CHƯƠNG 1 Trongichương nàyitác giảiđã trình bàyilý doichọniđề tài,imục tiêuicủa đề tài,iđối tượng vàiphạm viinghiên cứu củaiđề tài, phương phápinghiên cứu của đề tàiivà kết cấu 4 chương củailuận văn. 6 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ HỌC TẬP CUỐI NĂM CỦA HỌC SINH THPT 2. Giới thiệu về bài toán dự đoán CNTT làimột tronginhững lĩnh vựciquan trọng gópiphần thúc đẩyisự phátitriển kinh tếicủa đấtinước.iỨng dụng CNTT có ở tất cả các lĩnh vực,ilà nền tảngicủa nghiên cứuivề công nghệ caoinhư khoa họcivũ trụ,icông nghệ điện tửivàitự độngihoá,icác hệ thốngithông minh,…. Tại Việt Nam, hiện nayiCNTT được xác định làilĩnh vực thenichốt được đầuitư không những hiệniđại hoá cơ sởihạ tầng mà cònilà việc ứng dụngisâu rộng vào các lĩnh vựcikhác của cuộc sống xãihội.
Nghị quyếtisố 36-NQ/TW ngày 1/07/2014 củaiBộ Chính trịivề đẩy mạnhiứng dụng,iphát triểniCNTT [2] đápiứng yêuicầu phát triểnibền vững vàihội nhậpiquốc tếitiếp tụcikhẳng địnhisự quan tâm,ichỉ đạoisát sao củaiĐảng đối vớiicông táciứng dụng,iphát triểniCNTT, khẳng địnhivị trí,ivai tròicủa CNTT trongisự nghiệpixây dựng vàibảo vệ Tổ quốcithời kỳimới. Nghị quyết nàyilà một văn bản rấtiquan trọng, làiđịnh hướng xuyên suốticho chiến lượciứng dụng,iphát triểniCNTT vàitruyền thôngitừ nayiđến nămi 2030, làitiền đềiquan trọng đểiCNTT ViệtiNam phát triểnimạnh mẽ,isâu rộng hơn,iđề rainhững định hướng lớnicho sựiphát triểniCNTT nước nhàitrong khoảng 10i– 20inăm tới. Mục tiêu nămi2030,iđưa năng lựcinghiên cứu,iứng dụng,iphát triển,isản xuất vàicung ứngisản phẩm,idịch vụiCNTT đạtitrình độitiên tiếnithế giới.iViệt Nam trởithành quốc giaimạnh vềiCNTT trongikhu vực. Cuộc cáchimạng công nghệp lầnithứ tư (CMCNi4.0) thông qua cácicông nghệinhư trí tuệinhân tạo,iInternet vạnivật,ithực tế ảo,itương tácithực tại ảo,imạng xãihội, điện toán đám mây,idi động, phân tíchidữ liệu sớm,… đã chuyển hoáitoàn bộithế giớiithành thế giớiisố.iCác công nghệithông minh đang đượcitích hợpivào mọiikhía cạnh củaixã hội, xoáibỏ ranh giớiicông nghệithông thường,ithay đổiihình dạngimạng lướiicông nghệ vàisản xuất, thúc đẩyisự phát triển củaithời đại.
Trí tuệinhân tạo làimột hướng nghiên cứuicủa lĩnh vựciCNTT vàikhoa họcimáy tính nhằmiphát triểnihệ thống thôngiminh đểigiải quyết cácibài toán thực tếigiống như hoạtiđộng bộinão của con người.iTrí tuệ nhân tạoiđược bắt đầu nghiênicứuitừ những năm 50icủa thếikỷ 20ivà trong khoảngi30 nămitrở lại đâyiđã đượcicộng đồngivà cácinhà 7 khoa họciquan tâmimạnh mẽ.iRất nhiềuicác hội thảoilớn về lĩnhivực này đượcitổ chức hàng nămitrên thế giới.iCác ứng dụngitiêu biểu củaitrí tuệinhân tạoivào đờiisống xãihội như: người máy,irobot, xử lý ngôn ngữitự nhiên, dự báo, dự đoán, nhận dạng,iphát hiện dịithường, an ninh quốc phòng, khoa họcivũ trụ vàitrái đất,…. Ngày nay, CNTT đượciứng dụng trong hầu hếticác lĩnh vực hoạt động xãihội. Lĩnh vực giáoidục cũng không thể thiếu sự hỗitrợ đắc lực của khoa họcimáy tính nói chung hay tríituệ nhân tạoinói riêng. Để giúp công việcigiảng dạy đạt hiệu quảicao hơn, luận văn nghiên cứu “Xây dựng dự đoán kết quả cuối năm của học sinh tại trường THPT Trần Nguyên Hãn”.
Từ kếtiquả dự đoán đó, hỗ trợ BGH có kế hoạch phù hợp, đưaira phương phápidạy học cho từngiđối tượng học sinhicụ thể, giúp các emiđạt được kếtiquả học tậpitốt hơn.2 Mục tiêu và nhiệm vụ 2.1 Mục tiêu Mụcitiêu quan trọng nhất của bài toán dựiđoán kết quảihọc tập cuối năm củaihọc sinhilà giúp các em thấy được lực học của mình đến đâu, có những yếuitố nào ảnh hưởng đếnikết quả họcitập và tầm quan trọng củaiviệc đậu tốt nghiệp THPT. Từ đó các em định hướng tốt hơn về việc học của mình ngay từ đầu cấp đốiivới học sinh khối 10, hay vớiihọc sinh khối 12 sẽ cần cố gắng nhưithế nào đểicó kết quả tốt nhất. Thời gian dự đoán kết quả vào khoảng giữa HKII nên kết quả dự đoán có thể thay đổi bởi nhiều yếu tố tùy thuộcivào việc chăm chỉihọc tập hay sựicố gắng học hỏi của học sinh khác nhau, có em sẽ chăm chỉ hơn, cũng có em sẽ lơ là việc học hơn làm ảnh hưởng đến kết quả dự đoán đó.2 Nhiệm vụ • Thấy được học lực hiện tại củaihọc sinh, sựitiến bộ củaihọc sinh; • Khuyếnikhích những học sinh cóihọc lực tốt giúp các em phát huy kết quả đó. Động viên các em còn yếu kém để các em cố gắng rèn luyện thêm những môn học yếu, kém; • Hỗ trợ, hướng dẫn học sinh, giúp cáciem định hướnginghề nghiệp trong tương laiiđể các em có mục tiêu phấn đấu mà cố gắng học tập; • Theo sát, giúpiđỡ những học sinhicó hoàn cảnh đặc biệt, giúp cáciem ổn định 8 tâm lí, tiếp tục việc học, hoàn thành chương trình học của mình.3 Giới thiệu Neural Network 2.1 Khái niệm Theo cácinhà nghiên cứuisinh học [3], hệithống thần kinh củaicon người baoigồm khoảng 1011 tếibào thần kinh,ithường gọi làicác nơron.
Mỗi tếibào nơron gồmi3 phần: • Thâninơron và nhân bênitrong (gọiilà soma), là nơiitiếp nhận hay phát raicác xung độngithần kinh; • Mộtihệ thống dạng câyicác thần kinhivào (gọiilà dendrite) đểiđưa tín hiệuitới nhân nơron. Cácidây thần kinh vàoitạo thành một lướiidày đặc xung quanhithân nơron, chiếmidiện tích 0.25mm2; • Đầuidây thần kinh rai(gọi làisợi trục axon)iphân nhánhidạng hìnhicây,icó thể dài từi1cm đến hàngimét. Chúng nối vớiicác dây thần kinhivào hoặc trực tiếp vớiicác nơronikhác thông quaicác khớpinối (gọiilà synapse). Cóihai loạiikhớp nối,ikhớp nốiikích thíchi(excitatory) sẽicho tín hiệuiqua nóiđể tớiinơron,icòn khớp nốiiức chếi(inhibitory) cóitác dụngilàm cảnitín hiệu tớiinơron.
Người ta ướcitính mỗi nơron trong bộinão người có khoảng 104ikhớp nối. Chức năngicơ bản của tếibào nơron làiliên kết với nhau đểitạo nênihệ thống thần kinhiđiều khiểnihoạt động củaicơ thểisống. Cácitế bàoinơron truyềnitín hiệu choinhau thông quaicác dây thần kinh vàoivà ra, cácitín hiệu đóicó dạng xung điệnivà được tạoira từ cáciquá trình phản ứngihoá họciphức tạp.iTại nhân tếibào khiiđiện thế củaitín hiệu củaitín hiệu vàoiđạt tớiimột ngưỡng nàoiđó thìinó tạoira mộtixung điệnidẫn tới trụcidây thầnikinh ra.iXung nàyitruyền theo trụcira tới cácinhánh rẽivà tiếpitục truyền tớiicác nơronikhác [3]. Não người được coi như mộtihệ thống xửilý thông tin rất phức tạp,iphi tuyến và songisong.
Có thểigiải quyết được rấtinhiều vấn đề như: nghe,inói, nhìn, hồiiức thông tin,inhận dạng các mẫu,. Não thựcihiện được những nhiệmivụ như vậy nhờicác phần từitính toán đóilà nơron. Ngoàiira,ido tínhimềm dẻoicủa sự kếtinối giữa cácitế bàoithần kinh màinão người cóikhả năng học hỏiiqua những kinh nghiệm từiquá khứ. Học làimột đặc tínhicơ bản và thiết yếuicủa mạng nơronisinh học [4].
9 Dựa vàoicác đặc trưng cơibản của mạng nơronisinh học người ra đãixây dựng nên mạng nơroninhân tạo. Mạng nơroninhân tạo (Artificial Neural Network, ANN)ingày nayigần giống với bộinão con người như: cóikhả năng học,itức là sửidụng nhữngikinh nghiệm đểicải thiệnihiệu suất.iKhi thuithập được đủimột lượng mẫuithì ANN cóithể khái quátihoá rất cao.iMột ANN cóithể nhận ra một ký tựiviết tay, có thểiphát hiện ra người có dấu hiệu bất thường nơi công cộng. Chínhivì vậyimà mạnginơron cóithể giải quyết cácivấn đềiphức tạpicó quy mô lớnivà khó hiệninay [5]. Mạng nơroninhân tạo (ANN) làimô hình xửilý thông qua môiphỏng hoạtiđộng của hệithống thần kinhisinh vật,ibao gồmisố lượng lớnicác nơroniđược gắn kếtiđể xửilý thôngitin.iANN giốnginhư bộinão con người,iđược họcikinh nghiệm (quaihuấn luyện),i cóikhả năng lưuigiữ các kinh nghiệmihiểu biếti(triithức) vàisử dụnginhững triithức đó trong việcidự đoán cácidữ liệu chưa biết.iANN được huấn luyện hayiđược học theo các kỹithuật cơibản là họcicó giámisát vàihọc không giámisát [6].
Quá trìnhihọc của mạnginơron Họcilà quáitrình cậpinhật trọng sốisao choigiá trịihàm lỗiilà nhỏinhất. Mộtimạng nơroniđược huấn luyệnisao choivới mộtitập các vector đầuivào 𝑋, mạng cóikhả năng tạo raitập các vector đầuira mong muốn 𝑌 củainó. Tập 𝑋 đượcisử dụng cho huấniluyện mạng được gọiilà tập huấniluyện (trainingiset).iCác phần tửi𝑥 thuộc 𝑋 được gọiilà các mẫuihuấn luyệni(training example).iQuá trìnhihuấn luyệnibản chất làisự thay đổiicác trọng sốiliên kếticủa mạng.iTrong quáitrình này,icác trọng sốicủa mạngisẽ hội tụidần tới cácigiá trịisao cho vớiimỗi vector đầuivào 𝑥 từ tậpihuấn luyện, mạng sẽicho ra vector đầuira 𝑦 nhưimong muốn [4]. - Học có giám sát: cóithể được xem nhưiviệc xấp xỉimột ánh xạ: 𝑋 -> 𝑌, trongiđó 𝑋 làitập các vấn đềivà 𝑌 tập cácilời giải tương ứngicho vấn đề đó.iCác mẫu (𝑥, 𝑦) với 𝑥 = (𝑥1 , 𝑥2 , … , 𝑥𝑛 ) ∈ 𝑋, 𝑦 = (𝑦1 , 𝑦2 , … , 𝑦𝑛 ) ∈ 𝑌 đượcicho trước.
Học cóigiám sát trong cácimạng nơron thường đượcithực hiện theo các bướcisau: - Bướci1: Xây dựngicấu trúc thích hợpicho mạng nơron, chẳng hạnicó 𝑛 nơroniđầu vào, 𝑚 nơroniđầu ra,ivà khởiitạo cácitrọng sốiliên kếticủa mạng; - Bướci2: Đưaimột vector 𝑥 trong tậpimẫu huấn luyện 𝑋 vàoimạng; - Bước 3:iTính vector đầuira 𝑧 củaimạng; 10 - Bước 4:iSo sánh vector đầuira mong muốn 𝑡 (làikết quả được cho trongitập huấn luyện) với vector đầuira 𝑧 do mạng tạoira; nếu cóithể thì đánh giáilỗi. - Bướci5: Hiệu chỉnh cácitrọng số liênikết theo mộticách nàoiđó sao choiở lầnitiếp theo khiiđưa vector 𝑥 vàoimạng, vector đầuira 𝑧 sẽigiốngivới 𝑡 hơn. - Bước 6:iNếu cần, lặp lạiicác bước từi2 đến 5icho đến khi mạng đạtitới trạng tháiihội tụ.iViệc đánhigiá lỗiicó thểithực hiện theoinhiều cách,icách dùnginhiều nhất làisử dụng lỗiitức thời: 𝐸𝑟𝑟 = (𝑧 − 𝑡 ), hoặci𝐸𝑟𝑟 = |𝑧 − 𝑡|; lỗiitrung bìnhibình phươngi(MSE: mean- squareierror):i𝐸𝑟𝑟 = (𝑧 − 𝑡)2 /2. Thuật toánitổng quát trên choihọc cóigiám sát trongicác mạnginơron cóinhiều cài đặtikhác nhau,isự khácinhau chủ yếuilà cáchicác trọng sốiliên kếtiđược thay đổiitrong suốtithời gianihọc.iĐiển hìnhicho kỹ thuật nàyilà mạnginơron lanitruyền ngượci(backi- propagation).
- Họcikhông giámisát:iKhông sửidụng tri thứcibên ngoàiitrong quáitrình học, nênicòn gọi làitự tổichức (selfi- Organizing).iMạng nơroniđiển hìnhiđược huấniluyện theoikiểu không giám sátilà SOM [7], [6].2 Khả năng ứng dụng của mạng nơron nhân tạo Đặcitrưng của mạnginơron nhân tạoilà khảinăng học.iMối quanihệ tương quan phứcitạp giữaicác yếu tốiđầu vàoivà đầuira củaicác quá trìnhicần nghiênicứu vàikhi đã họciđược thìiviệc kiểm traiđộc lập thường choikết quả tốt.iSau khi đãihọc xongimạng nơroninhân tạo cóithể tínhitoán kết quảiđầu raitương ứng với bộisố liệuiđầu vàoimới. Vềimặt cấu trúc,imạng nơron nhân tạoigồm nhiều phần xửilý đơnigiản cùng hoạt độngisong song. Đặc tính nàyicủa ANNicho phép nóicó thểiđược ápidụng đểigiải các bài toánilớn. Vềikhía cạnh toán học,itheo định lýiKolmogorov, một hàmiliên tục bấtikỳ 𝑓(𝑥1 , 𝑥2 , … , 𝑥𝑛 ) xáciđịnh trên khoảng 𝐼𝑛 (vớiiIi=i[0,1])icó thểiđược biểu diễnidưới dạng [8]: 2𝑛+1 𝑛 𝑓 (𝑥) = ∑ 𝑥𝑗 (∑ 𝛹𝑖𝑗 (𝑥𝑖 )) 𝑗=1 𝑖=1 11 Trongiđó: 𝑥𝑗 , 𝛹𝑖𝑗 làicác hàm liên tụcimột biến.
𝛹𝑖𝑗 làihàm đơniđiệu,ikhông phụ thuộc vàoihàm f. Mặtikhác,imô hìnhimạng nơroninhân tạo choiphép liên kếticó trọngisố cáciphần tửiphi tuyến (cácinơron đơnilẻ) tạoinên dạng hàmitổng hợpitừ cácihàm thành phần. Doivậy, sauimột quá trìnhiđiều chỉnhisự liên kếticho phù hợpi(quá trìnhihọc), các phần tửiphi tuyếniđó sẽitạo nênimột hàmiphi tuyến phứcitạp cóikhả năngixấp xỉihàm biểuidiễn quá trìnhicần nghiên cứu.iKết quảilà đầuira của nóisẽ tươngitự vớiikết quảiđầu raicủa tậpidữ liệu dùngiđể huấn luyệnimạng.iKhi đó tainói mạng nơroninhân tạoiđã học đượcimối quanihệ tương quaniđầu vàoi- đầu raicủa quá trình vàilưu lại mối quanihệ tương quan nàyithông qua bộitrọng sốiliên kết giữaicác nơron.iDo đó,imạng nơron nhân tạoicó thểitính toán trênibộ số liệuiđầu vào mớiiđể đưaikết quả đầuira tươngiứng. Vớiinhững đặc điểmiđó,imạng nơroninhân tạoiđã đượcisử dụng đểigiải quyết nhiều bàiitoán thuộcinhiều lĩnhivực khác nhau.
Cácinhóm ứng dụng cácimạng nơron nhânitạo đãiđược ápidụng rất cóihiệu quảilà: - Bàiitoán phânilớp:iLoại bàiitoán này đòiihỏi giảiiquyết vấniđề phâniloại cáciđối tượngiquan sátiđược thànhicác nhóm dựaitrên cáciđặc điểm củaicác nhómiđối tượngiđó. Đây làidạng bài toán cơisở của rấtinhiều bài toánitrong thực tế:inhận dạngichữ viết, tiếng nói,iphân loại gen,iphân loạiichất lượng sảniphẩm,. - Bàiitoán dựibáo:iMạng nơroninhân tạoiđã đượciứng dụngithành côngitrong việc xâyidựng cácimô hình dựibáo sửidụng tậpidữ liệuitrong quá khứiđể dựiđoán số liệuitrong tươngilai.iĐây làinhóm bài toán khóivà rấtiquan trọngitrong nhiềuingành khoaihọc. - Bàiitoán điều khiển vàitối ưuihoá:iNhờ khảinăng học vàixấp xỉihàm màimạng nơroninhân tạoiđã được sửidụng trong nhiềuihệ thốngiđiều khiển tựiđộng cũng nhưigóp phần giảiiquyết những bài toán tốiiưu trong thựcitế.
- Mạnginơron đã được ứngidụng trong rất nhiềuilĩnh vực trong cuộc sống như: + Giáo dục: Dựibáo tình hình tuyển sinh, thôi học, bỏ học, tốt nghiệp tại các trường, dự báo chọn tổ hợp môn thi đại học, dự báo kết quả cuối năm học. + Y tế: Chuẩn đoán được bệnh di truyền hiếm gặp.