Luận văn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học phân hoá chương oxi lưu huỳnh lớp 10 chương trình chuẩn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Luận văn trình bày hệ thống bài tập hóa học phân hóa chương oxi lưu huỳnh lớp 10, giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

214
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Khách thể nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Giả thiết khoa học

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

1.7.2. Phương pháp xử lí thông tin

1.8. Đóng góp của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015

1.2.1. Sự cần thiết đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam

1.2.2. Định hướng đổi mới Giáo dục phổ thông Việt Nam theo hướng phát triển năng lực cho học sinh

1.3. Đổi mới dạy học môn Hoá học

1.3.1. Về mục tiêu

1.3.2. Về nội dung dạy học

1.3.3. Về phương pháp dạy học

1.3.4. Về kiểm tra, đánh giá

1.4. Quan điểm dạy học phân hoá

1.4.1. Cơ sở khoa học của dạy học phân hoá

1.4.2. Nội dung và biện pháp dạy học phân hoá

1.4.3. Các cấp độ của dạy học phân hoá

1.5. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT

1.5.1. Khái niệm năng lực

1.5.2. Đặc điểm và cấu trúc của năng lực

1.5.3. Các năng lực cần phát triển cho học sinh THPT trong dạy học Hoá học

1.6. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.6.1. Khái niệm và cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề

1.6.2. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

1.6.3. Các biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.6.4. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

1.7. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.7.1. Bản chất dạy học giải quyết vấn đề

1.7.2. Một số khái niệm trong dạy học giải quyết vấn đề

1.7.3. Quy trình dạy học giải quyết vấn đề

1.7.4. Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề

1.7.5. Ưu, nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề

1.8. Bài tập Hoá học phân hoá – phương tiện phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.8.1. Khái niệm bài tập Hoá học phân hoá

1.8.2. Phân loại bài tập Hoá học phân hoá

1.8.3. Định hướng tư duy học sinh trong giải bài tập Hoá học phân hoá

1.9. Thực trạng dạy học và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học hoá học ở trường THPT ở thành phố Đà Nẵng

1.9.1. Mục đích khảo sát

1.9.2. Đối tượng và phương pháp khảo sát

1.9.3. Kết quả khảo sát

1.9.4. Đánh giá chung về thực trạng dạy học và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học hoá học ở trường THPT ở thành phố Đà Nẵng

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

2.1. Phân tích vị trí, mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương Oxi – Lưu huỳnh trong chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.1. Vị trí, mục tiêu chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.2. Cấu trúc, nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.3. Những điểm cần chú ý về nội dung, PPDH chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.2. Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hoá học phân hoá để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập Hoá học phân hoá để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập Hoá học phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.2.4. Hệ thống bài tập Hoá học phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.3. Sử dụng hệ thống bài tập Hoá học phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.3.1. Sử dụng hệ thống bài tập Hoá học phân hoá để hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học bài mới

2.3.2. Sử dụng bài tập Hoá học phân hoá để rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh trong bài luyện tập

2.3.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

2.3.4. Thiết kế một số giáo án bài dạy chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn có sử dụng các bài tập phân hóa để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.5. Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm

3.5.1. Phương pháp xử lí

3.5.2. Xử lí kết quả thực nghiệm

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Hóa 10

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) là mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI nhấn mạnh việc đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Hóa học, với vai trò là môn khoa học tự nhiên, đóng góp vào mục tiêu này. Bài tập hóa học, đặc biệt là bài tập hóa học lớp 10 nâng cao, là công cụ hiệu quả để rèn luyện tư duy và kỹ năng GQVĐ cho học sinh. Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phù hợp sẽ giúp học sinh chủ động, độc lập và sáng tạo trong học tập và thực tiễn. Theo tài liệu gốc, đổi mới giáo dục đòi hỏi chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang định hướng năng lực.

1.1. Tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề trong Hóa học

Năng lực GQVĐ không chỉ cần thiết trong học tập mà còn trong cuộc sống. Hóa học, với các bài toán và tình huống thực tế, tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề. Việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong hóa học giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và tổng hợp thông tin. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại, nơi đòi hỏi con người phải có khả năng thích ứng và giải quyết các vấn đề phức tạp.

1.2. Vai trò của bài tập hóa học lớp 10 trong phát triển năng lực

Bài tập hóa học lớp 10 không chỉ là công cụ kiểm tra kiến thức mà còn là phương tiện để phát triển năng lực GQVĐ. Các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, đều có thể được sử dụng để rèn luyện các kỹ năng khác nhau. Quan trọng là giáo viên cần lựa chọn và sử dụng bài tập một cách hợp lý, tạo điều kiện cho học sinh chủ động tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề.

II. Thách Thức Trong Dạy và Học Giải Quyết Vấn Đề Hóa 10

Mặc dù tầm quan trọng của năng lực GQVĐ đã được công nhận, việc dạy và học theo hướng này vẫn còn nhiều thách thức. Phương pháp dạy học truyền thống, tập trung vào truyền thụ kiến thức một chiều, chưa tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng GQVĐ. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt hệ thống bài tập tự luyện hóa học 10 phù hợp cũng là một trở ngại lớn. Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình GQVĐ.

2.1. Hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống trong Hóa học

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một cách thụ động. Học sinh ít có cơ hội để đặt câu hỏi, thảo luận và tự mình khám phá kiến thức. Điều này dẫn đến việc học sinh khó có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế. Cần có sự thay đổi trong phương pháp dạy học để khuyến khích học sinh tư duy độc lập và sáng tạo.

2.2. Thiếu hụt bài tập hóa học lớp 10 phát triển tư duy

Hiện nay, số lượng bài tập hóa học lớp 10 có lời giải tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập theo mẫu còn hạn chế. Các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, khả năng phân tích và tổng hợp thông tin còn ít. Cần có sự đầu tư vào việc xây dựng và phát triển hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh.

2.3. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề môn Hóa học lớp 10

Việc đánh giá năng lực GQVĐ của học sinh cũng là một thách thức. Các bài kiểm tra truyền thống thường chỉ tập trung vào việc đánh giá kiến thức, ít chú trọng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế. Cần có sự thay đổi trong phương pháp đánh giá để đảm bảo đánh giá được toàn diện năng lực của học sinh.

III. Cách Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Hiệu Quả

Để phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh, cần xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 một cách khoa học và bài bản. Hệ thống bài tập cần đảm bảo tính đa dạng, phong phú, phù hợp với trình độ của học sinh và bám sát chương trình học. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc xây dựng các bài tập có tính thực tiễn cao, gắn liền với cuộc sống, giúp học sinh thấy được sự liên hệ giữa kiến thức hóa học và thế giới xung quanh. Theo nghiên cứu, bài tập phân hóa là một phương tiện hiệu quả để phát triển năng lực GQVĐ.

3.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học lớp 10

Việc lựa chọn và xây dựng bài tập cần tuân thủ các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn. Bài tập cần được thiết kế sao cho kích thích được sự tò mò, hứng thú của học sinh, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình GQVĐ. Cần chú trọng đến việc xây dựng các bài tập có độ khó tăng dần, phù hợp với trình độ của học sinh.

3.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 10

Quy trình xây dựng hệ thống bài tập cần được thực hiện một cách bài bản, từ việc xác định mục tiêu, nội dung, đến việc lựa chọn hình thức bài tập, xây dựng đáp án và hướng dẫn giải. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, giáo viên có kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng của hệ thống bài tập. Sau khi xây dựng, cần tiến hành thử nghiệm và điều chỉnh để hoàn thiện hệ thống bài tập.

3.3. Phân loại bài tập hóa học lớp 10 theo mức độ nhận thức

Bài tập cần được phân loại theo các mức độ nhận thức khác nhau, từ nhận biết, thông hiểu, đến vận dụng và vận dụng cao. Điều này giúp giáo viên dễ dàng lựa chọn bài tập phù hợp với trình độ của học sinh và mục tiêu của bài học. Cần chú trọng đến việc xây dựng các bài tập ở mức độ vận dụng và vận dụng cao để phát triển tư duy sáng tạo và khả năng GQVĐ cho học sinh.

IV. Ứng Dụng Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Phát Triển Tư Duy Logic

Hệ thống bài tập hóa học lớp 10 sau khi được xây dựng cần được ứng dụng một cách hiệu quả trong quá trình dạy và học. Giáo viên cần biết cách sử dụng bài tập để hình thành kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng và phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh. Bên cạnh đó, cần tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh hợp tác, chia sẻ và học hỏi lẫn nhau. Theo tài liệu, PPDH GQVĐ được các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Dương Xuân Trinh nghiên cứu và được vận dụng thông qua nghiên cứu các luận văn, luận án tiến sĩ trong thời gian qua.

4.1. Sử dụng bài tập hóa học lớp 10 trong dạy bài mới

Bài tập có thể được sử dụng để giới thiệu bài mới, tạo tình huống có vấn đề, kích thích sự tò mò và hứng thú của học sinh. Giáo viên có thể sử dụng các bài tập đơn giản để giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, sau đó sử dụng các bài tập phức tạp hơn để phát triển tư duy và khả năng GQVĐ.

4.2. Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề qua bài tập luyện tập

Trong các bài luyện tập, giáo viên có thể sử dụng các bài tập tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau để giải quyết. Cần tạo điều kiện cho học sinh tự mình tìm tòi, khám phá và đưa ra các giải pháp khác nhau. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ và đưa ra các gợi ý khi cần thiết.

4.3. Thiết kế bài kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Bài kiểm tra cần được thiết kế sao cho đánh giá được toàn diện năng lực của học sinh, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Cần sử dụng các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, để đánh giá các kỹ năng khác nhau. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế.

V. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn Bài Tập Hóa 10

Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 vào thực tiễn dạy học đã mang lại những kết quả tích cực. Học sinh trở nên chủ động, tích cực hơn trong học tập, có khả năng tư duy phản biện và GQVĐ tốt hơn. Giáo viên cũng nhận thấy sự thay đổi trong thái độ và kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh và nhà trường.

5.1. Đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập hóa học lớp 10

Việc đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập cần được thực hiện một cách khách quan, khoa học, dựa trên các tiêu chí cụ thể. Cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm bài kiểm tra, phiếu khảo sát, phỏng vấn giáo viên và học sinh. Kết quả đánh giá sẽ giúp giáo viên điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống bài tập.

5.2. Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng bài tập hóa học lớp 10

Việc chia sẻ kinh nghiệm sử dụng bài tập là rất quan trọng để lan tỏa những phương pháp dạy học hiệu quả. Giáo viên có thể chia sẻ kinh nghiệm thông qua các buổi hội thảo, tập huấn, hoặc trên các diễn đàn trực tuyến. Cần tạo ra một cộng đồng học tập, nơi giáo viên có thể trao đổi, học hỏi và hỗ trợ lẫn nhau.

5.3. Đề xuất cải tiến hệ thống bài tập hóa học lớp 10

Dựa trên kết quả đánh giá và kinh nghiệm thực tiễn, cần đưa ra các đề xuất cải tiến hệ thống bài tập. Các đề xuất có thể liên quan đến nội dung, hình thức, phương pháp sử dụng bài tập. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, giáo viên và học sinh trong quá trình cải tiến hệ thống bài tập.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Năng Lực Hóa Học Lớp 10

Phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học lớp 10 là một hướng đi đúng đắn và cần thiết. Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự đầu tư về thời gian, công sức và nguồn lực. Bên cạnh đó, cần có sự thay đổi trong tư duy và phương pháp dạy học của giáo viên. Với sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan, chắc chắn sẽ đạt được những thành công trong việc phát triển năng lực cho học sinh.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính về bài tập Hóa 10

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học lớp 10 một cách khoa học và bài bản có thể giúp học sinh phát triển năng lực GQVĐ một cách hiệu quả. Các bài tập cần đảm bảo tính đa dạng, phong phú, phù hợp với trình độ của học sinh và bám sát chương trình học. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến việc xây dựng các bài tập có tính thực tiễn cao, gắn liền với cuộc sống.

6.2. Hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong Hóa học

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển hệ thống bài tập hóa học lớp 10 theo hướng cá nhân hóa, phù hợp với năng lực và sở thích của từng học sinh. Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy và học, tạo ra các bài tập tương tác, giúp học sinh hứng thú hơn với môn học. Bên cạnh đó, cần tăng cường sự hợp tác giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc phát triển năng lực cho học sinh.

6.3. Khuyến nghị cho giáo viên và nhà trường về Hóa học 10

Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thiết kế và sử dụng các hoạt động dạy học khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình GQVĐ. Nhà trường cần tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về phương pháp dạy học tích cực. Bên cạnh đó, cần đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục.

05/06/2025
Luận văn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học phân hoá chương oxi lưu huỳnh lớp 10 chương trình chuẩn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới Thuật ngữ “dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ “Ơrixtic”. Phương pháp (PP) này còn có tên gọi là “Dạy học phát hiện (PH) & giải quyết vấn đề (GQVĐ)”.

Vào những năm 70 của thế kỷ XIX, phương pháp đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như A. Các nhà khoa học này đã nêu lên phương án tìm tòi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực (NL) nhận thức của học sinh (HS) bằng cách đưa HS vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, HS là chủ thể của hoạt động học, là người sáng tạo ra hoạt động học. Đây có thể là một trong những cơ sở lí luận của phương pháp dạy học PH & GQVĐ. Vào những năm 50 của thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát triển mạnh, đôi lúc xuất hiện mâu thuẫn trong giáo dục - đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục ngày càng cao, khả năng sáng tạo của HS ngày càng tăng với tổ chức dạy học còn lạc hậu.

PP PH & GQVĐ ra đời. PP này đặc biệt được chú trọng ở Ba Lan. Okon – nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sáng tỏ PP này thật sự là một PP dạy học tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi lại những thực nghiệm thu được từ việc sử dụng PP này chứ chưa đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận cho PP. Những năm 70 của thế kỉ XX, M.

I Mackmutov đã đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận của PP dạy học GQVĐ. Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu PP này như: Xcatlin, Machiuskin, Lecne… 1. Ở Việt Nam Người đầu tiên đưa PP này vào Việt Nam là dịch giả Phan Tất Đắc thông qua quyển “Dạy học nêu vấn đề” (Lecne) (1977). Về sau, nhiều nhà khoa học nghiên cứu PP này như Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Bá Kim,… Gần đây, Nguyễn Kì đã đưa ra PP dạy học PH & GQVĐ vào nhà trường tiểu học và thực nghiệm ở một số môn như Toán, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức.

PP PH & GQVĐ thật sự là một PP tích cực. Trong công cuộc đổi mới PP dạy học, PP này cũng là 5 một trong những PP chủ đạo được sử dụng trong các nhà trường nói chung và trong nhà trường Trung học phổ thông (THPT) nói riêng. Đối với môn Hóa học (HH), phương pháp dạy học (PPDH) GQVĐ cũng được các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Dương Xuân Trinh nghiên cứu và được vận dụng thông qua nghiên cứu các luận văn, luận án tiến sĩ trong thời gian qua. Như là: Luận án Tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu dạy học nêu vấn đề là của tác giả Lê Văn Năm với đề tài: “ Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT”.

Một số luận văn Thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nghiên cứu về đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực cũng đề cập đến PPDH này. Luận văn Thạc sĩ của Trương Thị Mơ (2012) với đề tài: “ Áp dụng dạy học đàm thoại gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh thông qua dạy học hóa học hữu cơ”, Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ của Lê Vân Anh (2013) với đề tài: “Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trường Trung học Phổ thông”, Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ của Vũ Thị Bích Ngọc (2015) với đề tài: “Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh tỉnh Điện Biên thông qua bài tập hoá học phần hoá học phi kim lớp 10 THPT”, Đại học Sư phạm Hà Nội.

Ngoài ra còn có một số luận văn khác và các bài báo đề cập đến việc sử dụng PPDH trên trong dạy học (DH) môn Hóa học ở trường phổ thông. Trong quá trình nghiên cứu, tôi có tham khảo nội dung của một số luận văn nêu trên và một số luận văn tương tự thuộc chuyên môn toán học,… nhưng do không được tiếp cận trực tiếp bản giấy cũng như chỉ xem được phần nội dung ngắn của đầu luận văn nên các luận văn này tôi không đưa vào trong danh mục tài liệu tham khảo. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015 1. Sự cần thiết đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay là một vấn đề cấp bách đang rất được quan tâm.

Thực trạng Việt Nam hiện nay bằng cấp thì nhiều, HS được đánh giá là giỏi nhưng số HS ứng dụng được kiến thức đã học, “làm được việc” lại ít. HS mang trong mình lối tư duy bị động do bị ảnh hưởng bởi lối dạy truyền kiến thức là 6 chủ yếu. Bên cạnh đó, sự hứng thú với việc học của HS ngày càng giảm sút, HS học vì điểm, học để đối phó hơn là học để lấy kiến thức, kĩ năng. Do đó việc đổi mới giáo dục làm sao để tạo hứng thú cho người học, vừa dạy HS nắm vững được kiến thức vừa giúp HS phát triển được những năng lực cần thiết cho cuộc sống là vấn đề cần được hết sức chú trọng.

Định hướng đổi mới Giáo dục phổ thông Việt Nam theo hướng phát triển năng lực cho học sinh - Giáo dục phổ thông Việt Nam được phát triển theo hướng chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực. 11 – 14], chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục “định hướng nội dung” dạy học hay “định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào). Đặc điểm cơ bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng.

Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống. Tuy nhiên chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn. Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống.

Do đó chương trình giáo dục này không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động đối với người lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động. Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực) hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra. Giáo dục định hướng năng lực (NL) nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các 7 tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS. Chương trình dạy học định hướng NL không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, PP tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng NL, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency).

So sánh chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực Chương trình định Chương trình định hướng năng lực hướng nội dung Mục tiêu dạy học Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi được mô tả không chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể Mục tiêu tiết và không nhất hiện được mức độ tiến bộ của học sinh giáo dục thiết phải quan sát, một cách liên tục. đánh giá được. Việc lựa chọn nội Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được dung dựa vào các kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các khoa học chuyên tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ Nội dung môn, không gắn với quy định những nội dung chính, không giáo dục các tình huống thực quy định chi tiết.

Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình. 8 Giáo viên là người - Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ truyền thụ tri thức, là học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Phương trung tâm của quá trình Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết pháp dạy dạy học. Học sinh tiếp vấn đề, khả năng giao tiếp,… học thu thụ động những tri - Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương thức được quy định pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các sẵn.

phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành. Chủ yếu dạy học lý Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý thuyết trên lớp học. các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên Hình thức cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy dạy học mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Đánh giá Tiêu chí đánh giá được Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có kết quả học xây dựng chủ yếu dựa tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú tập của học trên sự ghi nhớ và tái trọng khả năng vận dụng trong các tình huống sinh hiện nội dung đã học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Qua Hệ Thống Bài Tập Hóa Học Lớp 10" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các bài tập hóa học. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc cải thiện kỹ năng tư duy logic, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề, từ đó giúp học sinh tự tin hơn trong học tập và cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học stem chương amin amino axit protein hoá học 12, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng STEM trong giảng dạy hóa học. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề nước theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lớp 10 trung học phổ thông cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tích hợp các chủ đề trong giảng dạy để phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục thiết kế bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần sinh vật và môi trường sinh học 9 sẽ cung cấp thêm thông tin về việc thiết kế bài tập nghiên cứu trường hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực cho học sinh.