chương 1) tiếp theo là liên kết hóa học, định luật tuần hòan Mendeleep. Đây là phần lí thuyết làm nên tang để ngfhién cứu các nguyên tế hóa học. Ở phần nảy học sinh được đi sâu tim hiểu, nghiên cima về chu tạo của chất và sự tạo thành liên kết hóa học. Trong giai đoạn này các chất được nghiên cứu gắn liền với phản ứng hóa học , bởi vì phản ứng hóa học là sự chuyển hóa những chất này thành chất khác.
Dưới ánh sáng của thuyết che tạo nguyên tử dủ sự chuyên hóa của chất ben đều thành chất mới (không chỉ về cấu tạo phân tử) do kết quả của sự thay đổi các liên kết hóa học, nhưng vin giữ nguyên hạt nhân nguyên tir, Trong giai đoạn này đi khá sâu vào bản chất của chuyển hóa hóa học giữa các chất vả cho phép ta hình thành sơ bộ về cơ chế này. Dùng ánh sáng thuyết cấu tạo nguyên tử - Định luật va hệ thống tuần hoàn nghiên cứu kĩ từng nguyên tế tiêu biểu trong hệ thống tuần hòan theo từng nhỏm nguyên to (Nhóm O - S, nhóm halogen,. Từ đây học sinh thấy rd mỗi quan hệ có tính quy luật giữa cấu tạo nguyễn tử và tính chat của nguyễn tố. Từ vị tri của nguyên tổ trong HTTH có thể dự đoán được tính chất và ngược lại.
- Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn hình thành khái niệm về hợp chất hữu cơ. Quá trình hình thánh khái niệm vẻ hợp chất hữu cơ có thé chia làm 2 giai đoạn dựa vảo lí thuyết chủ đạo của hóa học hữu cơ là thuyết cấu tạo hóa học. Trước khi học thuyết cầu tạo hóa học: Chương trình hóa học hữu cơ lớp 9 cung cấp cho học sinh một số khái niệm ban dau về hợp chat hữu cơ vả một số hợp chất hữu cơ đơn giản như: métan, étilen, axétilen, rượu êtylic, axit axete.Ở đây các hợp chất hữu cơ được nghiên cứu một cách sơ lược dé học sinh có một số kiến thức làm nên tang đẻ tiếp thu thuyết câu tạo hóa học. b, Tir sau thuyết cấu tạo hóa học dén hết chương trình hóa hữu cơ (lớp 11+12) Đưới ánh sáng của thuyết cấu tạo hóa học,lằn lượt nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
SVTH Trịnh Thi Huyễn Trang 4 Khóa luậtỖt n nghiệp — - = GVHD: Ths Trần Thị Vân Nội dung cơ bản của thuyết cầu tạo hóa học: \. Trong phân tử chất hữu co , các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị va theo một trật tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới.
Trong phan tử chat hữu cơ , Cacbon có hóa trị IV. Những nguyên tử cacbon có thé kết hợp không những với nguyễn tử của nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau tạo thành những mạch cacbon khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vỏng). Tinh chất của các hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phan phan tử (bản chất va s6 lượng các nguyễn tử) và cầu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử). Nhờ thuyết cấu tạo hóa học người ta giải thích và tiên đoán được nhiều hiện tượng quan trọng trong hóa hữu cơ.
Từ sau khi học thuyết cấu tạo hóa học, học sinh nghiên cứu một số hợp chat tiêu biểu va tìm ra mối quan hệ có tính quy luật giữa cấu tạo hóa học với tính chat của hợp chất hừu cơ. Hiện tượng đồng đẳng, đồng phan, các nhóm chức,. cũng được nghiện cứu một cách có hệ thông. MỘT SÓ KIEN THỨC LIÊN QUAN KHI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT T _ 11.
CAU TẠO NGUY NTU Hydro, Oxy, sắt, đông, thủy ngân,. là những nguyên tố hóa học. Đến nay người ta đã tìm ra 105 nguyên tế hóa học. Theo giả thuyết của Dalton (người Anh — 1807) thì những nguyên tố hóa học không thể phân chia được đến vô cùng mà được cấu tạo bởi những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia được băng các phương pháp hóa học.
Những hạt này được gọi là nguyên tử. Nguyên tử của những nguyên tố khác nhau có cấu tạo khác nhau, Như vậy, nguyên tử là phan tử nhỏ nhất của một nguyên tế hóa học còn mang tính chất hóa học của nguyên tố đó. eer ling ee es een ae - n2 2Ó vi. nguyên tử được cấu tạo rat phức tap.1 SƠ LƯỢC VE LICH SỬ CÁC MAU NGUYÊN TỬ II.1 Mẫu nguyên tử của Rutherford P a Pree lá kim loại mỏng, người ta nhận thấy nguyễn tử có u tạo rong.
Năm 1789 người ta phat hiện ra tia âm cực. Năm 1895 phát hiện tia Rơnghen. Năm 1896 phát hiện ra hiện tượng phóng xạ. chứng tỏ sự cấu tạo phức tạp của nguyên tử.
Dựa trên những thành tựu đó, năm 1911 Rutherford đưa ra một mẫu cấu tạo nguyên tử. Theo Rutherford, nguyên tử gom có một hạt nhân ở giữa tích điện dương, xung quanh nó gdm có các electron tích điện âm quay trên quỹ đạo xác định. Tổng số điện tích âm của electron quay quanh hạt nhân bằng điện tích hạt nhân dé nguyên tử trung hòa điện. Kích thước của nguyên tử lớn hơn rất nhiều so với kích thước của nhân và các electron.
Mẫu này được gọi là mẫu hành tỉnh nguyên tử. Electron có khối lượng tinh: my = 9/1091, 102" Điện tích của electron: e = 1/6021. 10C Người ta quy ước: € = eo = -l đvđt, Uu điểm của mẫu nguyễn tử nảy lả: - Giải thích được cầu tạo rỗng của nguyên tử; ~ Giải thích được tính trung hòa của nguyền tử. Nhược điểm của mẫu nguyên tử nảy là: SVT.
Trịnh Thị Huyén Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Tran Thị Vân - Theo thuyết điện động học cế dién thì khi electron quay trên các qu? đạo quanh hạt nhân sẽ liên tục phát ra năng lượng lam cho năng lượng của clcctron giảm dan và như thé nó sẽ tiến sát dần vào hạt nhân. Nguyên tử không tồn tại. - Năng lượng của electron phát ra phải liền tục nên quang phô thu được phải là quang phê liên tục. Nhưng thực nghiệm lại thu được quang phỏ không liên tục (quang phô vạch).
Như vậy mẫu nguyên tử của Rutherford không được chấp nhận.2 Mẫu nguyên tử của Bohr Dé khắc phục những nhược điểm của mẫu Rutherford, Bohr đã dựa trên những thành tựu mới của vật lí dé ra mẫu nguyên tử của minh. Thuyết lượng tử năng lượng. Năm 1900, Max Planck đưa ra lí thuyết cho rằng một đao động tử dao động với tin số v chỉ có thé bức xạ hay hấp thụ năng lượng theo những lượng nhỏ nguyên vẹn gọi là lượng tử năng lượng s; e tí lệ thuận với tần số v của dao động: c=hv Với h - hằng số Planck: h=e=Te {h} = năng lượng x thời gian; _h = 6,6256.10” erg sec; hay h = 6. s Ý nghĩa quan trọng cua thuyết lượng tử của Planck là đã phát hiện ra tính chat gián đoạn của năng lượng trong các hat vi mô.
Năng lượng của các electron trong nguyên tử đều nhận những giá trị năng lượng gián đoạn xác định: E = ne = nhv (n =0, I, 2, 3,. Mẫu nguyên tử của Bohr Năm 1913, Niel Bohr (nhà bác học Đan mạch) một mặt đã sử dụng một số định luật của cơ học kinh điển và những thành tựu của Rutherford và mặt khác đưa ra điều kiện lượn g với sự chuyển động của electron trên cơ sở thuyết lượng tử năng lượng của tử đối Planck và một sé tiền đề khác hòan toan trái ngược với tinh thần của thuyết điện động học kinh điển. Mẫu nguyên tử của Bohr gồm những luận điểm sau: a, Trong nguyên tử, các electron không thể chuyển động trên bat kì quy đạo nào ma chỉ được phép chuyển động trên những quỹ đạo xác định với điều kiện là mômen động lượng M của các quỹ đạo đó bằng một số nguyên lần của h/2x. M = mvr = nh/2z m - khối lượng của electron; v - vận tốc của electron; r - bán kính quỹ đạo của electron; n - Số lượng tử, n chỉ lấy những giá trị nguyên đương: n = 1, 2, 3,.; h/2x - đơn vị lượng tử của mômen động lượng.
Dây là điều kiện lượng tử hóa quỹ đạo hay lượng tử hóa mômen động lượng b. Khi chuyển động theo những quỹ đạo lượng tử đó, electron không hap thụ hay bức xạ nang lượng, nghĩa là không thay đối năng lượng. Quy đạo hay trạng thai ma năng lượng của electron đó có một giá trị xác định, không đổi gọi là quỹ đạo đừng hay trạng thái dừng. c, Sự hap thụ hay bức xạ năng lượng chỉ xảy ra khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng này sang quỹ đạo dừng khác.
Năng lượng của electron hap thụ hay bức xạ bằng hiệu số năng lượng ứng với hai quỹ đạo dừng trên : AE = En, - En = hv SVTH: Trịnh Thị Huyền Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trân Thị Vân En; - mức nang lượng ứng với quỹ đạo n;; En, - mức nang lượng ứng với quỹ đạo n; Nếu AE > 0, electron phát năng lượng; Nếu AE< 0, e thu nang lượng. Hydro là nguyên tế có nguyên tử cấu tạo đơn giản nhất. Nguyên tử của nó chỉ cỏ một electron. Bohr đã tinh toán được bán kinh của các quỹ đạo đừng.
vận tốc của các electron trên các quỹ đạo đó va nang lượng của các electron trên các quỹ đạo của nguyền tử nảy: Vin nh ey nh? > Ung với mỗi một giá trị của n có một quỹ đạo đừng tương ứng với các giá trị rạ. n= | được gọi là quỹ đạo K; _ n= 2 được gọi la quỹ đạo L; n = 3 được gọi lả quỹ đạo M; n = 4 được gọi là quỹ đạo N; Tử công thức tính ban kính quỹ đạo trên chúng ta dé dang tính được: Tạ = n't; 3. Giải thích quang phố phát xạ của hydro Mỗi khi electron nhảy từ qu? đạo này sang quỹ đạo khác sẽ gây ra một dao động shacte:s ng với tha VÔ +, tò vấn ớt Min Gate wag ưng: AE xà dờ vậy: tho vụ kiệt vạch quang a ern Ở điều kiện bình thường, electron duy nhất của hydro chuyển động trên quỹ đạo gắn hạt nhân nhất với n = 1 (qđạo uỹ K). Khi electron nhận được một năng lượng nào đó (nhiệt năng, ánh sáng.) nó sẽ chuyển lên mức năng lượng cao hơn, tức là nhảy ra những quỹ đạo xa hơn ứng với n = 2, 3, 4,.Khi đó electron ở vào trạng thái kích thích.
Các trang thái kích thích này không bén, chỉ sau một thời gian rất ngắn electron lại nhảy vào các quỹ đạo bên trong là các quỹ đạo có nang lượng thấp hơn.