Đặt vấn đề Theo xu hướng hiện nay, con người đã, đang sử dụng và ngày càng ưa chuộng các loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên. Trong đó bách hợp và hoàng tinh hoa trắng là hai loại dược liệu quý thường được dân gian sử dụng để giảm các triệu chứng đau nhức, mệt mỏi, suy yếu và giúp tăng cường thể lực. Theo Đông y, bách hợp có vị ngọt nhạt, tính mát, có công năng dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm, an thần, giải độc, nhuận trạng, lợi đại tiểu tiện. Hoàng tinh hoa trắng có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ trung ích khí, trừ phong thấp, nhuận tâm phế, ích tỳ vị, trợ gân cốt, thân rễ được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, chữa mệt mỏi….
Tuy nhiên, con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên, tài nguyên sinh vật. Hiện nay, bách hợp và hoàng tinh hoa trắng đang bị khai thác cạn kiệt. Theo Sách đỏ Việt Nam (2007) Hoàng tinh hoa trắng được xếp vào nhóm sắp nguy cấp (VU), còn bách hợp được xếp vào nhóm nguy cấp (EN), cả hai đều thuộc nhóm IIa Nghị định 32 CP. Vì vậy việc bảo tồn hai loại dược liệu quý này trong thiên nhiên và nghiên cứu ứng dụng hai cây thuốc quý hiếm này trong việc bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống là rất thiết thực.
Xuất phát từ nhu cầu như vậy và được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Cây Bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần cung cấp thông tin cơ bản về đặc điểm phân bố, sinh thái, sinh học của loài Bách hợp và Hoàng tinh e 2 hoa trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển nguồn gen thực vật quý hiếm ở nước ta. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Xác định được đặc điểm hình thái loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng.
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái của loài cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng. - Đề xuất một số biện pháp bảo vệ và phát triển của các loại cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng còn tồn tại trong khu bảo tồn. Yêu cầu của đề tài - Tìm hiểu tình hình phân bố tự nhiên của các loài Bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum ) và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib) tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng. - Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài Bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum) và Hoàng tinh trắng (Disporopsis longiflia craib) trong khu vực từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này giúp tôi hiểu thêm về sự phân bố và sinh trưởng của các loài bách hợp và hoàng tinh hoa trắng. Giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, và củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học.
Ý nghĩa trong thực tiễn Đề tài nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh học của cây Bách Hợp và Hoàng tinh trắng nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài. Kết quả của đề tài là cơ sở để phát triển và nuôi trồng cây Bách hợp và Hoàng tinh trắng làm dược liệu, góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của địa phương. e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm.
Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diên tích và taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong những năm gần đây. Về cơ sở sinh học Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan,trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là động vật, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái… Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên. Về cơ sở bảo tồn Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước. Tuy vậy, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn đa dạng sinh học [2].
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính Phủ đã ban hành (nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [8]. Nghị định quy định các loài động thực vật quý hiếm, gồm hai nhóm chính: + IA,B thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khái thác và sử dụng vì mục đích thương mại. + IIA,B thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. e 5 Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên.
Đây cũng là tài liệu khoa học dược sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi trường sinh thái. Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11, 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm. Danh sách cũng công bố 784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500.
Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm 2000. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống 759 trước khi tăng lên như hiện nay. Phiên bản 2008 được phát hành ngày 6 tháng 10 năm 2008 trong Đại hội Bảo tồn Thế giới ở Barcelona có một số sửa đổi so với phiên bản 2007 và 2006. Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution fragmentation).
+ Tuyệt chủng ( EX) +Tuyệt chủng trong tự nhiên( EW) +Cực kì nguy cấp( CR) + Nguy cấp ( EN) + Sắp nguy cấp ( VU) + Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa. e 6 + Ít quan tâm: Least Concern +Thiếu dữ liệu: Data Deficient + Không được đánh giá Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2008/QĐ-BNN ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [10]. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu loài cây bách hợp Cây bách hợp (Lilium primulinum var.ocheraceum) được phát hiện tại nước ta vào năm 2008 ở khu vực Cao Bằng Bắc Cạn, Lạng Sơn. Bách hợp được xếp vào nhóm một lá mầm (Monocotylendones), phân lớp hành (Lilidae), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi Lilium bao gồm khoảng 100 loài, được phân loại thành 7 nhóm. Và bách hợp được xếp vào nhóm Oriental cùng với các loài L.auratum,japonicum, rubellum nobilissimum, speciosum. Tuy trên thế giới có rất ít các nghiên cứu riêng về cây bách hợp nhưng bách hợp là loài thuộc chi Lilium.
Và các loài trong chi Lilium nói chung và bách hợp nói riêng có giá trị kinh tế cao do có hoa đẹp rất được ưa chuộng trên thế giới, riêng bách hợp còn có thêm giá trị về y học nên các loài trong chi Lilium được rất nhiều nghiên cứu trên thế giới. Trong đó chủ yếu là các nghiên cứu nuôi trồng, sản xuất khai thác hoa, các nghiên cứu nuôi cấy mô, lai tạo các giống mới và bảo quản hoa. Trong đó có thể kể đến: Robb [18], Hackett [16], đã thành công trong việc nghiên cứu vảy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô. e 7 Takayma [21], đã nghiên cứu và thấy rằng: các loại vẩy củ ở các giống có kích thướckhác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy, sẽ tạo cho hệ số nhân khác nhau.
Niimi and Onozawa [17], đã nghiên cứu và phát triển ra lá là một bộ phận được sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô. Verron (1995), [23] đã tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung vitamin. Van aartrijk and Blom Barnhoom [22], đã tìm ra môi trường thích hợp cho nuôi cấy hoa loa kèn là môi trường có hàm lượng giảm đi 1/2. Việc bổ sung thêm inositon và thiamin – HCL đóng vai trò quan trọng trong nhân giống hoa loa kèn bằng nuôi cấy mô.
Swat [20], Schenk [19], đã nghiên cứu một số dung dịch bảo quản hoa lily cắt cành. Kết quả tìm ra dung dịch gồm có (200 ppm 8 – hydroxyquinoline citrate (8- HQC) + 3% sucrose ) đã giữ được hoa tươi lâu hơn 4 tuần trong điều kiện bảo quản lạnh.