích nghệ thuật. Liên hệ với các văn bản tương tự trong sách giáo khoa để so sánh, đối chiếu. Tự tin vào khả năng cảm nhận và phân tích là yếu tố then chốt đạt kết quả tốt.

21/04/2026
Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu trong và ngoài sách giáo khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỌC – HIỂU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7 PHỤ LỤC STT NGỮ LIỆU TRANG 1. Bài ca dao “Anh đi anh nhớ …” 3 2. Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung 4 3. Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung 6 4. Phỏng theo Nhìn qua khung cửa sổ, 10 6. Hồ Chủ Tịch - “Hình ảnh của dân tộc” của Phạm Văn 21 Đồng 9. Trích “Đất vỡ hoang”- Sôlôkhôp 24 10. Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn và lời bình, NXB 25 Giáo dục, 2002 11. “Sang năm con lên bảy” - Vũ Đình Minh 27 12. Trích "Dòng sông mặc áo" - Nguyễn Trọng Tạo 30 13. Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm 33 14. Trích bài thơ “Quê hương” – Đỗ Trung Quân 37 15. Yêu lắm quê hương - Hoàng Thanh Tâm, 40 www.com - Thơ hay về tình yêu quê hương - đất nước 16. Khúc dân ca – Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội 42 nhân dân, 1973 17. Trích Lính đảo hát tình ca trên đảo, Trần Đăng Khoa, 44 Bên cửa sổ máy bay, Nxb Tác phẩm mới, 1985 18. Lương Đình Khoa - Mùa thu và mẹ 46 19. Mai Văn Tạo, “Đất quê hương- tuyển tập truyện kí”, 49 trang 12, NXB Văn nghệ An Giang 20. Thầy – Ngân Hoàng 52 1 ĐỌC – HIỂU TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7 PHỤ LỤC STT TÊN VĂN BẢN SỐ ĐỀ SỐ TRANG 1. Cổng trường mở ra 4 55 2. Cuộc chia tay của những con búp bê 7 73 4. Chủ đề: Ca dao – dân ca 9 84 5. Sông núi nước Nam 3 99 6. Phò giá về kinh 2 104 7. Thiên Trường vãn vọng 1 107 8. Bánh trôi nước 3 109 9. Qua đèo Ngang 3 114 10. Bạn đến chơi nhà 3 118 11. Tĩnh dạ tứ 1 125 12. Vọng Lư Sơn bộc bố 1 127 13. Cảnh khuya - Rằm tháng giêng 3 130 14. Tiếng gà trưa 5 137 15. Một thứ quà của lúa non: Cốm 2 145 16. Sài Gòn tôi yêu 2 149 17. Mùa xuân của tôi 4 153 18. Chủ đề: Tục ngữ 6 160 19. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 8 167 20. Đức tính giản dị của Bác Hồ 5 179 21. Ý nghĩa văn chương 2 187 22. Sống chết mặc bay 5 191 23. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu 2 198 24. Ca Huế trên sông Hương 2 201 2 PHẦN 1: ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7 ĐỀ SỐ 1: Phần I: Phần đọc –hiểu: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương. Nhớ ai dãi nắng dầm sương, Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. Câu 1: Bài ca dao trên viết theo thể thơ nào? Câu 2. Xác định thành ngữ có trong bài ca dao trên Câu 3. Chỉ ra hai biện pháp tu từ nổi bật trong bài ca dao trên và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó Câu 4. Bài ca dao trên gợi cho người đọc tình cảm gì? Câu 5: Có ý kiến nhận xét rằng: “Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của người lao động. Nó thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta.” Dựa vào những câu tục ngữ, ca dao mà em đã được học và đọc thêm, hãy nêu suy nghĩ của em về ý kiến trên. GỢI Ý TRẢ LỜI: Phần Câu Nội dung Phần I ĐỌC HIỂU 1 - Thể thơ: Lục bát 3 2 - Thành ngữ: dãi nắng dầm sương - Hai biện pháp tu từ nổi bật: Điệp ngữ và liệt kê. - Tác dụng: + Điệp ngữ: “nhớ” : nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền miên khôn 3 nguôi của người xa quê. + Liệt kê: “quê nhà, rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường”: thể hiện nỗi nhớ từ trừu tượng đến cụ thể về quê hương. 4 - Văn bản gợi cho người đọc về tình yêu quê hương đất nước. Dẫn dắt vào vấn đề hợp lí Trích dẫn được nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề. Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim người lao động Thuộc phương thức biểu đạt trữ tình của văn học dân gian gồm tục ngữ ,ca dao, dân ca…thể hiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động với nhiều cung bậc tình cảm khác nhau,đa dạng và phong phú xuất phát từ những trái tim lao động của nhân dân. 5 Thơ ca dân gian “thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta” - Tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên - Tính cảm cộng đồng ( dẫn chứng: Dù ai đi…mùng mười tháng ba,Bầu ơi thương lấy…một giàn…) - Tình cảm gia đình + Tình cảm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà (Con người có tổ…có nguồn, Ngó lên nuột lạt… báy nhiêu….) 4 + Tình cảm của con cái đối với cha mẹ (Công cha như núi… là đạo con, Ơn cha nặng …cưu mang, chiều chiều… chín chiều) + Tình cảm anh em huynh đệ (anh em như chân… đỡ đần, Chị ngã em nâng….) + Tình cảm vợ chồng (Râu tôm… khen ngon, Thuận vợ thuận chồng… cũng cạn…) + Tình thầy trò( Muốn sang…thầy ) + Tình yêu đôi lứa (Qua đình….bấy nhiêu…) - Đánh giá khái quát lại vấn đề - Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ ĐỀ SỐ 2: Phần I: Phần đọc – hiểu: Đọc kĩ phần trích sau và thực hiện các yêu cầu: Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về. Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên Mẹ dành hết tuổi xuân vì con Mẹ dành những chăm lo tháng ngày Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ. 5 Mẹ là ánh sáng của đời con Là vầng trăng khi con lạc lối Dẫu đi trọn cả một kiếp người Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru… (Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt? Câu 2: Chỉ ra các từ láy có trong phần trích? Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai xuất hiện biện pháp tu từ gì? Câu 4: Các từ vì, và, để trong phần trích thuộc từ loại gì? Câu 5: Từ đoạn thơ trên, viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình mẹ. GỢI Ý TRẢ LỜI: Câu 1 - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm Câu 2 - Từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng. Câu 3 - BPTT: Điệp ngữ (Mẹ dành). Câu 4 - Các từ và, vì, để là: Quan hệ từ Có một tình yêu thương cao cả và vĩ đại nhất trên đời – không phai nhạt theo tháng năm – đó là tình yêu của người mẹ dành cho con. Không có thứ tình cảm nào thiêng liêng và mạnh mẽ bằng tình mẹ đối Câu 5 với con. Trái tim của người mẹ là vực sâu muôn trượng mà ở dưới đáy, bạn sẽ luôn tìm thấy sự tha thứ. Tình yêu của người mẹ mang đến cho mỗi chúng ta là miễn phí và sự yên bình tốt nhất mà không đâu có được. Nó không cần bạn phải đạt được, nó không cần bạn phải xứng đáng. Mẹ là người sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn, 6 trưởng thành. Mẹ hi sinh và dành tình yêu thương vô điều kiện với mỗi người con. Đừng phụ tình mẹ bởi mẹ là người mang nặng, đẻ đau, nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn. Mẹ dạy ta học ăn, học nói, học những điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Lớn lên, mỗi lần vấp ngã trong cuộc đời, mẹ dang tay che chở. Mẹ dõi theo từng bước đi trong cuộc đời “Con dù lớn vẫn là con của mẹ/Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”. Bổn phận của mỗi đứa con là phải thấu hiểu sự hi sinh của mẹ, ghi nhớ công ơn của mẹ đến suốt cuộc đời. Biết chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cha mẹ, sống hiểu thảo, yêu tương, phụng dưỡng cha mẹ khi về già. Tình thương yêu của người mẹ là nguồn năng lượng cho phép một người bình thường có thể làm những chuyện phi thường, là nơi để để mỗi chúng ta trở về nương tựa khi vấp ngã. Bởi thế, đừng ngỗ nghịch hay bất hiếu với mẹ bởi đó là hành vi trái với đạo đức làm người, là đánh mất lương tâm, đánh mất chính mình, phủ nhận nguồn gốc. Không có gì đáng chê trách và khinh bỉ bằng một đứa con bất hiếu. Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về. Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên Mẹ dành hết tuổi xuân vì con Mẹ dành những chăm lo tháng ngày 7 Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ. Mẹ là ánh sáng của đời con Là vầng trăng khi con lạc lối Dẫu đi trọn cả một kiếp người Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru… (Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung) a. Xác định các từ láy có trong lời bài hát trên. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”? c. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau: Mẹ dành hết tuổi xuân vì con Mẹ dành những chăm lo tháng ngày Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ. Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về. Những câu ca trên gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa của lời cảm ơn trong cuộc sống? Câu Phần Yêu cầu 8 1 a - Các từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng. b - Nghĩa của từ đi: sống, trải qua. c - Nghệ thuật: Điệp ngữ (Mẹ dành). - Tác dụng: + Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh tuổi xuân, đánh đổi cả cuộc đời để con được trưởng thành, được chạm tới những ước mơ, khát vọng. + Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người. 2 1 Về hình thức: - Bố cục bài viết rõ ràng, kết cấu mạch lạc, ngắn gọn. - Văn phong trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt… 2 Về nội dung: Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây là những GỢI Ý TRẢ LỜI: định hướng chấm bài. - Giải thích: Cảm ơn là từ đáp thể hiện sự biết ơn của mình với lòng tốt hay sự giúp đỡ của người khác. Nó chính là cách thể hiện tình cảm, lối ứng xử của con người có văn hóa, lịch sự và biết tôn trọng những người xung quanh mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ