Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu và phát triển thuốc từ nguồn dược liệu tự nhiên là định hướng chiến lược trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số toàn cầu dựa vào các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên cho nhu cầu y tế ban đầu. Tại Việt Nam, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nên hệ thực vật phong phú, cung cấp nguồn thảo dược dồi dào để nghiên cứu các hoạt chất sinh học phục vụ điều trị các bệnh lý nhiễm trùng, viêm nhiễm và chuyển hóa.

Cây Trai hoa trần (Murdannia nudiflora (L.) Brenan), còn gọi là cây Rau rươi hay Rau trai, là loài thực vật thuộc chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae). Trong y học dân gian, loài cây này được sử dụng để điều trị ho ra máu, mụn nhọt độc, sưng vú, lở ngứa, vết rắn cắn, hen suyễn và các chứng viêm. Dù được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian tại nhiều quốc gia châu Á và châu Phi, các công trình nghiên cứu khoa học chính thống về đặc điểm giải phẫu thực vật, thành phần hóa học và tác dụng dược lý của loài này tại Việt Nam còn rất hạn chế; cây chủ yếu mọc hoang dại và phân bố hẹp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm thực vật và chiết xuất phân lập một số hợp chất từ cây Trai hoa trần [Murdannia nudiflora (L.) Brenan]" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu các đặc điểm thực vật học của cây Trai hoa trần (hình thái cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản, đặc điểm vi phẫu thân, vi phẫu lá và đặc điểm bột dược liệu).
  2. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ cây Trai hoa trần.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mẫu cây Trai hoa trần tươi toàn phần có đầy đủ cơ quan sinh sản, được thu hái tại thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ vào tháng 12 năm 2021. Mẫu được giám định tên khoa học tại Bộ môn Dược liệu – Dược học cổ truyền, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội (mã số tiêu bản: UMP-212021).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung mô tả hình thái thực vật học, giải phẫu hiển vi (vi phẫu thân, lá, bột dược liệu), chiết xuất cao toàn phần bằng ethanol 80%, phân đoạn dung môi và phân lập các hợp chất từ phân đoạn ethyl acetate. Nghiên cứu được hỗ trợ kinh phí từ Đề tài KHCN cấp Quốc gia mã số ĐTĐL.CN-27/21.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung phân loại và tiêu chuẩn hóa thực vật

  • Vị trí phân loại học: Khóa luận căn cứ theo Hệ thống phân loại thực vật hạt kín APG IV (Angiosperm Phylogeny Group, 2016): Giới Thực vật (Plantae), Thực vật có hoa (Angiosperms), Thực vật một lá mầm (Monocots), Bộ Thài lài (Commelinales), Họ Thài lài (Commelinaceae), Chi Murdannia, Loài Murdannia nudiflora (L.) Brenan.
  • Tiêu chuẩn giải phẫu vi học: Áp dụng phương pháp hiển vi và giải phẫu thực vật theo quy định tại Phụ lục 12.18, Dược điển Việt Nam V.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp hình thái học và giải phẫu thực vật:

    • Mô tả hình thái: Quan sát, đo đạc kích thước các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá, bẹ lá) và cơ quan sinh sản (cụm hoa, lá bắc, đài hoa, tràng hoa, nhị hữu thụ, nhị bất thụ, bầu nhụy, quả nang, hạt) bằng phương pháp mô tả phân tích, đối chiếu tài liệu chuyên khảo.
    • Nhuộm kép vi phẫu: Mẫu thân và lá tươi được cắt ngang bằng lưỡi dao cạo (kẹp trên củ khoai lang), tẩy trắng bằng dung dịch chloramin 15% (TT), ngâm chloral hydrat trong 10 phút, xử lý bằng dung dịch acid acetic 1% trong 2 phút; sau đó tiến hành nhuộm kép bằng dung dịch xanh methylen (30 giây) và đỏ carmin (30 phút), rửa sạch bằng nước cất.
    • Soi bột dược liệu: Mẫu thân và lá phơi khô, nghiền mịn thành bột, làm tiêu bản bột theo phương pháp giọt ép với môi trường nước cất. Cấu tạo hiển vi được quan sát và ghi hình bằng kính hiển vi quang học gắn camera kỹ thuật số.
  • Phương pháp chiết xuất và phân lập hóa học:

    • Chiết xuất: Dược liệu khô (2,3 kg) được chiết hồi lưu hỗ trợ siêu âm bằng dung môi ethanol (EtOH) 80% ở nhiệt độ 40°C trong 30 phút (3 lần, mỗi lần 10 L). Dịch chiết được gộp lại và cô thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, thu được cao chiết cồn tổng. Cao tổng được phân tán trong nước cất và chiết phân bố lỏng - lỏng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: n-hexan và ethyl acetate (EtOAc) (3 lần x 800 mL mỗi loại).
    • Sắc ký cột (Column Chromatography - CC): Sử dụng chất hấp phụ pha thuận là silica gel (cỡ hạt 70–230 mesh và 230–400 mesh, hãng Merck) và pha đảo YMC C18. Rửa giải bằng các hệ dung môi có độ phân cực tăng dần (n-hexan : EtOAc và CHCl₃ : MeOH).
    • Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography - TLC): Theo dõi quá trình phân đoạn trên bản mỏng tráng sẵn silica gel 60 F₂₅₄ và RP-18 F₂₅₄ (độ dày 0,20–0,25 mm, Merck). Phát hiện vết dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm, 365 nm và phun thuốc thử hiện màu là dung dịch H₂SO₄ 10% trong ethanol (hơ nóng) hoặc vanilin/H₂SO₄ 1%.
  • Phương pháp xác định cấu trúc hóa học:

    • Đo nhiệt độ nóng chảy.
    • Ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D bao gồm: ¹H-NMR (500 MHz), ¹³C-NMR (125 MHz), DEPT-90, DEPT-135, HSQC, HMBC và NOESY trên thiết bị Bruker AVANCE AV 500 tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST), sử dụng tetramethylsilane (TMS) làm chất chuẩn nội.
    • Phân tích số liệu phổ thực nghiệm và so sánh đối chiếu với dữ liệu phổ công bố trong các tài liệu tham khảo chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về chi Murdannia và loài Murdannia nudiflora:

  • Phân loại và phân bố: Chi Murdannia bao gồm khoảng 60 loài trên thế giới, tập trung chủ yếu ở châu Á (chiếm 50% số loài), riêng Ấn Độ ghi nhận 29 loài. Tại Việt Nam, GS. Phạm Hoàng Hộ ghi nhận 15 loài và cơ sở dữ liệu World Checklist of Selected Plant Families ghi nhận thêm 1 loài (Murdannia graminea). Các loài phân bố rải rác từ Bắc vào Nam như M. bracteata, M. edulis, M. gigantea, M. japonica, M. medica, M. simplex, M. vaginata, M. nudiflora. Loài M. nudiflora có vùng phân bố rộng, ưa ẩm ướt ở bờ kênh, ruộng lúa, ven suối.
  • Thành phần hóa học: Dược liệu M. nudiflora chứa 90,1% nước, 1,7% protein, 0,5% lipid, 2,0% cellulose, 4,2% dẫn xuất không protein và 1,5% khoáng toàn phần. Định tính sơ bộ cho thấy sự có mặt của phytosterol, alkaloid, flavonoid, tannin, saponin và carbohydrate. Các phân tích GC-MS quốc tế đã phát hiện 26 hợp chất từ các phân đoạn chiết xuất khác nhau (phytol, vitamin B12, muscimol, axit n-decanoic, phenol, benzyl alcohol, eugenol, axit dodecanoic, axit ethyl hexadecanoic, axit palmitic, indole, 2-methoxy-4-vinylphenol).
  • Tác dụng sinh học và công dụng:
    • Chống oxy hóa: Khả năng quét gốc tự do DPPH đạt từ 82,539% đến 96,825%, IC₅₀ của dịch chiết đạt 1,51×10⁻¹⁰ µg/mL.
    • Giảm đau: Dịch chiết ethanol thể hiện tác dụng giảm đau trên chuột bằng thử nghiệm đĩa nóng tương đương morphine sulfate; dịch chiết methanol ức chế 85,67% cơn quằn quại do acid acetic ở liều 200 mg/kg (so với diclofenac natri 25 mg/kg đạt 80,74%).
    • Kháng khuẩn: Dịch chiết nước thể hiện hoạt tính ức chế vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa (MIC = 12,25 mg/mL), Escherichia coli, Salmonella Typhi.
    • Bảo vệ gan: Dịch chiết methanol làm giảm nồng độ men gan ALT, AST huyết thanh và MDA ở gan, đồng thời tăng mức glutathione (GSH) và enzyme chống oxy hóa trên mô hình chuột bị gây độc gan bằng CCl₄, làm giảm các chất trung gian gây viêm TNF-α, IL-6 và PGE2.
    • Kháng tế bào ung thư: Hạt nano vàng (Au) và bạc (Ag) sinh tổng hợp từ dịch chiết nước có hoạt tính gây độc tế bào ung thư ruột kết HCT-116 với giá trị IC₅₀ lần lượt là 200 µg/mL và 100 µg/mL.

Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết các nguyên vật liệu, hóa chất, trang thiết bị máy móc và quy trình thực nghiệm:

  • Đối tượng: Mẫu cây tươi thu hái tại Thanh Sơn, Phú Thọ (tháng 12/2021).
  • Quy trình chiết tách: Từ 2,3 kg mẫu dược liệu khô thái nhỏ, chiết siêu âm với cồn 80% (3 lần x 10 L) ở 40°C thu được 190 g cao chiết toàn phần. Lấy 120 g cao tổng phân tán trong 800 mL nước cất rồi chiết phân đoạn bằng n-hexan (3 lần x 800 mL) và ethyl acetate (3 lần x 800 mL), thu được 35,1 g cắn n-hexan và 46,2 g cắn ethyl acetate.
  • Quy trình phân lập: Phân đoạn ethyl acetate (40,0 g) được nạp vào cột sắc ký silica gel pha thường (kích thước cột Φ85 mm × 90 mm), rửa giải bằng hệ n-hexan : EtOAc (tỉ lệ 5:1 → 1:1, v/v) và CHCl₃ : MeOH (10:1 → 1:1, v/v) thu được 4 phân đoạn lớn (B1 đến B4). Phân đoạn B2 (10,2 g) tiếp tục được sắc ký cột silica gel (Φ45 mm × 350 mm) với hệ CHCl₃ : MeOH (8:1; 5:1; 3:1, v/v, tổng thể tích 2,5 L) để thu các phân đoạn phụ và tiến hành tinh chế thu nhận hợp chất M1 và M2.

Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm về thực vật học và cấu trúc hóa học:

  • Đặc điểm hình thái thực vật mẫu nghiên cứu:

    • Cơ quan sinh dưỡng: Cây thảo sống lâu năm, thân bò lan, hình trụ, màu xanh nhẵn; rễ sợi dài đường kính 0,1–0,2 cm, màu trắng ngà đến nâu nhạt. Lá đơn mọc so le, không cuống; bẹ lá dài 0,6–1,2 cm, màu xanh nhạt, ôm sát thân, mặt ngoài phủ lông dày đặc; phiến lá hình mác hoặc elip thuôn, kích thước 1,2–2,0 cm × 4,0–10,0 cm, hai mặt có lông thưa, gân lá song song.
    • Cơ quan sinh sản: Cụm hoa mọc ở nách lá, cuống cụm hoa dài 5–8 cm, nhẵn. Lá bắc hình dạng như lá thu nhỏ (rộng 3–4 mm, dài 4–5 mm). Hoa lưỡng tính, cuống hoa hình trụ dài 0,3–0,5 cm. Đài hoa gồm 3 lá đài rời, hình lòng thuyền, rộng 1,5–2,5 mm, dài 3–4 mm, màu xanh nhạt, mặt ngoài có lông ngắn thưa. Tràng hoa gồm 3 cánh rời, màu tím nhạt, rộng 4–5 mm, dài 5–7 mm. Bộ nhị gồm 6 nhị xếp 2 vòng: 3 nhị vòng ngoài bất thụ (chỉ nhị sợi dài 3–4 mm, bao phấn 3 thùy), 3 nhị hữu thụ (chỉ nhị mập dài 2–6 mm mang nhiều lông dài màu tím ở chân chỉ nhị, bao phấn 2 ô hình bầu dục màu xanh tím). Bầu nhụy hình elip thuôn, dài 2 mm, đường kính 1,5 mm, có 3 ô; vòi nhụy dài 4 mm màu trắng. Quả nang 3 ô hình elip, màu xanh nhạt, kích thước 2 × 3,5 mm; hạt màu vàng nâu có vân lưới.
  • Đặc điểm vi phẫu hiển vi:

    • Vi phẫu thân: Tiết diện tròn, gồm 2 phần rõ rệt: phần vỏ chiếm 1/6 tiết diện và phần trụ giữa. Từ ngoài vào trong gồm: Biểu bì (1 lớp tế bào hình đa giác xếp sít nhau, vách ngoài hóa cutin, mang lông che chở đa bào ngắn); Mô nâng đỡ (2 lớp tế bào sát biểu bì có vách dày); Mô mềm vỏ (tế bào đa giác kích thước lớn sắp xếp lộn xộn); Nội bì (1 lớp tế bào đa giác có vách dày hình chữ U bắt màu xanh); Trụ bì (1–2 lớp tế bào vách dày); Bó libe-gỗ hình chữ V phân bố rải rác trong mô mềm ruột (mạch gỗ sơ cấp xếp 2 bên, libe sơ cấp nằm ở giữa); Mô mềm ruột (tế bào đa giác kích thước lớn chiếm phần lớn diện tích).
    • Vi phẫu lá: Tiết diện đối xứng qua gân giữa, mặt trên lõm ở gân chính. Từ dưới lên gồm: Biểu bì dưới (1 lớp tế bào đa giác vách hóa cutin); Mô nâng đỡ dưới (1 lớp tế bào vách dày sát biểu bì); Mô mềm dưới; Bó libe-gỗ ở trung tâm (phần gỗ ở trong bắt màu xanh, libe ở ngoài); Mô mềm trên (2–3 lớp tế bào đa giác kích thước lớn); Biểu bì trên (1 lớp tế bào vách hóa cutin). Cả hai mặt biểu bì đều có lông che chở đa bào; trong mô mềm quan sát thấy tinh thể calci oxalat và mảnh mạch xoắn.
  • Đặc điểm bột dược liệu:

    • Bột lá: Màu xanh nhạt; quan sát thấy lông che chở đa bào hình sợi dài 120–150 µm; mảnh mô mềm tế bào đa giác lớn; hạt tinh bột đơn hình tròn rốn chữ Y kích thước 3–6 µm hoặc tụ thành chùm; tinh thể calci oxalat hình que thuôn dài nằm riêng lẻ hoặc tụ thành bó dài 100–120 µm; mảnh mạch xoắn đường kính khoảng 40 µm.
    • Bột thân: Màu xanh nhạt; gồm lông che chở đa bào hình sợi dài 150–200 µm; mảnh mô mềm tế bào lớn; hạt tinh bột đơn, kép đôi, kép ba hoặc tụ chùm (3–6 µm); tinh thể calci oxalat hình que dài 80–100 µm; mảnh mạch xoắn và mảnh mạch mạng đường kính khoảng 40 µm.
  • Kết quả xác định cấu trúc các hợp chất phân lập:

    • Hợp chất M1 (Axit tricosanoic): Thu được dưới dạng bột vô định hình màu trắng, R_f = 0,36 (bản mỏng silica gel, hệ dung môi n-hexan : EtOAc = 4:1, v/v), hiện màu tím với thuốc thử vanilin/H₂SO₄ 1%.
      • Phổ ¹H-NMR (500 MHz, CDCl₃): δ_H 0,88 (3H, t, J = 7,0 Hz, C23-H₃); 1,26 (38H, s br, C4–C22); 1,63 (2H, quintet, J = 7,5 Hz, C3-H₂); 2,34 (2H, t, J = 7,5 Hz, C2-H₂).
      • Phổ ¹³C-NMR (125 MHz, CDCl₃): δ_C 178,4 (C-1, nhóm carboxyl -COOH); 33,9 (C-2); 31,9 (C-3); 22,8–30,9 (C4–C22, chuỗi methylen); 14,1 (C-23, nhóm methyl cuối mạch).
      • Kết luận: Cấu trúc của M1 là acid béo no chuỗi thẳng 23 carbon – Axit tricosanoic (C₂₃H₄₆O₂).
    • Hợp chất M2 (6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat): Thu được dưới dạng bột vô định hình màu trắng.
      • Phổ ¹H-NMR và ¹³C-NMR kết hợp phổ 2D (HSQC, HMBC, NOESY): Tín hiệu proton nhóm -NH- ở δ_H 8,73 (1H, s br); proton H-2 ở δ_H 7,78 (1H, d, J = 2,5 Hz); vòng thơm thể hiện các mũi proton ở δ_H 8,04 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-4), δ_H 6,92 (1H, dd, J = 2,5, 8,5 Hz, H-5), δ_H 6,85 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-7); hai nhóm methoxy (-OCH₃) xuất hiện ở δ_H 3,82 (3H, s, 6-OCH₃) và δ_H 3,91 (3H, s, -COOCH₃). Carbon carbonyl ester xuất hiện ở δ_C 165,5.
      • Tương tác NOESY xác định cấu hình thế vòng indol: H-2 tương tác với -NH-; -NH- tương tác với H-7; H-7 tương tác với 6-OCH₃; 6-OCH₃ tương tác với H-5; H-5 tương tác octo với H-4 (J = 8,5 Hz). Tương tác HMBC giữa H-2 và proton nhóm metoxy (δ_H 3,91) với carbon carbonyl (δ_C 165,5) khẳng định vị trí nhóm ester ở C-3 và methoxy ở C-6.
      • Kết luận: M2 có công thức phân tử C₁₁H₁₁NO₃, cấu trúc là 6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với các số liệu thực nghiệm định lượng và dữ kiện phổ cụ thể:

Bảng tổng hợp số liệu chiết xuất và phân lập từ cây Trai hoa trần

Thông số thực nghiệm Giá trị định lượng
Khối lượng dược liệu khô ban đầu 2,3 kg
Dung môi chiết xuất Ethanol 80% (3 lần x 10 L, siêu âm 40°C, 30 phút)
Khối lượng cao chiết tổng ethanol 190,0 g
Khối lượng cao tổng đưa vào phân đoạn 120,0 g
Khối lượng phân đoạn n-hexan thu được 35,1 g
Khối lượng phân đoạn ethyl acetate thu được 46,2 g
Khối lượng cắn ethyl acetate nạp cột sắc ký 40,0 g
Số phân đoạn lớn thu được qua cột 1 4 phân đoạn (B1 đến B4)
Khối lượng phân đoạn B2 nạp cột sắc ký 2 10,2 g
Hợp chất phân lập M1 Axit tricosanoic (C₂₃H₄₆O₂, R_f = 0,36)
Hợp chất phân lập M2 6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat (C₁₁H₁₁NO₃)

Đóng góp khoa học của đề tài

  1. Dữ liệu thực vật học: Cung cấp mô tả đầy đủ, chi tiết về hình thái cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và cấu trúc vi học (vi phẫu thân, vi phẫu lá, vi học bột dược liệu thân và lá) của mẫu cây Trai hoa trần thu hái tại Phú Thọ. Các đặc điểm như nội bì vách chữ U bắt màu xanh, bó libe-gỗ hình chữ V rải rác và tinh thể calci oxalat hình que dạng bó cung cấp cơ sở nhận diện phân biệt loài này với các loài khác cùng chi.
  2. Dữ liệu hóa học: Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc thành công 02 hợp chất tinh khiết là Axit tricosanoic (M1) và 6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat (M2) từ phân đoạn ethyl acetate của loài Murdannia nudiflora. Sự hiện diện của dẫn xuất indol M2 lần đầu tiên được ghi nhận ở chi Murdannia, bổ sung dữ liệu hóa thực vật quan trọng cho chi này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu mới chỉ tiến hành phân lập hợp chất trên phân đoạn dịch chiết ethyl acetate từ mẫu cây toàn phần, chưa khảo sát sâu trên các phân đoạn có độ phân cực khác (n-hexan, cắn nước) hoặc phân lập riêng biệt từng bộ phận (rễ, thân, lá).
  • Các thành phần hóa học điển hình khác từng được ghi nhận trong y văn quốc tế chưa được phân lập trong mẫu nghiên cứu này, nguyên nhân có thể do thời điểm thu hái (tháng 12) hoặc sự khác biệt về điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu khiến hàm lượng một số chất ở mức thấp.
  • Đề tài chưa tiến hành các thử nghiệm sinh học in vitro hoặc in vivo trên 02 hợp chất tinh khiết phân lập được do giới hạn về thời gian và lượng mẫu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục chiết xuất và phân lập các hợp chất hóa thực vật từ các phân đoạn phân cực khác (n-hexan, dịch chiết nước) cũng như trên từng bộ phận rễ, thân riêng biệt của cây Trai hoa trần.
  • Thực hiện các thử nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học của dịch chiết và các hợp chất tinh khiết (Axit tricosanoic, 6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat) trên các mô hình giảm đau, chống oxy hóa, kháng khuẩn và gây độc tế bào ung thư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Dược học, Dược liệu và Hóa thực vật: Tham khảo quy trình mô tả thực vật, kỹ thuật nhuộm kép vi phẫu, kỹ thuật giải phẫu bột dược liệu và quy trình chiết xuất hồi lưu có hỗ trợ siêu âm kết hợp sắc ký cột phân lập hợp chất thiên nhiên.
  • Các nhà nghiên cứu và kiểm nghiệm dược liệu: Sử dụng bộ dữ liệu hình thái, hình ảnh vi phẫu giải phẫu và đặc điểm bột thân/lá để xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn kiểm nghiệm, phục vụ biên soạn chuyên luận dược liệu Trai hoa trần trong Dược điển Việt Nam.
  • Nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên: Dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D (¹H, ¹³C, DEPT, HMBC, HSQC, NOESY) của Axit tricosanoic và 6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat đóng vai trò là bộ số liệu thực nghiệm đối chiếu cho các công trình nghiên cứu về chi Murdannia và họ Thài lài (Commelinaceae).

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu nghiên cứu cây Trai hoa trần trong khóa luận được thu hái ở đâu và định danh tại đơn vị nào?

Mẫu cây tươi toàn phần có đầy đủ cơ quan sinh sản được thu hái tại thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ vào tháng 12 năm 2021. Mẫu được giám định tên khoa học là Murdannia nudiflora (L.) Brenan tại Bộ môn Dược liệu – Dược học cổ truyền, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội với phiếu giám định mã số UMP-212021.

2. Quy trình chiết xuất và hiệu suất thu hồi các phân đoạn cao chiết từ cây Trai hoa trần diễn ra như thế nào?

Từ 2,3 kg dược liệu khô, quá trình ngâm chiết bằng cồn EtOH 80% có hỗ trợ siêu âm ở 40°C trong 30 phút (3 lần x 10 L) thu được 190 g cao chiết tổng ethanol. Khi lấy 120 g cao tổng này phân tán trong 800 mL nước cất và chiết phân bố lỏng - lỏng, nhóm nghiên cứu đã thu được 35,1 g cắn phân đoạn n-hexan và 46,2 g cắn phân đoạn ethyl acetate.

3. Hai hợp chất tinh khiết được phân lập từ phân đoạn ethyl acetate là những chất nào và có đặc điểm phổ gì nổi bật?

Hai hợp chất được phân lập là:

  • Hợp chất M1 (Axit tricosanoic, C₂₃H₄₆O₂): Bột vô định hình màu trắng, R_f = 0,36 (hệ n-hexan : EtOAc = 4:1). Phổ ¹³C-NMR đặc trưng bởi tín hiệu carbon carboxyl ở δ_C 178,4 ppm, nhóm methylen gắn carboxyl ở δ_C 33,9 ppm, chuỗi methylen dài δ_C 22,8–30,9 ppm và nhóm methyl cuối mạch ở δ_C 14,1 ppm.
  • Hợp chất M2 (6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat, C₁₁H₁₁NO₃): Bột vô định hình màu trắng, có khung indol với tín hiệu proton nhóm -NH- ở δ_H 8,73 ppm, carbon carbonyl ester ở δ_C 165,5 ppm, nhóm 6-OCH₃ ở δ_H 3,82 ppm (δ_C 55,6 ppm) và nhóm -COOCH₃ ở δ_H 3,91 ppm (δ_C 51,0 ppm). Cấu hình gắn thế được chứng minh thông qua tương tác NOESY và HMBC.

4. Đặc điểm vi phẫu thân và lá của cây Trai hoa trần có điểm gì đặc trưng để nhận diện giải phẫu?

Vi phẫu thân có tiết diện tròn, phần vỏ chiếm 1/6 tiết diện, nổi bật với lớp nội bì gồm 1 lớp tế bào hình đa giác có vách dày hình chữ U bắt màu xanh, cùng các bó libe-gỗ hình chữ V phân bố rải rác trong mô mềm ruột. Vi phẫu lá có cấu tạo đối xứng hai bên, lõm ở mặt trên gân giữa, biểu bì mang lông che chở đa bào, mô mềm chứa các tinh thể calci oxalat hình que và các mảnh mạch xoắn.

5. Y văn tổng quan trong khóa luận ghi nhận những tác dụng sinh học nổi bật nào của loài Murdannia nudiflora?

Các công trình quốc tế được tổng quan ghi nhận loài M. nudiflora có hoạt tính chống oxy hóa mạnh (quét gốc tự do DPPH và ABTS); tác dụng giảm đau trên chuột (thử nghiệm đĩa nóng và ức chế 85,67% quằn quại do acid acetic ở liều 200 mg/kg); hoạt tính kháng khuẩn đối với P. aeruginosa (MIC 12,25 mg/mL), E. coli, S. Typhi; bảo vệ gan chống tổn thương do CCl₄ (giảm men gan AST, ALT, giảm MDA, tăng GSH); và hạt nano vàng/bạc chế tạo từ dịch chiết cây có tác dụng ức chế tế bào ung thư ruột kết HCT-116.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thu Trà đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu khoa học thông qua việc xác lập bộ dữ liệu thực vật học chi tiết (hình thái, vi phẫu thân, lá và bột dược liệu) của loài Trai hoa trần thu hái tại Phú Thọ. Bằng phương pháp chiết siêu âm và sắc ký cột trên phân đoạn ethyl acetate, đề tài đã phân lập và xác định thành công cấu trúc của 02 hợp chất là Axit tricosanoic và 6-Metoxy-1H-indol-3-metylcacboxylat. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam công bố việc phân lập hai hợp chất này từ cây Trai hoa trần, tạo nền tảng tư liệu khoa học quan trọng phục vụ công tác tiêu chuẩn hóa, kiểm nghiệm dược liệu và định hướng các nghiên cứu dược lý tiếp theo.