MỞ ĐẦU Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm quanh năm nên Việt Nam có hệ sinh thái vô cùng phong phú, đa dạng và phát triển, nền y học dân gian trải qua hàng nghìn năm được đúc kết, kế thừa và phát huy mang lại những giá trị và tiềm năng vô cùng to lớn. Thêm vào đó, điều kiện khí hậu thuận lợi cũng là điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển, cùng với cơ cấu bệnh tật của các nước đang phát triển chủ yếu là các bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm làm nhu cầu sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và kinh tế luôn được ưu tiên hàng đầu. Bởi vậy, việc sử dụng nguồn dược liệu phong phú và có sẵn là xu hướng phát triển của nhiều công ty dược phẩm hiện nay Không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới hiện nay, việc sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên có tác dụng tương đương với thuốc Tây y lại ít tác dụng phụ đang dần được ưa chuộng và trở nên phổ biến. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), khoảng 80% dân số hiện nay trên thế giới vẫn dựa vào thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Vì vậy, những bài thuốc sử dụng thảo dược là đối tượng để cho các nhà khoa học nghiên cứu một cách đầy đủ về bản chất các hoạt chất có trong cây cỏ thiên nhiên. Từ đó, định hướng cho việc nghiên cứu, chiết xuất để tìm ra các loại thuốc mới hay bằng con đường tổng hợp để tạo ra những chất có hoạt tính trong việc chữa trị nhiều loại bệnh. Trai hoa trần hay còn gọi là cây Rau rươi, có tên khoa học là Murdannia nudiflora (L.) Brenan là một loài thuộc chi Murdannia – một chi lớn của họ Thài lài (Commelinaceae) [42]. Trên thế giới, cây được sử dụng khá phổ biến như một dược liệu dân gian nhưng vẫn khá ít nghiên cứu, chủ yếu là thực hiện trên động vật.
Ở Việt Nam, độ phổ biến của cây tương đối thấp, phân bố hẹp, mọc ngẫu nhiên như một loài cỏ dại, nhiều tác dụng vẫn chưa được biết đến [10]. Cho đến nay, những nghiên cứu thành phần hóa học về loài cây này trên thế giới còn khá ít, mới có một số công bố cho thấy cây có chứa một số nhóm chất như: flavonoid, cacbohydrat, alcaloit, saponin và tannin [27, 40]. Tuy nhiên, cây vẫn chủ yếu được sử dụng theo thói quen mà chưa có nghiên cứu chính xác nào về tác dụng của cây trên cơ thể người. Tại Việt Nam cũng chưa có nghiên cứu chính thống nào được công bố về loài trên.
Việc nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm hình thái, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây 1 Trai hoa trần sẽ giúp chúng ta nhận biết rõ ràng và chính xác cây cũng như củng cố thêm các hoạt tính sinh học cũng như tác dụng có lợi của cây đối với sức khỏe con người, từ đó phát triển các sản phẩm từ cây. Vì vậy, đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm thực vật và chiết xuất phân lập một số hợp chất từ cây Trai hoa trần [Murdannia nudiflora (L.) Brenan]” được thực hiện với những mục tiêu sau: 1. Nghiên cứu các đặc điểm thực vật của cây Trai hoa trần 2. Chiết xuất, phân lập một số hợp chất có trong cây Trai hoa trần.
Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật chi Murdannia 1. Vị trí phân loại của chi Murdannia Theo hệ thống phân loại thực vật có hoa APG IV (Hệ thống phân loại thực vật hạt kín - Angiosperm Phylogeny Group) (2016) [16], chi Murdannia có vị trí phân loại như sau: Giới Thực vật: Plantae Thực vật có hoa: Angiosperms Thực vật một lá mầm: Monocots Bộ Thài Lài: Commelinales Họ Thài Lài: Commelinaceae Chi: Murdannia 1. Đặc điểm phân bố các loài của chi Murdannia 1.
Trên thế giới Chi Murdannia là một trong những nhóm thực vật quan trọng thuộc họ Commelinaceae. Chi này bao gồm 60 loài phân bố rộng khắp trên thế giới bao gồm châu Á, châu Phi, Trung và Nam Mỹ, đăc, biệt là Châu Á với 50% số lượng loài [42]. Ở châu Phi ghi nhận 11 loài [17]. Ở Trung và Nam Mỹ phát hiện 6 loài [42].
Số lượng loài lớn ghi nhận ở Ấn Độ là 29, các nghiên cứu trên thế giới gần đây cũng được thực hiện nhiều nhất ở Ấn Độ [35]. Sự phân bố của Murdannia bị chi phối lớn bởi các đặc thù địa hình. Chúng đòi hỏi độ ẩm cao trong đất và thường xuyên có nước để sinh tồn. Môi trường sống ưa thích của các loài Murdannia có thể là các gò đá / cao nguyên đá ong, nơi có lượng mưa cao trong gió mùa hoặc những đồng cỏ với lượng mưa và độ ẩm không khí cao.
Một số loài thích đầm lầy do có nhiều nước. Một số loài thích đá và trong môi trường này, khả năng giữ nước của chúng đã được kích hoạt với nhiều sự thích nghi khác nhau như thân rễ và rễ củ. Phần còn lại các loài Murdannia thích ven sông, nơi có nguồn nước dồi dào [47]. Tại Việt Nam Ở Việt Nam chi Murdannia gồm 15 loài được miêu tả trong “Cây cỏ Việt Nam” bởi GS.
Phạm Hoàng Hộ và sự phân bố của chúng được ở thể hiện ở Bảng 1. World Checklist of Selected Plant Families (2004) có ghi nhận thêm 01 loài là Murdannia graminea [22]. Các loài được sử dụng làm thuốc là: M. Phân bố các loài thuộc chi Murdannia ở Việt Nam Loài Phân bố Các tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Murdannia bracteata J.Morton ex Nam Định, .) đến Thừa Thiên – D.
Hong Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng.Clarke) Từ Lâm Đồng đến các tỉnh Nam Bộ. Bruckner Lâm Đồng, Phú Yên, Ninh Thuận, Murdannia edulis (Stokes) Faden Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh. Murdannia gigantea (Vahl.
Bruckner Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Murdannia japonica (Thurnb.) Faden Đồng Nai. Murdannia keisak (Hassk.) Handel Hoàng Liên Sơn, Phú Yên, Khánh Mazz Hòa. Thừa Thiên – Huế, Khánh Hòa, Lâm Murdannia medica (Lour.Hong Đồng, Đồng Nai. Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Murdannia nudiflora (L.) Brenan Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hòa 4 Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Khánh Hòa, TP.
Hồ Chí Minh. Murdannia semiteres (Dalz.) Phan Rang Santapau Murdannia simplex (Vahl.) Brenan Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng. Murdannia spectabilis (Kurz) Faden Từ Huế đến Đà Lạt, Đồng Nai.) Bruckner Quảng Nam, Thừa Thiên – Huế. Murdannia triquetra (Wall.) Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.
Hồ Chí Bruckner Minh. Thảo nguyên trên vùng cát: Huế, Đà Murdannia vaginata (L.) Bruckner Nẵng, Nha Trang, Biên Hòa, Vũng Tàu, Phú Quốc. Murdannia vescicolor (Dalz.) Ruộng, dựa lộ, bình nguyên Bruckner 1. Đặc điểm thực vật chi Murdannia Chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae): Cây thân thảo, sống lâu năm hoặc hàng năm, có thân rễ hoặc không, rễ thường phình lên ở giữa [42].
Thân mọc thẳng hoặc bò, thường mọc rễ ở các đốt, không phân nhánh hoặc phân nhánh dày đặc [18]. Lá tập trung ở đỉnh của thân hoặc phân bố đều dọc theo thân; đối xứng, mọc cách hoặc mọc vòng ở gốc. Phiến lá đơn và nguyên mép (nghĩa là không có khía răng cưa hay thùy lá) và thường là mọng nước [18]. Cụm hoa mọc ở ngọn hoặc ở nách lá, có cuống rõ.
Hoa lưỡng tính được bao bọc trong các lá bắc. Các lá đài rời, hình thuyền từ nông đến sâu. Cánh hoa rời, màu tím, xanh dương, hồng, vàng hoặc hơi trắng, hình tròn hoặc hình trứng. Nhị sinh sản 3 đối diện các lá đài, nhị lép 3 đối diện các cánh hoa [7, 42].
Các 5 nhị lép không có phấn hoa được cho là một đặc tính thích nghi, nhằm thu hút côn trùng [18]. Quả hình trứng, hình nang hoặc hình cầu, mở thành 3 ô. Mỗi ô có 1 hoặc 2 hạt, rốn hạt tròn [7, 42]. Dưới đây là hình ảnh của một số loài Murdannia tìm thấy ở Việt Nam: 6 Hình 1.
Một số loài thuộc chi Murdannia ở Việt Nam Đặc điểm thực vật giữa các loài thuộc chi Murdannia khác nhau không nhiều. Hoa của chúng có thể khác nhau về màu sắc, hình dạng tràng hoa, kích thước nhị, nhụy hoa. Đây là bộ phận ít bị thay đổi bởi điều kiện tự nhiên và khá đặc trưng cho loài. Chính vì vậy, khi phân tích hình thái một mẫu cây, cần chọn cây có cơ bản đầy đủ các bộ phận, đặc biệt là hoa.
Hoa của một số loài thuộc chi Murdannia 7 1. Tổng quan về loài Murdannia nudiflora - Tên khoa học: Murdannia nudiflora (L.) Brenan - Tên khác: Commelina nudiflora L - Tên Tiếng Việt: Trai hoa trần, Rau Rươi, Rau trai 1. Đặc điểm thực vật của loài Murdannia nudiflora Trai hoa trần là một loài thảo mộc mảnh, sống hàng năm hoặc lâu năm. Cây mọc lan tỏa và gần nhau, thân đơn giản hoặc phân nhánh, dài 15-30 cm, có thể tới 50 cm.
Thân cây tròn và mọng nước, rủ xuống bên dưới, có ít lông hoặc không lông, mọc rễ ở các đốt [29, 39]. Rễ dạng sợi, mảnh, màu trắng hoặc nâu, không có lông hoặc có lông mịn. Cây có các lá đơn, thường mọc xen kẽ trên thân cây. Lá khá dày, thuôn dài đến hình mác, đỉnh tù hoăc nhọn, có gân song song.
Những lá lớn có hình mác, thẳng, những lá nhỏ hơn hình trứng thuôn dài, với kích thước dài 3-10 cm và rộng 4-10 mm, nhẵn hoặc có lông thưa ở cả 2 mặt lá. Bẹ lá dài 0,2-1 cm, màu xanh nhạt, có lông nhung và rãnh trong suốt, ôm lấy thân [23, 39]. Cụm hoa mọc ở nách lá hoặc tận cùng của ngọn, không phân nhánh hoặc có 2-3 nhánh, có cuống dài 2-8 cm. Cụm hoa có mo bao bọc mang 1-10 hoa, màu tím đến màu hồng hoa cà.
Lá bắc gần giống lá tuy nhiên khá mỏng, hình trứng thuôn dài 2,5 - 3,5 mm, có cuống thẳng, mảnh, dài 3 - 5 mm, mép nhẵn, có lông. Mỗi hoa có 3 lá đài hình bầu dục, dài 3,5-5 mm. Hoa lưỡng tính hoặc hoa đực, cuống dài 2-5 mm. Một hoa có 3 cánh dài 3-7 mm, rộng 3-5 mm, hình trứng, màu tím.
Hoa có 2-4 nhị bất thụ, 3 nhị hữu thụ. Nhị dạng sợi, có nhiều lông, bao phấn hình elip, có màu hơi xanh. Bầu 3 ô, mỗi ô 3 noãn, màu trắng đục [10, 23, 29]. Quả nang dài 2,5-5mm, hình trứng hoặc elip, có 3 ô, mỗi ô có 1-2 hạt.
Hạt màu vàng nâu có vỏ ngoài mịn hoặc dạng lưới, có gân [29, 36]. Đặc điểm thực vật của Murdannia nudiflora 1. Đặc điểm phân bố loài Murdannia nudiflora M.) Brenan có nguồn gốc từ châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới, cụ thể là ở một số quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia và Philippines.