Skkn ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 12 thpt

Tài liệu nghiên cứu Skkn ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần hóa học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường THPT Hoàng Mai 2

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2021 - 2022

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kế hoạch nghiên cứu

0.6. Đóng góp của đề tài

1. PHẦN NỘI DUNG

1.1. Hứng thú học tập

1.1.1. Những biểu hiện của hứng thú

1.1.2. Bản chất của việc tạo hứng thú trong dạy học

1.1.3. Các biện pháp tạo hứng thú học tập cho HS

1.1.4. Tác dụng của việc tạo hứng thú trong dạy học Hóa học

1.2. Ứng dụng CNTT trong dạy học

1.2.1. Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

1.2.2. Ưu điểm và hạn chế của CNTT trong dạy học

1.2.3. Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS

1.3. Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 12 THPT hiện hành và chương trình GDPT 2018

1.3.1. Mục tiêu xây dựng chương trình môn hóa học THPT

1.3.2. Nội dung, cấu trúc logic của chương trình hóa học hữu cơ THPT

1.3.3. Ứng dụng CNTT trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT

1.3.4. Cơ sở ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Hóa ở trường THPT

1.4. Hướng dẫn sử dụng một số công cụ CNTT ứng dụng trong dạy học

1.4.1. Ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 12

1.4.2. Ứng dụng trong tổ chức hoạt động khởi động

1.4.3. Ứng dụng trong tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

1.4.4. Ứng dụng trong tổ chức hoạt động luyện tập

1.4.5. Ứng dụng trong tổ chức hoạt động vận dụng

1.5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1.5.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

1.5.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

1.5.3. Đối tượng thực nghiệm

1.5.4. Tiến hành thực nghiệm

1.5.5. Kết quả thực nghiệm

PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Phần này khảo sát ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đặc biệt trong ngữ cảnh dạy học hóa học hữu cơ lớp 12. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin và dạy học hóa học. Công nghệ thông tin không chỉ đơn thuần là công cụ hỗ trợ mà là yếu tố then chốt trong việc tạo ra môi trường học tập năng động, hấp dẫn. Việc sử dụng phần mềm học hóa học hữu cơgiáo án điện tử hóa học hữu cơ lớp 12 được đề cập như những phương pháp cụ thể. Giáo án điện tử giúp bài giảng sinh động hơn, tăng tương tác giữa giáo viên và học sinh. Khó khăn trong việc áp dụng công nghệ thông tin cũng được đề cập, bao gồm việc giáo viên cần có kỹ năng sử dụng công nghệ và khả năng thiết kế bài giảng hiệu quả. Tài liệu đề xuất giải pháp khắc phục là đào tạo giáo viên, trang bị đầy đủ thiết bị và xây dựng ngân hàng học liệu điện tử chất lượng cao. Sự phát triển của xu hướng công nghệ trong giáo dục hóa học cũng được xem xét, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy.

1.1 Lợi ích của ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

Việc ứng dụng CNTT trong dạy hóa học mang lại nhiều lợi ích. CNTT giúp bài giảng sinh động, thu hút học sinh. Học sinh tiếp cận kiến thức đa dạng và cập nhật. Giáo án điện tửphần mềm học hóa học giúp học sinh tương tác trực tiếp với bài học, nâng cao hiệu quả học tập. Hóa học hữu cơ lớp 12 vốn khô khan, việc sử dụng mô hình 3D hóa học hữu cơ và các thực hành ảo hóa học hữu cơ giúp học sinh hình dung rõ hơn các cấu trúc phân tử, phản ứng hóa học. Ứng dụng thực tế hóa học hữu cơ trở nên dễ dàng hơn nhờ vào các video minh họa và mô phỏng. Bài tập hóa học hữu cơ lớp 12 có đáp án sẵn có trên các nền tảng trực tuyến hỗ trợ học sinh tự luyện tập. Giải bài tập hóa học hữu cơ online cũng là một tính năng hữu ích. Học liệu số hóa học hữu cơ dễ dàng cập nhật và chia sẻ. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin dạy hóa, chẳng hạn như vấn đề kỹ thuật, chi phí đầu tư và sự quen thuộc của giáo viên với công nghệ.

1.2 Thực trạng và khó khăn trong việc ứng dụng CNTT

Mặc dù ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học mang lại nhiều lợi ích, thực tế vẫn tồn tại một số khó khăn. Một số giáo viên chưa thành thạo công nghệ thông tin. Việc chuẩn bị bài giảng bằng giáo án điện tử đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Một số trường học chưa được trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ. Học sinh cũng cần được hướng dẫn cách sử dụng các công cụ CNTT hiệu quả. Khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin dạy hóa phần lớn nằm ở việc thiếu sự chuẩn bị và hỗ trợ cần thiết cho cả giáo viên và học sinh. Ứng dụng AR/VR trong dạy học hóa học tuy tiềm năng nhưng yêu cầu đầu tư lớn và kỹ thuật phức tạp. Việc đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin cũng cần được thực hiện một cách khoa học để đảm bảo chất lượng dạy học. Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình mới đòi hỏi sự linh hoạt trong việc lựa chọn và ứng dụng CNTT.

II. Nâng cao hứng thú học tập

Phần này tập trung vào nâng cao hứng thú học tập môn hóa học hữu cơ lớp 12. Tài liệu đề cập đến các phương pháp dạy học hóa học hữu cơ hiệu quả. Tạo hứng thú học tập là mục tiêu quan trọng. Hứng thú học tập thể hiện ở nhiều khía cạnh, bao gồm sự say mê, chủ động, kiên trì và tích cực trong học tập. Tài liệu trình bày các biện pháp tạo hứng thú học tập cho học sinh, chẳng hạn như liên hệ thực tiễn, sử dụng trò chơi, hoạt động nhóm, và học tập trên điện thoại di động. Việc kết hợp các phương pháp dạy học hóa học hữu cơ hiệu quả giúp tăng cường sự tương tác và thu hút học sinh. Hóa học hữu cơ lớp 12 được xem là môn học khó, do đó, việc thiết kế bài giảng hấp dẫn và tạo động lực học tập là rất cần thiết. Hóa học hữu cơ trực tuyến cũng là một hướng đi mới, tạo điều kiện học tập linh hoạt.

2.1 Bản chất của việc tạo hứng thú trong dạy học hóa học

Hứng thú học tập không phải là bẩm sinh. Nó được hình thành và phát triển dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, và sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. Bản chất của việc tạo hứng thú trong dạy học nằm ở việc đáp ứng nhu cầu nhận thức và tạo động lực học tập cho học sinh. Hóa học hữu cơ lớp 12 đòi hỏi sự nỗ lực cao, việc nâng cao hứng thú học tập giúp học sinh vượt qua khó khăn và đạt được kết quả tốt. Cải thiện chất lượng dạy và học hóa học là mục tiêu quan trọng. Việc sử dụng phần mềm hóa học và các trò chơi hóa học có thể giúp làm cho học tập trở nên thú vị hơn. Phân tích dữ liệu trong hóa học hữu cơ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các hiện tượng hóa học. Mô phỏng thí nghiệm hóa học hữu cơ giúp học sinh trải nghiệm các thí nghiệm một cách an toàn và hiệu quả. Hóa học hữu cơ hiệu quả hơn khi kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.

2.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT

Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin là bước quan trọng. Cần có các phương pháp đánh giá phù hợp để xác định mức độ ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến hứng thú học tập của học sinh. Phản hồi của học sinh đóng vai trò quan trọng. Việc thu thập dữ liệu từ học sinh thông qua khảo sát, phỏng vấn giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã áp dụng. Dữ liệu thu thập cần được phân tích để rút ra kết luận và đề xuất các điều chỉnh phù hợp. Tài liệu tham khảo hóa học hữu cơ lớp 12 cũng là nguồn thông tin bổ ích trong việc đánh giá. Kỹ năng sử dụng phần mềm hóa học của học sinh cũng cần được đánh giá để đảm bảo sự hiệu quả của việc ứng dụng CNTT. Chất lượng dạy và học hóa học sẽ được cải thiện nếu việc ứng dụng CNTT được đánh giá và điều chỉnh liên tục.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Công nghệ thông tin (CNTT) ngày càng phát triển và không ai có thể phủ nhận được những lợi ích mà nó đem lại. Ngày nay, CNTT được sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vực như: kinh tế, văn hóa, chính trị và giáo dục… Việc sử dụng CNTT vào giảng dạy đã và đang đem lại rất nhiều lợi ích thiết thực giúp cho người dạy và người học tiếp cận với tri thức một cách dễ dàng và sinh động hơn. Hai năm nay, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, việc chủ động, linh hoạt với hình thức dạy học online hay trực tiếp không còn xa lạ với mỗi giáo viên (GV) cũng như mỗi HS.

“Làm thế nào để dạy và học online có hiệu quả?” là câu hỏi của bất kì GV, HS nào khi được thông báo chuyển sang hình thức dạy học trực tuyến. Trong thực tế giảng dạy như hiện nay thì việc sử dụng các phương pháp truyền thống chỉ thiên về giao tiếp một thầy - một trò sẽ dẫn đến một số hạn chế cho người học như lười học, lười suy nghĩ, thụ động tiếp thu kiến thức, ngại giao tiếp, không mạnh dạn và không linh hoạt do đó hiệu quả của việc dạy và học chưa đạt được hiệu quả cao như mong muốn. Vì vậy, sử dụng phần mềm CNTT vào dạy học làm phương tiện hỗ trợ một cách hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao hơn vì khi sử dụng phần mềm dạy học, bài giảng sẽ sinh động hơn, sự tương tác hai chiều giữa người dạy và người học được thiết lập, người học được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt, tốn thời gian, dễ nhầm lẫn, nên có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học. Hóa học là môn học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm.

Hóa học đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống, sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Hóa học là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS. Tuy nhiên hiện nay, phần lớn HS (HS) vẫn chưa nhận thức được bản chất và tầm quan trọng của Hóa học trong cuộc sống dù sự đổi mới trong giáo dục nói chung và trong dạy học Hóa học nói riêng đã được đẩy mạnh trong những năm gần đây. Đối với các em, Hóa học là môn học trừu tượng và khô khan.

Kể từ năm học 2016 – 2017 đến nay, kì thi THPT Quốc gia có sự tổ hợp các môn tự chọn là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, với hình thức trắc nghiệm khách quan, thực trạng thấy HS đa phần chuyển sang chọn ban Khoa học xã hội. Do đó, trách nhiệm của GV (GV) giảng dạy môn Khoa học tự nhiên nói chung, GV giảng dạy môn Hóa học nói riêng là làm sao cho HS yêu thích, có hứng thú học tập môn học, khối học. Với tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp như hiện nay thì việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học nói riêng, các môn học khác nói chung ở trường phổ thông nhằm tạo hứng thú học tập cho HS càng trở nên quan trọng và cần thiết. Chính vì thế tôi chọn đề tài “Ứng dụng CNTT nhằm tạo hứng thú học tập cho HS trong giảng dạy phần Hóa học hữu cơ lớp 12 - THPT” với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học Trang 1 skkn “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 – THPT” nhằm tạo hứng thú học tập môn Hóa cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học lớp 12 nói riêng và chất lượng dạy học Hóa học ở trường phổ thông nói chung.

Mục đích nghiên cứu Ứng dụng CNTT để giảng dạy các chủ đề Hóa học hữu cơ trong chương trình Hóa học 12 THPT nhằm tạo hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học hóa học, phát triển một số năng lực và kĩ năng cho HS lớp 12 trường THPT. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: + Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa hóa học lớp 12 THPT hiện hành, nghiên cứu chương trình GDPT mới (ban hành ngày 26/12/2018). + Tìm hiểu về các năng lực chung và chuyên biệt trong dạy học môn Hóa học. - Nghiên cứu thực trạng việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Hóa học nhằm tạo hứng thú học tập cho HS ở trường THPT hiện nay.

- Nghiên cứu và xây dựng học liệu ứng dụng CNTT cho các hoạt động dạy học, bài dạy, chủ đề học tập của phần Hóa học hữu cơ lớp 12 THPT. - Thiết kế giáo án thực nghiệm giảng dạy kiểm chứng tính khả thi của đề tài. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các học liệu ứng dụng CNTT đã xây dựng. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận về hứng thú học tập của HS, các vấn đề về ứng dụng CNTT trong dạy học trong nhà trường.

- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo,… có liên quan. - Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV,… - Thực nghiệm sư phạm. - Phương pháp thống kê toán học, xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. Trang 2 skkn “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 – THPT” 5.

Kế hoạch nghiên cứu STT Thời gian Nội dung công việc Sản phẩm Từ 01/7 đến Tìm hiểu thực trạng và chọn đề tài, - Bản đề cương chi tiết 1 30/7/2021 viết đề cương nghiên cứu của đề tài. - Nghiên cứu lí luận dạy học, - Tập hợp lý thuyết của PPDH tích cực của bộ môn. Từ 1/8 đến - Khảo sát thực trạng, tổng hợp số - Xử lý số liệu khảo sát 2 30/8/2021 liệu năm trước. - Trao đổi với đồng nghiệp và đề - Tổng hợp ý kiến của xuất sáng kiến kinh nghiệm.

Từ - Xử lý kết quả trước - Kiểm tra trước thực nghiệm. 01/09/2021 khi thử nghiệm đề tài. 3 - Áp dụng thử nghiệm: Dạy thử, đến - Tổng hợp và xử lý kết 31/11/2021 kiểm tra 15 phút. quả thử nghiệm đề tài.

Từ - Viết sơ lược sáng kiến. - Bản thảo sáng kiến. 01/12/2021 4 - Xin ý kiến của đồng nghiệp. - Tập hợp đóng góp của đến 31/01/2022 đồng nghiệp.

Từ 01/02 Sáng kiến kinh nghiệm 5 đến Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm chính thức chấm cấp 20/02/2022 trường Từ 21/02 Chỉnh sửa, bổ sung sáng kiến kinh Hoàn thành sáng kiến 6 đến nghiệm sau khi chấm cấp trường nộp Sở 20/04/2022 6. Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện và đóng góp vào thực tiễn dạy học hóa học ở lớp 12 nói riêng và ở trường THPT nói chung, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục THPT mới và thích nghi với sự thay đổi hình thức học trước tình hình dịch Covid19 diễn biến phức tạp. Về mặt thực tiễn: Bổ sung vào ngân hàng học liệu sử dụng trong dạy học hóa học lớp 12 ở trường THPT theo nội dung chương trình để tạo hứng thú học tập cho HS, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học. Trang 3 skkn “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 – THPT” PHẦN NỘI DUNG 1.

Hứng thú học tập 1. Những biểu hiện của hứng thú - Về mặt trí tuệ: + Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc; + Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết; sẵn sàng học hỏi và thường xuyên đặt câu hỏi để hiểu sâu vấn đề hơn; + Có nhu cầu vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và thích làm những công việc khó. - Về mặt ý chí: + Kiên nhẫn suy nghĩ, không ngại khó - sợ khổ, khắc phục khó khăn tìm hiểu vấn đề cho đến cùng; + Không nản chí khi gặp thất bại, biết rút ra bài học kinh nghiệm từ những thất bại để đi đến thành công; + Chịu khó tìm hiểu (qua internet, các phương tiện thông tin đại chúng hay qua những người xung quanh, …) để nâng cao tầm hiểu biết của mình về vấn đề quan tâm. - Về mặt năng lực: Phát triển mạnh mẽ và thế hiện rõ nét những năng lực thuộc lĩnh vực nhận thức như năng lực quan sát, năng lực so sánh, tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa,… - Về mặt tình cảm: + Rất phấn khởi trong quá trình tìm hiểu, phát huy sáng kiến hay cải tiến hoạt động; + Chủ động dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, nhận thức; + Thích vượt qua những khó khăn và vui sướng, hạnh phúc khi biết thêm một kiến thức mới, vấn đề mới hay hoàn thành mục tiêu đã đề ra.

- Về mặt kết quả: + Giúp con người đạt được kết quả cao hơn bình thường; + Thường xuyên thành công trong công việc. Trang 4 skkn “Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh trong dạy học phần Hóa học hữu cơ lớp 12 – THPT” 1. Bản chất của việc tạo hứng thú trong dạy học Hứng thú của con người không phải là những thuộc tính có sẵn hay mang tính bẩm sinh. Việc hình thành hứng thú không phải là quá trình tự phát bên trong của bản thân cá nhân mà nó bị quy định bởi môi trường xã hội xung quanh.

Hứng thú kèm theo và ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí cá nhân. Hứng thú như là hiện tượng tâm lý – giáo dục với những tính chất phức tạp bởi vì nó không chỉ phụ thuộc vào đối tượng mà còn phụ thuộc vào con người hướng dẫn, giáo dục, di truyền, khả năng tập trung hứng thú. Hứng thú luôn có khuynh hướng về một đối tượng nhất định, các hứng thú của con người rất đa dạng tùy theo kinh nghiệm và sự phát triển cá nhân. Vì vậy, bản chất của hứng thú trong dạy học bao gồm: - Hứng thú là kết quả của sự hình thành và phát triển cá nhân - Hứng thú có liên quan mật thiết với nhu cầu - Hứng thú nhận thức là động cơ của hoạt động học tập - Hứng thú là một phương tiện dạy học - Hứng thú trong dạy học là quá trình tác động từ phía GV và môi trường học tập vào HS, khiến các em chú ý, tập trung vào nội dung học tập 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hứng thú học tập môn hóa học hữu cơ lớp 12" khám phá cách mà công nghệ thông tin có thể được tích hợp vào giảng dạy hóa học hữu cơ, nhằm tạo ra một môi trường học tập hấp dẫn và hiệu quả hơn cho học sinh lớp 12. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các công cụ công nghệ như phần mềm mô phỏng, video giảng dạy và các nền tảng học trực tuyến để kích thích sự tò mò và hứng thú của học sinh đối với môn học này. Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp cụ thể mà còn chỉ ra lợi ích của việc áp dụng công nghệ trong việc cải thiện kết quả học tập và phát triển kỹ năng tư duy phản biện cho học sinh.

Nếu bạn quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hoá tỉnh thanh hoá theo hướng chuyển đổi số", nơi bàn về việc quản lý và ứng dụng công nghệ trong giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

Ngoài ra, bài viết "Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện quang bình tỉnh hà giang" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy các môn khoa học tự nhiên.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông", một nghiên cứu về việc áp dụng phương pháp giao tiếp trong dạy học, giúp mở rộng kiến thức về các phương pháp giảng dạy hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục.