Chương 1 — Nguyên tử (AtOIS). Ăn SH ng re 80 2. Chương 2 — Bảng hệ thống tuần hoàn (The Periodic table) .4 Sir dung r0 00 i8 dỗ .THỰC NGHIEM SƯ PHAM .Mục đích thực nghiém.Đối tượng thực nghiện. St TềEE E1 1111112111111 111111 1 te.Nội dung thực nghiệm.Phương pháp xử lí số liệu.-- -- 2 2 ©52£SE+EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrkrrrrees 92 3.Kết quả thực nghiệm.-- 2-2 St +S2SE£EEEEEEEEEEE21127171121171711 1121.
Đánh giá về nội dung.---- +: 2¿©2s+2+£+EE£EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEECrrkerkerkrrred 95 3. Đánh giá về hình thức.----- 2+ ++2E++EEE+EE+SEEEEEEEEEEEEECEEErrrkerrkrrred 97 KET LUAN0122127. 99 TÀI LIEU THAM KHẢO .--2- 5£ 5< << se s2 £s££Ss£sse+ss£ssessezsesse 102 3:08000025557. 106 DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT CD : Compact discs CLIL : Content and Language Intergrated Learning GD&DT : Giáo dục va đào tạo GV : Giáo viên HOTs : High order thinking skills (ki nang tu duy bac cao) HS : Hoc sinh HTTH : Hệ thống tuần hoàn KHTN : Khoa hoc tu nhién Ll : First language (ngôn ngữ me đẻ) LOTs : Low order thinking skills (kĩ năng tư duy bậc thấp) THPT : Trung hoc phé thong TP.HCM : Thành phó Hồ Chi Minh Vd : vi du DANH MUC CAC BANG Bang 1.
Chủ dé về nguyên ter. Hệ thống câu hỏi theo mức độ tư UY. Bảng đánh giá năng lực người hoc theo định hướng CLIL. Bảng theo dõi thông tin người học bài về chất và hỗn hợp.
Các hình thức tổ chức hoạt động lớp học theo định hướng CLIL. Hệ thống các bước dé tiến hành nghiên cứu khoa học. Thí nghiệm : Liệu chất có vị chua như chanh và dam có tính axit không?. Phiếu hỗ trợ cách dùng mẫu câu dé trao đổi về kết quả thí nghiệm.
Điểm quy đôi mức độ trả lời của phiếu thăm dò. Thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm. Kết quả khảo sát hình thức tài liệu.-- 2-2 2 +£+£+£++£x+E+Extrxezrsrred 98 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Ví dụ về các thẻ màu — vật dung dạy học trong CLIL.
Biéu đồ về mức độ tương thích của nội dung giáo trình các trường phô thông đang sử dụng dạy Hóa học bằng tiếng Anh so với nội dung chương trình Hóa học phổ 001001580119i8i))i0. Biểu đồ về các phương pháp tô chức hoạt động dạy học môn Hóa học bằng tiếng Anh và mức độ sử dụng của GV .---¿- 2+ 2++2+++Ek+2EkSEECEEEEEEEEEEkrrkrerkrerkree 60 Hình 1. Biêu đô vê việc HS có đủ khả năng vê môn chuyên ngành và ngôn ngữ đê tham gia các hoạt động và trao đổi trong lớp học.------¿ ¿s++sz+sz+x++x+zxezxzxerxee 61 Hình 1. Biểu đồ về việc sau tiết Hóa học bang Tiếng Anh, HS nắm được các kiến thức trọng tâm của môn chuyyÊNn.-- ---- + + 1% E311 911911 910191 ng nhớt 62 Hình 1.
Biểu đồ về việc sau tiết Hóa học bang Tiếng Anh, vốn từ vựng chuyên ngành của học sinh được cải thién .---- 25222 1332221312211 3E 21 E253 E223 12 1v ng vn vườn 62 Hình 1. Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng nghe-hiéu Tiếng Anh trong tiết học Hóa học bằng Tiếng Anh của HS.---- 2 2 + E+EE+EE+EE+EE2EEEEEE2EE2EE2171117111 111111 rxeE 63 Hình 1. Biéu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng nói (trongthuyết trình, thảo luận,giao tiếp,.)tiếng Anh trong tiết học Hóa học bằng Tiếng Anh của HS. Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng đọc ( giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên nganh,.) Tiếng Anh trong tiết học Hóa học bằng Tiếng Anh của HS.
Biểu đồ về mức độ rèn luyện kĩ năng viết (ghi nội dung bài học, viết báo cáo, tường trình, trình bày văn bản,.) Tiếng Anh trong tiết học Hóa học băng Tiếng Anh Hình 1. Biéu đồ về ý kiến đánh giá tỉ lệ sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt và Tiếng Anh) trong tiết học Hóa học bằng Tiếng Anh. - 2-2 ©5£+2£+EE+2E£+EE+EE££EEEEEtEEEzExerkerreees 67 Hình 3. Tỉ lệ khảo sát về phần đọc hiểu ở các mức d6.
Tỉ lệ khảo sát về phần nghe hiểu và phần luyện nói (cùng tỉ lệ). Tỉ lệ khảo sát về kĩ năng ViẾ.- -- 2 2© £+S++EEt2E£EEEEEEEEEEEEEErEkrrkrrrrres 97 MO DAU 1. Lido chon dé tai Sự phát triển và nhu cầu giao lưu giữa các nền văn hóa, kinh tế trên thé giới là yêu tố quan trọng giúp phát triển đất nước. Cùng với sự hội nhập kinh tế, giáo dục và đào tạo nhân lực luôn được chú trọng và là quốc sách hàng đầu.
Theo đó, Chính phủ đã bắt đầu triển khai kế hoạch 659 của Bộ GD&DT với nội dung: “Nghiên cứu, thí điểm áp dụng một số chương trình dạy học tiên tiễn của thế giới tại một số trường THPT chuyên trọng điểm; thí điểm áp dụng việc giảng dạy môn toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học bằng tiếng Anh tại một số trường THPT chuyên”. Đề án này cùng với Đề án 1400 về Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” đã là một “cú hích kép” cho việc nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cả giáo viên và học sinh Việt Nam. Tuy nhận được nhiều sự ủng hộ, nhưng đề án cũng tạo ra nhiều thách thức cho đội ngũ giáo viên giảng dạy các môn tự nhiên ở trường phổ thông, vì khả năng giảng day bằng Tiếng Anh cũng như kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành của phần lớn giáo viên còn hạn chế. Mặt khác, ở Việt Nam, các tài liệu tham khảo và tự học giúp hỗ trợ cho việc giảng dạy Hóa học nói riêng, cũng như các môn khoa học tự nhiên nói chung, còn chưa nhiều, chưa phong phú và hầu hết chưa thể hiện được mục đích phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn thông qua Tiếng Anh.
Với mục đích giúp các giáo viên hóa học ở trường phổ thông có thêm tài liệu tham khảo để giúp nâng cao kiến thức về Tiếng Anh chuyên ngành và những kĩ năng ngôn ngữ cơ bản cũng như hỗ trợ cho việc giảng dạy bộ môn bằng Tiếng Anh, tôi quyết định thực hiện dé tài: “THIẾT KE TÀI LIEU HO TRỢ VIỆC TỰ HỌC TIENG ANH CHO GIÁO VIÊN HÓA HOC Ở TRƯỜNG PHO THONG PHAN HOC THUYET - ĐỊNH LUẬT - KHÁI NIỆM CO BẢN” 2. Mục đích nghiên cứu - _ Thiết kế tài liệu tự học cho GV Hóa học ở trường phô thông nhằm hỗ trợ cho việc trang bị những kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành, cách giao tiếp các vấn đề chuyên môn bằng Tiếng Anh và giảng dạy môn Hóa học bằng Tiếng Anh. Nhiệm vụ nghiên cứu - _ Nghiên cứu co sở lí luận của đề tài. - Tim hiểu tình hình dạy và học Hóa hoc bằng Tiếng Anh ở trường THPT.
- _ Nghiên cứu về giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến Tiếng Anh chuyên ngành và dạy học các môn khoa học bằng Tiếng Anh. - _ Nghiên cứu các hình thức thiết kế giáo trình sinh động, hiệu quả và thích hop với việc tự học. - _ Thiết kế giáo trình tự học và CD đính kèm. - Lấy ý kiến nhận xét của GV và SV về nội dung và hình thức của tài liệu tự học.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4. Khách thé nghiên cứu - Qué trình dạy học Hóa học bằng Tiếng Anh ở trường phô thông. Đối tượng nghiên cứu - Việc thiết kế tài liệu tự học Tiếng Anh chuyên ngành cho GV Hóa hoc ở trường phổ thông. Giả thuyết khoa học Nếu tài liệu trình bày nội dung đầy đủ, khoa học; hình thức hấp dẫn, sinh động và có kèm theo CD hỗ trợ sẽ gây hứng thú và hỗ trợ việc tự học thuận lợi hơn, góp 10 phần nâng cao các kĩ năng ngôn ngữ cơ bản và phát triển năng lực giảng dạy bộ môn bằng Tiếng Anh.
Phương pháp nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu lí luận - Doc, phân tích, tổng hợp, đánh giá tài liệu 6. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phuong pháp quan sát: quan sát lớp học, GV và HS trong giờ giảng dạy môn Hóa học bằng Tiếng Anh. - Phat phiếu khảo sát: dé tìm hiểu, phân tích đánh giá thực trạng giảng dạy Hóa học bằng Tiếng Anh ở trường THPT.
- Phat phiếu điều tra: để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của giáo trình. - Phong van, trò chuyện: trao đối với các GV dạy Hóa học bằng Tiếng Anh và các em HS được học Hóa bằng Tiếng Anh ở các trường phô thông. Đóng góp mới của đề tài Thiết kế tài liệu nhằm cung cấp cho GV dạy môn Hóa hoc ở trường phổ thông một tài liệu tự học hiệu quả, giúp cải thiện kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành và khả năng giảng dạy kiến thức bộ môn thông qua Tiếng Anh, hưởng ứng tốt kế hoạch của Bộ GD-ĐT. Phạm vi đề tai Chương trình Hóa hoc phô thông, phan học thuyết — định luật- khái niệm cơ bản.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA DE TÀI 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Hiện nay, việc sử dụng các giáo trình học và tự học về Tiếng Anh chuyên ngành tích hợp với các kĩ năng về ngôn ngữ vẫn chưa phô biến. Một số trường đại học đào tạo chuyên ngành Hóa đã có giảng dạy về Tiếng Anh chuyên ngành Hóa học, tuy nhiên giáo trình giảng dạy thường được thiết kế dưới hình thức: = Giáo trình Hóa học được viết bằng Tiếng Anh. = Giáo trình học Tiếng Anh sử dụng kiến thức Hóa học.
Hai hình thức thiết kế giáo trình này vẫn chưa thê hỗ trợ hoàn chỉnh cho việc học và tự học môn chuyên ngành bằng Tiếng Anh. Các giáo trình Hóa học được viết băng Tiếng Anh thường đảm bảo về nội dung môn chuyên ngành nhưng chưa đảm bảo rèn luyện cho người học các ki năng sử dụng Tiếng Anh dé hoàn thành bài tập, trao đôi về các chủ đề khoa học. Mặt khác, các giáo trình học Tiếng Anh sử dụng kiến thức Hóa học tuy đã bảo đảm những kĩ năng về mặt ngôn ngữ (nghe — nói — đọc — viết) nhưng vẫn chưa đảm bảo được việc ứng dụng các kĩ năng này để trao đôi vê các chủ đê khoa học cụ thê. Hiện nay, các giáo trình được khuyến khích thiết kế dựa trên cơ sở hướng tiếp can CLIL — định hướng học tích hợp môn chuyên ngành và ngôn ngữ.
Với định hướng CLIL, người học vừa tham gia các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu về các chủ đề khoa học, ré luyện các kĩ năng tư duy liên quan đến môn học, vừa đồng thời rèn luyện được các kĩ năng ngôn ngữ. Đây là hướng tiếp cận mới và hiệu quả trong dạy và học các môn khoa học nói chung, và môn Hóa học nói riêng, trong xu hướng giảng day các môn khoa học ở trường phổ thông bằng Tiếng Anh. Việc nghiên cứu về giáo trình và tài liệu hỗ trợ tự học Tiếng Anh dành cho giáo viên và sinh viên ngành sư phạm đã được nghiên cứu từ trước với đề tài “THIẾT KE E-BOOK HO TRỢ VIỆC TỰ HỌC ANH VAN CHUYEN NGANH” bởi sinh viên Lê Minh Xuân Nhị va sinh viên Nguyễn Minh Tài năm 2011.