Bộ đề đọc hiểu Ngữ văn 7 kì 1 - Văn bản theo sách giáo khoa có gợi ý

Chuyên ngành

Ngữ văn lớp 7

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn tập
194
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa là tài liệu quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích văn bản. Bộ đề bao gồm nhiều tác phẩm nằm trong chương trình Ngữ văn 7 tập một. Các văn bản trải dài từ truyện ngắn, ca dao, dân ca đến thơ trung đại và hiện đại. Mỗi tác phẩm đi kèm nhiều đề đọc hiểu khác nhau, từ dễ đến khó. Số lượng đề dao động từ một đến chín đề tùy từng văn bản. Học sinh được tiếp cận với các câu hỏi về tìm từ trái nghĩa, xác định phương thức biểu đạt, giải thích ý nghĩa câu văn. Bộ đề cũng yêu cầu phân tích biện pháp tu từ, nêu cảm nhận cá nhân. Việc luyện tập thường xuyên giúp nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập cuối kì.

1.1. Phạm vi các tác phẩm trong bộ đề

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa涵盖二十三个文学作品。Hai mươi ba văn bản thuộc nhiều thể loại khác nhau. Phần đầu gồm truyện ngắn như Cổng trường mở ra, Cuộc chia tay của những con búp bê. Tiếp theo là ca dao dân ca với chủ đề tình cảm gia đình. Phần thơ trung đại có Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua đèo Ngang. Thơ hiện đại gồm Bạn đến chơi nhà, Tiếng gà trưa. Bài nghị luận xã hội về tinh thần yêu nước, đức tính giản dị của Bác Hồ cũng nằm trong phạm vi ôn tập.

1.2. Cấu trúc chung của từng đề đọc hiểu

Mỗi đề đọc hiểu trong bộ đề ngữ văn 7 kì 1 gồm nhiều phần rõ ràng. Phần một yêu cầu đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi. Các câu hỏi thường đi từ nhận biết đến thông hiểu rồi vận dụng. Câu đầu tiên thường là tìm từ, xác định phương thức biểu đạt. Câu giữa yêu cầu giải thích ý nghĩa câu văn hoặc biện pháp tu từ. Câu cuối cùng thường là viết đoạn văn ngắn, nêu cảm nhận. Cách sắp xếp câu hỏi từ dễ đến khó giúp học sinh dần dần tiếp cận kiến thức. Cấu trúc này phản ánh đúng yêu cầu của chương trình giáo dục hiện hành.

II. Phân tích nội dung và dạng câu hỏi thường gặp trong đề

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa chứa đựng nhiều dạng câu hỏi phong phú. Dạng câu hỏi nhận biết chiếm tỷ lệ lớn. Học sinh cần tìm từ trái nghĩa, xác định biện pháp tu từ, nhận biết thể loại văn bản. Dạng câu hỏi thông hiểu đòi hỏi giải thích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh thơ. Chẳng hạn, "thế giới kì diệu" trong Cổng trường mở ra cần được hiểu theo nhiều tầng nghĩa. Dạng câu hỏi vận dụng yêu cầu viết đoạn văn, nêu cảm nghĩ cá nhân. Các câu hỏi về ca dao tập trung vào nội dung giáo dục và nghệ thuật sử dụng hình ảnh so sánh. Bài nghị luận xã hội đòi hỏi học sinh lập luận chặt chẽ, có luận điểm rõ ràng. Phần thơ trung đại yêu cầu phân tích hình ảnh, cảm xúc nhà thơ. Mỗi loại văn bản đều có cách tiếp cận riêng biệt.

2.1. Dạng câu hỏi về biện pháp tu từ và hình ảnh nghệ thuật

Biện pháp tu từ là nội dung quan trọng trong bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1. Ca dao sử dụng so sánh liên tưởng đặc sắc, ví dụ "Công cha như núi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông". Hình ảnh núi cao, biển rộng nhằm đề cao công ơn cha mẹ. Thơ trung đại cũng sử dụng nhiều ẩn dụ, hoán dụ để thể hiện tình cảm quê hương. Bài Qua đèo Ngang có hình ảnh "sông dài trời rộng" gợi nỗi buồn tha hương. Học sinh cần nhận diện đúng biện pháp tu từ và phân tích tác dụng của nó trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.

2.2. Dạng câu hỏi về viết đoạn văn và nêu cảm nhận

Dạng câu hỏi viết đoạn văn chiếm vị trí quan trọng trong bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1. Học sinh cần đảm bảo thể thức đoạn văn với mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn. Nội dung đoạn văn phải thể hiện rõ tình cảm, cảm xúc cá nhân trước tác phẩm. Ví dụ, viết về kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên cần có chi tiết cụ thể, sinh động. Viết cảm nghĩ về ca dao công ơn cha mẹ cần bày tỏ lòng biết ơn chân thành. Các đoạn văn cần liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức. Điểm đánh giá dựa trên việc xác định đúng vấn đề và triển khai nội dung hợp lý.

III. Phương pháp luyện tập bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 hiệu quả

Luyện tập bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa đòi hỏi phương pháp khoa học. Đầu tiên, học sinh cần đọc kỹ văn bản gốc trước khi làm đề. Việc nắm vững nội dung tác phẩm giúp trả lời câu hỏi chính xác hơn. Thứ hai, phân loại câu hỏi theo từng dạng để tìm ra quy tắc làm bài. Dạng nhận biết cần ghi nhớ kiến thức cơ bản. Dạng thông hiểu đòi hỏi tư duy phân tích sâu. Dạng vận dụng cần luyện tập viết thường xuyên. Thứ ba, so sánh đáp án gợi ý với bài làm để rút kinh nghiệm. Thời gian làm bài nên được giới hạn để rèn kỹ năng quản lý thời gian. Mỗi tuần nên luyện tập ít nhất hai đến ba đề để duy trì phản xạ. Cuối cùng, tổng hợp lỗi sai thường gặp để khắc phục kịp thời.

3.1. Kỹ năng đọc hiểu văn bản và xác định ý chính

Kỹ năng đọc hiểu là nền tảng quan trọng khi làm bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1. Học sinh nên đọc văn bản ít nhất hai lần. Lần đầu tiên đọc toàn bộ để nắm ý chung. Lần thứ hai đọc kỹ từng đoạn, gạch chân từ khóa và câu chủ đề. Đối với truyện ngắn, cần xác định nhân vật chính, sự việc và thông điệp. Đối với thơ, cần chú ý hình ảnh, nhịp điệu và cảm xúc. Đối với ca dao, cần hiểu nội dung và ý nghĩa biểu tượng. Khi đọc xong, tóm tắt nội dung bằng một đến hai câu để kiểm tra mức độ hiểu. Phương pháp này giúp trả lời câu hỏi nhanh và chính xác hơn.

3.2. Cách trình bày bài làm đạt điểm cao

Trình bày bài làm rõ ràng là yếu tố quan trọng khi làm bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1. Câu trả lời ngắn gọn cần đầy đủ ý chính, không lan man. Câu trả lời dài cần có cấu trúc rõ ràng với luận điểm và luận cứ. Viết đoạn văn cần đảm bảo số câu yêu cầu, thường từ năm đến bảy câu. Ngôn ngữ sử dụng trang trọng, phù hợp ngữ cảnh văn học. Tránh dùng từ địa phương hoặc từ ngữ không chuẩn. Nên trình bày sạch đẹp, có xuống dòng giữa các ý. Kiểm tra lại bài trước khi nộp để sửa lỗi chính tả và ngữ pháp. Cách trình bày tốt giúp tăng điểm đáng kể trong các kì thi.

IV. Kết luận và ứng dụng bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 trong học tập

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa đóng vai trò thiết thực trong quá trình học tập. Đây không chỉ là công cụ ôn thi mà còn giúp phát triển tư duy phê bình văn học. Học sinh tiếp cận với nhiều thể loại văn học khác nhau, từ ca dao đến thơ trung đại. Mỗi tác phẩm mang đến bài học về tình cảm gia đình, lòng yêu nước, vẻ đẹp thiên nhiên. Việc luyện tập thường xuyên hình thành kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn bản. Học sinh biết cách liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức vào đời sống. Giáo viên có thể sử dụng bộ đề để đánh giá năng lực học sinh một cách toàn diện. Phụ huynh cũng có thể đồng hành cùng con trong quá trình ôn tập. Bộ đề là cầu nối giữa sách giáo khoa và thực hành, giúp kiến thức trở nên vững chắc.

4.1. Giá trị giáo dục của các tác phẩm trong bộ đề

Các tác phẩm trong bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 mang giá trị giáo dục sâu sắc. Ca dao về công ơn cha mẹ giáo dục lòng hiếu thảo, biết ơn đấng sinh thành. Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta khơi gợi lòng yêu nước, tự hào dân tộc. Đức tính giản dị của Bác Hồ dạy về lối sống khiêm tốn, giản dị. Truyện ngắn Cuộc chia tay của những con búp bê thể hiện tình bạn, sự thủy chung. Bài thơ Sông núi nước Nam khẳng định chủ quyền quốc gia. Qua mỗi văn bản, học sinh không chỉ học kiến thức mà còn được bồi dưỡng nhân cách. Truyền thống đạo đức dân tộc được truyền tải qua từng trang sách giáo khoa một cách tự nhiên.

4.2. Liên hệ giữa bộ đề với yêu cầu chương trình giáo dục mới

Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa phù hợp với yêu cầu chương trình giáo dục mới. Chương trình hiện nay nhấn mạnh phát triển năng lực thay vì truyền thụ kiến thức đơn thuần. Bộ đề đáp ứng yêu cầu này thông qua các câu hỏi vận dụng, sáng tạo. Học sinh được yêu cầu nêu cảm nhận cá nhân, liên hệ thực tế. Các câu hỏi phân tích biện pháp tu từ giúp phát triển tư duy ngôn ngữ. Viết đoạn văn rèn kỹ năng biểu đạt và tổ chức ý tưởng. Chương trình giáo dục mới cũng coi trọng giáo dục đạo đức, điều mà bộ đề thực hiện tốt qua nội dung các tác phẩm. Bộ đề là minh chứng cho sự tích hợp giữa dạy chữ và dạy người trong nền giáo dục hiện đại.

21/04/2026
Bộ đề đọc hiểu ngữ văn 7 kì 1 ngữ liệu sách giáo khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ ĐỀ ĐỌC – HIỂU TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7 KÌ 1 VĂN BẢN “CỔNG TRƯỜNG MỞ RA” ĐỌC – HIỂU TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 7 STT TÊN VĂN BẢN SỐ ĐỀ SỐ TRANG 1. Cổng trường mở ra 4 55 2. Cuộc chia tay của những con búp bê 7 73 4. Chủ đề: Ca dao – dân ca 9 84 5. Sông núi nước Nam 3 99 6. Phò giá về kinh 2 104 7. Thiên Trường vãn vọng 1 107 8. Bánh trôi nước 3 109 9. Qua đèo Ngang 3 114 10. Bạn đến chơi nhà 3 118 11. Tĩnh dạ tứ 1 125 12. Vọng Lư Sơn bộc bố 1 127 1 13. Cảnh khuya - Rằm tháng giêng 3 130 14. Tiếng gà trưa 5 137 15. Một thứ quà của lúa non: Cốm 2 145 16. Sài Gòn tôi yêu 2 149 17. Mùa xuân của tôi 4 153 18. Chủ đề: Tục ngữ 6 160 19. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 8 167 20. Đức tính giản dị của Bác Hồ 5 179 21. Ý nghĩa văn chương 2 187 22. Sống chết mặc bay 5 191 23. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu 2 198 24. Ca Huế trên sông Hương 2 201 2 ĐỀ SỐ 1: Phần I. Đọc - hiểu Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Tìm cặp từ trái nghĩa trong đoạn văn trên. Trong đoạn trích trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Câu 3. Theo em "thế giới kì diệu" đó là gì? Câu 4. Ý nghĩa của câu văn “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra. Làm văn : Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình. GỢI Ý: Phần Câu Nội dung 1 Cặp từ trái nghia: đêm - ngày PHẦN I. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là Tự ĐỌC – 2 sự HIỂU "Thế giới kì diệu" đó là: 3 - Là thế giới của những điều hay lẽ phải, thế giới của tình thương 3 - Là thế giới của tri thức, của những hiểu biết lí thú - Là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp - Là thế giới của những ước mơ, khát vọng,… * Ý nghĩa: Niềm tin vào vai trò to lớn của nhà trường đối với 4 cuộc sống mỗi con người, tin vào con đường đi lên bằng học vấn, tin vào tương lai tươi sáng đang chờ con của người mẹ. Cổng trường mở ra đồng nghĩa với việc cánh cửa tâm hồn trí tuệ của con người mở ra. HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội dung của đoạn trích, bày tỏ tình yêu của mình đối với mẹ. Về hình thức phải có mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn. Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về nội dung và hình thức a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn và đảm bảo số câu PHẦN b. Xác định đúng vấn đề : bày tỏ tình yêu của em đối với mẹ. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các phương thức biểu đạt. Có thể viết đoạn văn theo ý sau: - Những kỉ niệm ngày đến trường đầu tiên khi vào học lớp 1 em vẫn nhớ như in. - Sáng sớm hôm đó mẹ gọi em dậy để chuẩn bị vệ sinh cá nhân và ăn sáng. - Xong xuôi, mẹ cho em được mặc bộ quần áo trắng tinh tươm và khoác chiếc cặp mới mẹ đã mua tặng em nhân ngày khai giảng. 4 - Mẹ đã dặn dò em phải lễ phép chào hỏi khi gặp thầy cô. - Khi đến trường, em cũng nh bao bạn nhỏ khác đều háo hức đón chờ để nhận lớp với những người bạn mới. - Ngày đầu tiên đi học trong sáng mùa thu tháng 9, bầu trời trong xanh và gió mát trong lành đã để lại trong em bao kỉ niệm đẹp về quãng đường học sinh. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “… Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con. Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại, lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến. Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến gặp thầy mới, bạn mới. Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm. Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cách cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào …” (Trích SGK Ngữ văn 7, tập 1). Cho biết chủ đề của đoạn văn bản trên. Tìm các từ láy trong đoạn văn. Phân tích tác dụng của các từ láy trong việc diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong đoạn văn. Xác định chủ ngữ, vị ngữ và kiểu câu trong câu văn: Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con. Trình bày cảm nhận của em về nhân vật người mẹ trong văn bản. Viết đoạn văn, nêu suy nghĩ của em về vai trò của nhà trường trong cuộc đời mỗi con người. GỢI Ý: a/ Chủ đề của đoạn văn trên là tâm trạng nôn nao, hồi hộp và ấn tượng sâu đậm về ngày đầu tiên đi học của người mẹ. b/ - Các từ láy trong đoạn văn: mãi mãi, nhẹ nhàng, cẩn thận, rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến, hoàn toàn, nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng. - Tác dụng của các từ láy: diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn tâm trạng và cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến, hồi hộp của người mẹ vào đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con. c/ - Chủ ngữ: "Mẹ" - Vị ngữ: "muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy" - Kiểu câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ d/ Người mẹ trong văn bản "Cổng trường mở ra" có tâm hồn nhạy cảm, hết lòng thương yêu con, muốn dành tất cả những điều tốt đẹp nhất cho đứa con thân yêu của mình. Người mẹ ấy không chỉ rất thương yêu con mà còn hiểu rẩt rõ vai trò của giáo 6 dục có ý nghĩa vô cùng to lớn trong cuộc đời mỗi con người. e/ Nhà trường - nơi chắp cánh những giấc mơ, cung cấp cho ta những kiến thức đầu đời, dạy cho ta đạo nghĩa, xây đắp trong ta những hoài bão lớn lao. Nhà trường - nơi mẹ cha tin cậy, giao phó những đứa con của mình chờ mong sự lớn lên của mầm non được chăm bẵm bởi đôi tay dịu dàng của những người thầy, người cô. Nhà trường - nơi xã hội tin tưởng, nơi được hàng ngàn cặp mắt dõi theo, nơi gieo biết bao hi vọng về một tương lai tiến bộ Và hơn hết, mỗi người nếu muốn trở nên hữu ích đều cần phải trải qua một môi trường rèn dũa, giáo dục. Đó là vai trò lớn lao nhất của nhà trường! ĐỀ SỐ 3: I. Đọc hiểu: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin vào sự chuẩn bị rất chu đáo cho con trước ngày khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu! Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm cứ vào cuối thu… Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”. Đoạn văn được trích từ văn bản nào? Câu 2. Tìm một phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn?. Đoạn văn viết về ai? Về việc gì? Câu 4. Đoạn văn được viết theo phương thức nào biểu đạt nào? Chỉ ra một số biểu hiện của phương thức biểu đạt đó trong đoạn văn? Câu 5: Từ cảm xúc của người mẹ trong văn bản nêu trên. Hãy viết bài văn nêu cảm nghĩ về người mẹ thân yêu của em. 7 GỢI Ý: Câu 1 Phương thức biểu đạt: biểu cảm Câu 2 Biện pháp tu từ so sánh: Dường như bên tai Câu 3 Viết về tâm trạng cuả người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con. Phương thức biểu cảm qua dấu chấm than, từ thể hiện cảm xúc như: lo lắng, Câu 4 nhớ. Mở bài: - Giới thiệu về mẹ. Đối với tất cả mọi người, người mẹ thật thiêng liêng và cao cả. Dù có thế nào mẹ vẫn luôn rộng lòng tha thứ, bao dung cho chúng ta. Mẹ là người mà ta mãi không quên trong đời. Thân bài: - Mỗi con người đều có một trái tim cũng như chỉ có một mẹ. Câu 5 - Tình yêu của mẹ dành cho con (Mẹ yêu con bằng chính trái tim, cho con những gì mẹ có,. - Từ khi mới lọt lòng, chúng ta đã cần những gì ở mẹ (dòng sữa mẹ, ôm ấp trong vòng tay mẹ, những lời ru của mẹ,. - Mẹ luôn vững bước theo sát ta, luôn ủng hộ ta. - Tình cảm của mẹ dành cho con như thế nào (thật tha thiết, bao la và ấm áp,. - Không chỉ có con người cần mẹ mà muông thú cũng cần mẹ (từ những con 8 hổ dũng mãnh đến những con thỏ yếu ớt đều cần mẹ). - Mẹ thật quan trọng đối với ta (luôn quan tâm chăm sóc ta và dù có thế nào mẹ vẫn luôn ở bên ta). Kết bài: Nêu cảm xúc, tình cảm về mẹ. ĐỀ SỐ 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi “Cái ấn tượng ghi sâu mãi trong lòng một con người về cái ngày “hôm nay tôi đi học” ấy, …bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? Câu 2. Trong đoạn văn, người mẹ mong muốn điều gì? Câu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ