MỞ ĐẦU Việt Nam là quốc gia thuộc vùng khì hậu nhiệt đới do vậy đƣợc thừa hƣởng nguồn thực vật thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng sinh học với nhiều loại dƣợc liệu quì. Các hợp chất thiên nhiên đƣợc phân lập từ cơ thể sống của sinh vật, từ bậc thấp đến bậc cao, ở trên cạn hay dƣới nƣớc luôn luôn thể hiện nhiều hoạt tình sinh học rất phong phú: kháng khuẩn, kháng nấm, kháng sinh, chữa các bệnh tim mạch, chống sốt rét, chống ung thƣ, ức chế HIV, có tác dụng chống oxy hoá. và là một trong những định hƣớng để con ngƣời có thể tổng hợp tím ra nhiều loại thuốc mới chống lại các bệnh hiểm nghèo, các chất bảo quản thực phẩm cũng nhƣ các chế phẩm phục vụ nông nghiệp có hoạt tình cao mà không ảnh hƣởng đến môi sinh. Những kết quả nghiên cứu khoa học trong nhiều năm qua đã cho thấy các hợp chất thiên nhiên vẫn đƣợc coi là nguồn cấu trúc mới để tạo ra các dƣợc phẩm mới.
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng các loại thuốc thảo dƣợc theo cổ truyền hay từ các hợp chất nguồn gốc tự nhiên có xu hƣớng ngày càng tăng và đã chiếm một vị trì quan trọng trong nền y học. Nhiều loài thực vật đƣợc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 11 sử dụng làm thuốc theo thói quen và kinh nghiệm có tác dụng rất tốt, tuy nhiên bản chất hoá học các hợp chất trong những cây này còn chƣa đƣợc nghiên cứu sâu. Ví vậy, những bài thuốc sử dụng thảo dƣợc là đối tƣợng để các nhà khoa học nghiên cứu một cách đầy đủ về bản chất các hoạt chất trong cây cỏ thiên nhiên, mang ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn ngày nay. Nhiều loài thực vật thuộc chi Kadsura đang đƣợc nhiều nhà khoa học ở các nƣớc châu Á quan tâm đến ví những tác dụng và lợi ìch của chúng.
Nhằm đóng góp một phần hiểu biết thêm về thành phần hóa học của thực vật thuộc chi Kadsura ở Việt Nam, đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học cây Ngũ vị nam (Kadsura longipedunculata) ở Kom Plong-Kom Tum” là nội dung chình của luận văn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 12 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC THỰC VẬT CHI KADSURA VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NÓ 1. Khái quát về các thực vật chi Kadsura Các thực vật chi Kadsura thuộc họ Ngũ vị (Schisandraceae) trên thế giới có khoảng 13 loài [36], gặp phổ biến ở các vùng ôn đới, nhiệt đới của Đông và Đông Nam Á cũng nhƣ Caribe.
Theo Võ Văn Chi ở Việt Nam có 4 loài thuộc chi Kadsura [1]. Còn Phạm Hoàng Hộ đã nghiên cứu mô tả đƣợc 5 loài thuộc chi này [2]. Theo những nghiên cứu gần đây nhất của nhà thực vật học Nguyễn Tiến Bân thí có khoảng 6 loài thực vật thuộc chi Kadsura [4]. Nhiều loài cây thuộc chi Kadsura đƣợc sử dụng trong y học dân gian nhiều dân tộc, ở các nƣớc Châu Á và Đông Nam Á.
Ở Trung Quốc đông y sử dụng thân và rễ cây Na leo (Kadsura heteroclita) chữa phong thấp tê đau, viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mạn tình, phụ nữ đau bụng sau khi sinh nở. Ngoài ra quả Na leo còn đƣợc dùng để chữa thận hƣ, đau lƣng, ho, viêm họng, viêm phế quản, thần kinh suy nhƣợc [1], [5]. Hạt của loài Kadsura coccinea ở Trung Quốc là một vị thuốc dân gian đƣợc dùng để điều trị bệnh viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tê thấp, viêm khớp. Những nghiên cứu về hóa học của hạt đã cho biết trong đó có chứa kadsulignans A, B và các hợp chất ligan nhƣ: schisantherins L, M, N, O và acetylschisantherin L [9].
Ngoài ra dịch chiết từ cây Kadsura coccinea đƣợc dùng để điều trị ung thƣ, bệnh ngoài da và làm thuốc giảm đau [13]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 13 Ở phìa nam Trung Quốc loài Kadsura interior là thực vật đặc hữu đƣợc sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị bệnh thiếu máu và rối loạn hooc mon nữ [7]. Ở phìa nam nƣớc Nhật, nhân dân sử dụng quả của loài Kadsura japonica để chữa ho, và còn làm thuốc bổ [37]. Ở Trung Quốc thân và rễ cây Kadsura longipedunculata đƣợc ngƣời ta sử dụng chữa phong thấp tê đau, viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mạn tình, phụ nữ đau bụng sau khi sinh nở.
Ngoài ra rễ và vỏ cây này còn dùng để chữa viêm loét dạ dày, tá tràng, bệnh thấp khớp, viêm khớp, chữa kinh nguyệt không đều và rối loạn hoocmon nữ. Ở nƣớc ta có một vài loài thuộc chi Kadsura dùng trong y học dân gian. Cây nắm cơm hay Ngũ vị nam có tên khoa học Kadsura coccinea đƣợc nhân dân lấy quả dùng làm thuốc an thần, gây ngủ. Rễ chữa viêm ruột mãn tình, viêm dạ dày, ruột cấp tình và hành tá tràng, chữa phong thấp, tổn thƣơng do ngã và chữa sản hậu, phần vỏ, thân, rễ dùng làm thuốc bổ, kìch thìch tiêu hóa, giảm đau [5].
Loài Kadsura khác với tên gọi Dây răng ngựa (Kadsura roxburghiana đƣợc nhân dân sử dụng rễ và thân chữa cam sài trẻ em, kìch thìch tiêu hóa, làm mạnh gân cốt, chữa động kinh, tê thấp. Phần dây trị kiết lỵ, lá chữa mụn bắp chuối [5]. Loài ngũ vị nam có tên khoa học Kadsura longipedunculata đƣợc nhân dân dùng làm thuốc bổ nhƣ: quả làm thuốc trị suy nhƣợc và liệt dƣơng, hạt đƣợc dùng thay vị Ngũ vị [4], [5]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.
Những nghiên cứu hoá thực vật về chi Kadsura Cho đến nay đã có khoảng hầu hết các loài thực vật thuộc chi Kadsura đƣợc nghiên cứu hoá thực vật [6], đã phân lập và nhận dạng đƣợc 233 chất, chủ yếu là các hợp chất tritecpenoit, lignan cùng với các dẫn xuất của lignan. Các hợp chất sesquitecpenoit Một vài sesquitecpenoit tím thấy trong thực vật chi Kadsura có kiểu khung eudesmen và guaiane. Sesquitecpenoit khung eudesmen (1) Hợp chất eudesmanetriol phân lập đƣợc từ loài K. ananosma OR1 HO OR2 (1) Bảng 1.
Một số hợp chất phân lập đƣợc từ loài K. ananosma Vị trí nhóm thế Ký Tài liệu Tên chất Nguồn R1 R2 hiệu dẫn 1,4,6-eudesmanetriol H H 1. ananosma [6] 1,4,6-eudesmanediol-6- H Gluc 1. ananosma [6] O- -D-glucopyranoside 1,4,6-eudesmanetriol-1- C6H5COO Gluc 1.
ananosma [6] benzoyl-6-O- -D- Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 15 glucopyranoside Ngoài ra còn một vài sesquitecpen khác phân lập đƣợc từ loài K.5) 1,3,6-Elematrien-9-ol 1(10),4,6-Gemacratrien 1. Các hợp chất tritecpenoit khung lanostan 1. Các hợp chất lanostan Trong số các chất đã phân lập đƣợc từ 13 loài thuộc chi Kadsura thí có 21 hợp chất tritecpen phân lập chủ yếu từ 2 loài Kadsura heteroclita và Kadsura ananosma. Một số hợp chất tritecpen phân lập đƣợc từ loài Kadsura ananosma Tên chất Vị trí nhóm thế Ký Nguồn Tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 16 hiệu liệu R1 R2 dẫn 3 -hydroxylanosta- [6], OH CH2 2.
ananosma 7,12(18),24Z-trien-26-oic axit [36] 3 -axetoxylanosta- [6], OCOCH3 CH2 2. ananosma trien-26-oic axit [36] 3 -hydroxylanosta- [6], OH CH3 2. ananosma 7,13(17),24Z-trien-26-oic axit [36] 21 22 24 27 R2 18 20 23 25 17 26 11 12 13 O OH 19 1 9 14 16 2 15 10 8 5 30 3 7 4 R1 6 28 29 Bảng 1. Một số hợp chất tritecpen phân lập từ những loài khác Vị trí nhóm thế Tài Ký Tên chất Nguồn liệu R1 R2 hiệu dẫn 3 -hydroxylanosta-8,24Z-dien- S.
ananosma [34] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 17 3 -oxolanosta-8,24Z-dien-26- S. heteroclita [30] 3 -oxolanosta-8,24E-dien-26- O H 2. heteroclita dien-26-oic axit [30] 12-hydroxy-3-oxolanosta-8,24- O OH 2. heteroclita [6] dien-26-oic axit 12-axetoxy-3-oxolanosta-8,24- [6], dien-26-oic axit O OCOCH3 2.
heteroclita [30] 12-hydroxy-3-oxolanosta- [6], 9(11),24-dien-26-oic axit O OH 2. heteroclita [30] 12-axetoxy-3-oxolanosta- O OCOCH3 2. heteroclita [30] 9(11),24-dien-26-oic axit 1. Các hợp chất secolanostan 21 R2 18 O O 20 17 11 12 OR1 13 19 3 1 9 14 16 2 O 15 10 8 5 30 R3 7 28 4 6 29 Bảng 1.
Một số hợp chất secolanostan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 18 Vị trí nhóm thế Tài Ký Tên chất Nguồn liệu R1 R2 R3 hiệu dẫn 12-hydroxy-3,4- secocycloarta- H OCOCH3 H 2. heteroclita 4(28),24-dien-26,22- [30] olid-3-oic axit 15-methyl ester-3,4- secocycloarta- [6], CH3 H OCOCH3 2. heteroclita 4(28),24-dien-26,22- [30] olid-3-oic axit Bảng 1. Một số hợp chất tritecpen phân lập từ cây K.
heteroclita [6], [30] Tên chất R1 Ký hiệu Nguồn 3-methyl ester-3,4-secocycloarta- CH3 2. heteroclita 4(28),24-dien-26,22-olid-3-oic axit Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 19 3-ethyl ester-3,4-secocycloarta-4(28),24- C2H5 2. heteroclita dien-26,22-olid-3-oic axit ( 4-isomer) 1. Các hợp chất tritecpenlactone Một vài hợp chất lactone khác phân lập từ loài K.3) Polysperlactone A (6,7-didehydro) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.
Một số hợp chất tritecpen lacton cầu epoxide tại vị trì C19 Vị trí nhóm Tên chất thế Ký hiệu R1 R2 Longipelactone A; 10,19-epoxide H H 3.4 Longipelactone A; 6-hydroxy,10,19-epoxide OH H 3.5 LongipelactoneA; 16,17-dihydro,6,17- OH OH 3.4 Các hợp chất lignan Phần lớn các chất phân lập đƣợc từ chi Kadsura là các lignan, trong đó các hợp chất cyclolignan là thành phần chủ yếu. Hợp chất lignan Từ thân loài K. Heteroclita đã phân lập đƣợc hai hợp chất lignan HO HO O O O O O O O O O O O O Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www. Các hợp chất cyclolignan Từ rễ loài K.
coccinea đã phân lập đƣợc 3-Hydroxy-3',4,5-trimethoxy- 4',5'-methylenedioxy-2,7'-cyclolignan.4) O Kadsuralignan H Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 22 Các hợp chất cyclolignan rất đa dạng đƣợc phân thành từng nhóm nhƣ các hợp chất nhóm thế ở vị trì C-14 là nhóm thế OCH3, hydroxy (OH) , hay vị trì C- 12 và C-13 có cầu peoxide (-O-CH2-O-). Dƣới đây là đại diện một số hợp chất cyclolignan có vị trì nhóm thế ở C- 14 là nhóm -OCH3 (5) Bảng 1. Một vài hợp chất cyclolignan có nhóm thế OCH3 ở vị trì C-14 Vị trí nhóm thế Tài Ký Tên chất Nguồn liệu R1 R2 R3 R4 hiệu dẫn Kadsuralign 5. H CH3 CH3 CH3COO 5.
japonica [32] Norkadsurin Acetylbinan [6], kadsurin B OH CH3 CH3 CH3COO 5. japonica [32] (7-Ac) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 23 Butyrylbina H CH3 CH3 C3H7COO 5.sp [6] nkadsurin A Capreylbina [6], nkadsurin A OH CH3 CH3 C5H11COO 5. japonica [32] (7-hexanoyl) Kadsuralign [6], CH3 CH3 OH 5. coccinea an I [26] Kadsuralign CH3 CH3 H OH 5.
coccinea [6] an E Kadsuralign [6], CH3 CH3 OH 5. coccinea an K [30] Kadsuphilol K. H CH3 CH3 OH 5. CH3 CH3 CH3 5.
A 7-O-(2- CH3 CH3 CH3 C4H9COO 5.11 [28], heteroclita methylbutan [29] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.vn/ 24 oyl) Kadsuphilin A (7-O-E- CH3 CH3 CH3 5. phillipines [6] cinnamoyl) Một số hợp chất cyclolignan có nhóm thế ở vị trì C-14 là OH Bảng 1. Một vài hợp chất cyclolignan có nhóm thế hydroxy ở vị trì C-14.