Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Chòi mòi (Antidesma) ở Việt Nam” thuộc chuyên ngành Hóa học (Hóa học các hợp chất thiên nhiên).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, sở hữu hệ sinh thái thực vật phong phú. Theo thống kê của Phạm Hoàng Hộ và Võ Văn Chi, Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật (không kể rong, rêu, nấm), trong đó có khoảng 700 loài được sử dụng làm thuốc và dược liệu. Nghiên cứu khai thác bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc dân gian là hướng đi quan trọng nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Theo Từ điển cây thuốc Việt Nam, chi Chòi mòi (Antidesma) có 11 loài được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa nhiều bệnh lý như ban nóng, sởi, thủy đậu, đau đầu, tiêu chảy, điều hòa kinh nguyệt, đau tức ngực bụng, cước khí thấp tê, giang mai, và bệnh dạ dày. Về mặt hóa học và hoạt tính sinh học, các nghiên cứu quốc tế đã ghi nhận chi này chứa nhiều nhóm chất như alkaloid, terpenoid, steroid, megastigmane, flavonoid, lignanoid, coumarin và các dẫn xuất phenolic có hoạt tính gây độc tế bào ung thư, kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, hạ đường huyết và bảo vệ gan.

Tuy nhiên, tính đến năm 2016, cơ sở dữ liệu SciFinder chỉ ghi nhận khoảng 35 công trình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học trên thế giới đối với chi Antidesma (tập trung ở 12 loài trên tổng số hơn 150 loài). Tại Việt Nam, trước thời điểm luận án thực hiện, hầu như chưa có công bố khoa học nào về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi này. Do đó, việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài Chòi mòi tại Việt Nam là cần thiết nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Làm rõ thành phần hóa học chủ yếu của ba loài Chòi mòi ở Việt Nam gồm: Antidesma hainanensis Merr., Antidesma acidum Retz., và Antidesma ghaesembilla Gaertn.
  • Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng viêm của một số hợp chất phân lập được nhằm tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học, tạo tiền đề khoa học cho các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo và góp phần giải thích tác dụng chữa bệnh trong dân gian.

Nội dung nghiên cứu của luận án

  1. Phân lập các hợp chất từ lá ba loài A. hainanensis, A. acidum, và A. ghaesembilla ở Việt Nam bằng các phương pháp sắc ký;
  2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý và hóa học;
  3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được;
  4. Đánh giá hoạt tính kháng viêm của một số hợp chất phân lập được.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng thực vật: Mẫu lá của 3 loài thuộc chi Antidesma:
    • Antidesma hainanensis Merr. (Chòi mòi hải nam): Thu hái vào tháng 12 năm 2014 tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc (tiêu bản CTTN08).
    • Antidesma acidum Retz. (Chòi mòi chua): Thu hái vào tháng 3 năm 2013 tại Buôn Đôn, Đắk Lắk (tiêu bản CTTN06).
    • Antidesma ghaesembilla Gaertn. (Chòi mòi): Thu hái vào tháng 3 năm 2013 tại Buôn Đôn, Đắk Lắk (tiêu bản CTTN07).
    • Tất cả các mẫu thực vật đều do TS. Nguyễn Quốc Bình (Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam) giám định tên khoa học và mẫu tiêu bản được lưu trữ tại Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Phạm vi khoa học: Nghiên cứu thành phần hóa học (chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc) và thử nghiệm hoạt tính sinh học in vitro (độc tính tế bào ung thư, kháng viêm) trên các dòng tế bào mô hình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Đặc điểm thực vật học và sử dụng dân gian của chi Antidesma

Chi Antidesma L. (họ Euphorbiaceae) trên thế giới có khoảng 150–180 loài, phân bố chủ yếu ở Châu Á, Châu Phi, Madagascar, Australia và các đảo Thái Bình Dương. Cây thường có dạng bụi đứng hoặc gỗ nhỏ/lớn, đơn tính khác gốc, lá nguyên mang 2 lá kèm, cụm hoa dạng bông, hoa đơn tính nhỏ, quả hạch nhỏ có hốc tạo mạng lưới.

Tại Việt Nam, Nguyễn Tiến Bân ghi nhận chi này có 29 loài, trong đó có 6 loài đặc hữu. Có 11 loài được nhân dân sử dụng làm thuốc: vỏ thân A. ghaesembilla dùng trị tiêu chảy, làm thuốc bổ cho phụ nữ mới sinh; lá A. ghaesembilla trị đau đầu; A. fruticosum trị bệnh ngoài da; A. henryi chống xuất huyết; A. cochinchinensis bồi bổ sức khỏe; A. poilanei giảm đau, đắp vết sưng; A. acidum trị ban nóng, giải nọc độc động vật.

Các hướng nghiên cứu hóa học đã công bố trên thế giới

Tính đến năm 2016, thế giới mới nghiên cứu thành phần hóa học của 12 loài thuộc chi Antidesma, phân lập khoảng 100 hợp chất thuộc nhiều lớp cấu trúc:

  1. Alkaloid: Gồm các dẫn xuất quinolinequinone alkaloid (antidesmone, (17RS)-17-(β-D-glucopyranosyloxy)antidesmone, (17RS)-8-deoxo-17-(β-D-glucopyranosyloxy)antidesmone), phenylethylamine (cuspidatin, cuspidatinol, N-trans-feruloyltyramine, N-cis-feruloyltyramine, N-trans-feruloyloctopamine), tripeptide mạch vòng (aralionine B, myrianthine B) và alkaloid chứa nhân heme (pheophytin A) từ các loài A. membranaceum, A. venosum, A. montana, A. cuspidatum, A. acidum, A. pentandrum.
  2. Flavonoid: 16 hợp chất được phân lập từ A. bunius, A. laciniatum, A. acidum, A. thwaitesianum, A. japonicum thuộc các khung bisflavone (amentoflavone), flavanol ((+)-catechin, (-)-epicatechin, gallocatechin, taxifolin), flavone (vicenin II), flavonol (kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside, nicotiflorin), isoflavone (chevalierinoside A–C, genistein 7-O-β-D-glucopyranoside) và anthocyanin (cyanidin 3-O-sophoroside, cyanidin 3-O-β-D-glucopyranoside, delphinidin 3-O-sambubioside, pelargonidin 3-O-(6-O-malonyl-β-D-glucopyranoside)).
  3. Lignan: Các hợp chất aryltetralin lignan ((+)-lyoniresin-4-yl glucopyranoside, (+)-4-methoxylyoniresin-4-yl glucopyranoside), dibenzylbutanoid (secoisolariciresin-4-yl glucopyranoside) và furanoid lignan ((-)-syringaresinol) phân lập từ A. membranaceum.
  4. Coumarin: 12 hợp chất từ A. pentandrum, A. acidum, A. venosum, đặc trưng bởi nhóm thế isopren-3-yl hoặc khung coumarinolignan như antidesmanin A–D, antidesnone, antidesnol, barbatumol A–B, 3-(1,1-dimethylallyl)scopoletin, mellein, obtusidin, toddaculin.
  5. Dẫn xuất Phenolic khác: 17 hợp chất từ A. bunius, A. thwaitesianum, A. pentandrum, A. acidum, A. japonicum, A. membranaceum như corilagin acid, caffeic acid, ellagic acid, ferulic acid, gallic acid, p-hydroxybenzoic acid, acidumonate, syringic aldehyde, antidesmol, antidesmanin E–F, cimidahurine, 2,6-dimethoxy-p-hydroquinone-1-O-β-D-glucopyranoside, 4-((E)-3,3-dimethylpenta-1,4-dienyl)-phenol, vanillin, α-tocopherol.
  6. Megastigmane: Các glycoside phân lập từ A. japonicum, A. membranaceum như alangionoside A, blumenyl A–C 9-O-β-D-glucopyranoside, foliasalacioside B2, 3-oxo-α-ionyl 9-O-β-D-glucopyranoside, vomifoliol.
  7. Triterpenoid: Phân lập từ A. venosum, A. laciniatum, A. menasu, A. chevalieri, A. pentandrum gồm betulinic acid, 30-hydroxybetulinic acid, 30-oxobetulinic acid, antidesmanol, canophyllal, canophyllol, epifriedelanol, friedelin, friedelan-3β-ol, isomultiflorenol, lupeolactone, squalene, presqualene derivatives và chuỗi dẫn xuất multiflorane (16-hydroxy-3-ketoisomultiflorene, 16-acetoxy-3-ketoisomultiflorene, 3,16-diketoisomultiflorene...).
  8. Steroid và các nhóm khác: Phân lập từ A. acidum, A. pentandrum, A. japonicum gồm 4-cholesten-3-one, 5-cholesten-3β-ol, β-sitosterol, stigmasterol cùng các dạng glycoside; dẫn xuất nitro (aristolochic-I methyl ester, sodium aristolochate-I), dẫn xuất benzoquinone (2,5-dimethoxy-1,4-benzoquinone), dẫn xuất chromone (5,7-dihydroxy-2-eicosylchromone).

Các nghiên cứu hoạt tính sinh học đã ghi nhận

  • Gây độc tế bào: Chen và cộng sự (2004, 2007) xác định antidesmanin A, B, C và N-trans-feruloyloctopamine từ A. pentandrum ức chế MCF-7 và SF-268. Wu và cộng sự xác định N-trans-feruloyltyramine gây độc trên P-388 ($ED_{50} = 7,97\ \mu\text{g/mL}$) và HL-60 ($ED_{50} = 2,90\ \mu\text{g/mL}$). Park và cộng sự (2007) chứng minh (-)-syringaresinol từ A. membranaceum ức chế HL-60 ($IC_{50} = 5,8\ \mu\text{M}$) theo cơ chế apoptosis. Steenkamp và cộng sự (2009) thử nghiệm dịch chiết rễ A. venosum trên HeLa và MCF-12A. Vázquez và cộng sự (2012) thử toddaculin trên U-937 ($IC_{50} = 51,38\ \mu\text{M}$). Kaennakam và cộng sự (2013) ghi nhận acidumonate từ A. acidum ức chế tế bào KB ($IC_{50} = 2,60\ \mu\text{g/mL}$) và HeLa ($IC_{50} = 3,80\ \mu\text{g/mL}$). Nhóm tác giả Đại học Thammasat (2014) thử nghiệm cặn chiết quả A. thwaitesianum trên tế bào ung thư phổi COR-L23 và MCF-7.
  • Chống oxy hóa: Puangprontitag và cộng sự (2008) thử nghiệm dịch chiết hạt A. thwaitesianum ($IC_{50} = 0,85\text{--}1,21\ \mu\text{g/mL}$ qua thử nghiệm DPPH, ABTS). Razibul Habib và cộng sự (2011) ghi nhận dịch chiết methanol A. ghaesembilla có $IC_{50} = 632,52\ \mu\text{g/mL}$ (DPPH). Gargantiel và Ysrael (2014) xác định dịch chiết lá A. ghaesembilla có $IC_{50} = 113\ \mu\text{g/mL}$. Jorjong và cộng sự đánh giá quả A. bunius qua DPPH, FRAP, ABTS.
  • Kháng vi sinh vật: Fawole và cộng sự (2009) đánh giá dịch chiết lá A. venosum kháng B. subtilis, S. aureus, E. coli, C. albicans (MIC từ $0,650$ đến $9,375\ \text{mg/mL}$). Adegoke và cộng sự thử nghiệm kháng khuẩn trên 5 chủng với đường kính vòng vô khuẩn 10–21 mm. Habib và cộng sự (2011) thử nghiệm dịch chiết A. ghaesembilla kháng 7 chủng vi khuẩn. Mwangomo và cộng sự (2012) khảo sát dịch chiết vỏ thân và rễ A. venosum trên các chủng vi khuẩn Gram (+) (MIC từ $0,0195$ đến $0,7812\ \text{mg/mL}$).
  • Các hoạt tính khác: Dịch chiết A. ghaesembilla và A. bunius hạ đường huyết trên chuột Sprague-Dawley (Gargantiel 2014; El-Tantawy và cộng sự); ức chế $\alpha$-glucosidase bởi A. celebicum (Utami và cộng sự, $IC_{50} = 57,61\ \mu\text{g/mL}$); hoạt tính lợi tiểu của các hợp chất multiflorane và friedelin (Rizvi và cộng sự); hoạt tính bảo vệ gan của acid corilagin và acid gallic (Mona và cộng sự, $IC_{50} \le 12,5\ \mu\text{g/mL}$).

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Trên thế giới chưa từng có nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học nào đối với loài Antidesma hainanensis. Đối với loài A. acidum và A. ghaesembilla, các nghiên cứu trước đó còn rất hạn chế (chỉ có khoảng 4 công trình công bố). Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống dữ liệu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của 3 loài Chòi mòi thu hái tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quy trình chiết tách - phân lập

Nghiên cứu áp dụng quy trình chiết xuất hồi lưu kết hợp sóng siêu âm ở $50^\circ\text{C}$ với dung môi methanol, sau đó phân bố lỏng - lỏng phân đoạn để thu các cặn chiết có độ phân cực tăng dần: n-hexane, dichloromethane, ethyl acetate và phân đoạn nước.

Các kỹ thuật phân lập bao gồm:

  • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silica gel DC-Alufolien $60\ \text{F}{254}$ (Merck 1.05715) và pha đảo $\text{RP}{18}\ \text{F}_{254\text{S}}$ (Merck). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4\ 10%$, sấy nóng hiện màu.
  • Sắc ký cột (CC): Sử dụng chất hấp phụ silica gel pha thường (kích thước hạt $0,040\text{--}0,063\ \text{mm}$, $240\text{--}430\ \text{mesh}$), silica gel pha đảo $\text{RP-18}$ ($150\ \mu\text{m}$, Fuji Silysia Chemical Ltd.), và nhựa trao đổi ion Diaion HP-20 (Mitsubishi Chemical Co.) để loại đường và phân đoạn dịch nước.

Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

Cấu trúc hóa học của các hợp chất tinh khiết được xác định thông qua tổ hợp các phương pháp quang phổ và hóa lý:

  • Phổ khối lượng (MS): Phổ khối lượng phun mù điện ESI-MS đo trên hệ máy Agilent 1100 LC-MSD Trap (Viện Hóa sinh biển). Phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS đo trên máy FT-ICR-Mass spectrophotometer (Viện Hóa học).
  • Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Đo trên thiết bị Bruker AM500 FT-NMR ($500\ \text{MHz}$ cho phổ $^1\text{H-NMR}$ và $125\ \text{MHz}$ cho phổ $^{13}\text{C-NMR}$), chất nội chuẩn Tetramethylsilane (TMS). Các kỹ thuật ghi phổ gồm: phổ 1D ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT) và phổ 2D (HSQC, HMBC, $^1\text{H-}^1\text{H}$ COSY, NOESY) trong các dung môi $\text{DMSO-}d_6$, $\text{CD}_3\text{OD}$, $\text{CDCl}_3$.
  • Phổ lưỡng sắc tròn (CD): Đo trên máy Chirascan CD spectrometer (Applied Photophysics Ltd., Surrey, UK) tại Viện Hóa sinh biển.
  • Đo điểm nóng chảy ($M_p$): Xác định trên máy Kofler micro-hotstage.
  • Đo độ quay cực ($[\alpha]_D$): Đo trên máy JASCO DIP-1000 KUY Polarimeter.
  • Phương pháp xác định cấu hình đường: Thủy phân mẫu (2 mg) bằng dung dịch $\text{HCl}\ 1\text{N}$ trong dioxane/nước ($1/1$, v/v) ở $80^\circ\text{C}$ trong 3 giờ; trung hòa bằng $\text{Ag}_2\text{CO}_3$; dẫn xuất hóa phần đường tách ra với L-cysteine methyl ester hydrochloride $0,06\text{M}$ trong pyridine ($60^\circ\text{C}$, 2 giờ) và trimethylsilylimidazole ($60^\circ\text{C}$, 1,5 giờ); phân tích dẫn xuất silyl trên hệ thống sắc ký khí GC Shimadzu-2010 (cột mao quản SPB-1 $0,25\ \text{mm} \times 30\ \text{m}$, detector FID $300^\circ\text{C}$, khí mang He $30\ \text{mL/phút}$, nhiệt độ cột $210^\circ\text{C}$, nhiệt độ buồng tiêm $270^\circ\text{C}$) tại Khoa Dược, Đại học Quốc gia Chungnam, Hàn Quốc.

Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

  • Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư (MTT assay): Thực hiện tại Khoa Dược, Đại học Quốc gia Chungnam, Hàn Quốc trên dòng tế bào ung thư máu cấp (HL-60) và tế bào mô phổi thường (HEL-299). Môi trường nuôi cấy RPMI 1640 bổ sung 10% FBS, $100\ \text{U/mL}$ penicillin, $100\ \mu\text{g/mL}$ streptomycin ($37^\circ\text{C}$, 5% $\text{CO}2$). Mật độ tế bào $3 \times 10^5\ \text{tế bào/mL}$, ủ mẫu thử (thang nồng độ 0,01; 0,1; 1; 10; 50; $100\ \mu\text{M}$) cùng chất đối chứng dương mitoxantrone trong 72 giờ. Đo độ hấp thụ quang của phức hợp formazan hòa tan trong DMSO 10% ở bước sóng 540 nm trên máy đọc micro-plates (Amersham Pharmacia Biotech). Giá trị $IC{50}$ được tính toán qua phần mềm TableCurve theo thang logarit.
  • Phân tích hình thái tế bào chết theo chương trình (Apoptosis): Nhuộm huỳnh quang Hoechst 33342 ($10\ \mu\text{g/mL}$, 20 phút ở $37^\circ\text{C}$), quan sát và chụp ảnh dưới kính hiển vi huỳnh quang IX-71 Olympus (độ phóng đại $\times 200$).
  • Thí nghiệm Western Blot: Đánh giá biểu hiện protein apoptosis trên tế bào HL-60 ủ mẫu ở nồng độ $IC_{50}$ sau 24 và 48 giờ. Phân tách protein bằng điện di gel SDS-PAGE 8–10%, chuyển lên màng PVDF (Bio-Rad), ủ với kháng thể cấp 1 (PARP, Caspase-3 phân cắt, Bcl-2, Bax, P-AKT, C-myc, $\beta$-actin) và kháng thể cấp 2 HRP (Vector Laboratories), phát hiện tín hiệu bằng hệ thống WEST-ZOL plus Western Blot Detection System (iNtRON) trên phim X-quang AGFA.
  • Đánh giá hoạt tính kháng viêm in vitro: Thực hiện tại Khoa Dược, Đại học Wonkwang, Hàn Quốc thông qua ức chế sản sinh NO trong tế bào vi tế bào đệm chuột (BV2) được kích thích bởi LPS ($1\ \mu\text{g/mL}$). Đo hàm lượng nitrite bằng phản ứng Griess reagent ở bước sóng 525 nm trên máy đọc ELISA. Chất đối chứng dương là butein ($10\ \mu\text{M}$). Dữ liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2016 và GraphPad Prism 6.

Nội dung chính theo từng chương

Thực nghiệm phân lập và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ loài Antidesma hainanensis Merr.

Từ 3,7 kg bột lá khô loài A. hainanensis, chiết siêu âm bằng methanol thu được 330 g cặn chiết tổng. Phân bố cặn tổng vào nước và chiết phân đoạn thu được các cặn n-hexane (H1, 70 g), dichloromethane (H2, 85 g), ethyl acetate (H3, 62 g) và lớp nước (H4, 113 g). Sắc ký bản mỏng cho thấy vết chất tập trung ở H3 và H4.

Tiến hành sắc ký cột silica gel pha thường, pha đảo RP-18 và cột Diaion HP-20 đối với hai phân đoạn này đã phân lập được 18 hợp chất (ký hiệu từ AH1 đến AH18), gồm 2 hợp chất mới và 16 hợp chất đã biết:

Ký hiệu Tên hợp chất Phân loại / Ghi chú Công thức phân tử Dữ kiện vật lý / Phổ MS
AH1 (7S,7'R,8S,8'R)-3,3'-Dimethoxy-7,7'-epoxylignan-4,4',9-triol 4-O-β-D-glucopyranoside Hợp chất mới (Lignan) $\text{C}{26}\text{H}{34}\text{O}_{11}$ (M = 522) $[\alpha]_D^{25} = +24,1$ (MeOH); HR-ESI-MS: $m/z\ 545,1995\ [\text{M}+\text{Na}]^+$
AH2 9-O-Formylaviculin Hợp chất mới (Lignan) $\text{C}{27}\text{H}{34}\text{O}_{11}$ (M = 534) Bột vàng nhạt; HR-ESI-MS: $m/z\ 557,1991\ [\text{M}+\text{Na}]^+$
AH3 (+)-Isolariciresinol 9-O-β-D-glucopyranoside Lignan $\text{C}{26}\text{H}{34}\text{O}_{11}$ (M = 522) Bột trắng; $M_p = 146\text{--}148^\circ\text{C}$
AH4 (−)-Lyoniresinol Lignan $\text{C}{22}\text{H}{28}\text{O}_8$ (M = 420) Bột trắng
AH5 (+)-Lyoniresinol 9-O-β-D-glucopyranoside Lignan $\text{C}{28}\text{H}{38}\text{O}_{13}$ (M = 582) Bột trắng
AH6 1-O-(2,4-dihydroxy-6-methoxyphenyl)-6-O-(4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzoyl)-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{22}\text{H}{26}\text{O}_{13}$ (M = 498) Bột vàng
AH7 4-O-[6-O-(4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzoyl)-β-D-glucopyranosyl]-3-hydroxyphenethyl alcohol Phenolic glycoside $\text{C}{23}\text{H}{28}\text{O}_{12}$ (M = 496) Bột vàng nhạt
AH8 4-Hydroxymethyl-2-methoxyphenyl-6-O-syringoyl-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{23}\text{H}{28}\text{O}_{12}$ (M = 496) Bột trắng
AH9 Phenethyl α-L-arabinofuranosyl-(1→6)-O-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{19}\text{H}{28}\text{O}_{10}$ (M = 416) Bột trắng
AH10 Syringoyl-O-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{15}\text{H}{20}\text{O}_{10}$ (M = 360) Bột vàng nhạt
AH11 β-D-glucopyranosyl phaseate Megastigmane derivative $\text{C}{21}\text{H}{30}\text{O}_{10}$ (M = 442) Bột trắng
AH12 Ampelopsisionoside Megastigmane $\text{C}{19}\text{H}{32}\text{O}_8$ (M = 388) Bột trắng
AH13 Alangioside A Megastigmane $\text{C}{19}\text{H}{34}\text{O}_8$ (M = 390) Bột trắng; ESI-MS: $m/z\ 425\ [\text{M}+\text{Cl}]^-$
AH14 Alangionoside L Megastigmane $\text{C}{19}\text{H}{32}\text{O}_7$ (M = 372) Bột trắng
AH15 Megastigm-7-ene-3-ol-9-one 3-O-α-L-arabinofuranosyl-(1→6)-O-β-D-glucopyranoside Megastigmane $\text{C}{24}\text{H}{40}\text{O}_{11}$ (M = 504) Rắn vô định hình
AH16 N–trans-feruloyloctopamide Alkaloid $\text{C}{18}\text{H}{19}\text{NO}_5$ (M = 329) Dầu không màu
AH17 trans-Linalool-3,6-oxide 7-O-β-D-glucopyranoside Monoterpene glycoside $\text{C}{16}\text{H}{28}\text{O}_7$ (M = 332) Bột trắng
AH18 Lotusanine B Alkaloid (Cyclopeptide) $\text{C}{37}\text{H}{40}\text{N}_4\text{O}_5$ (M = 620) Rắn vô định hình; ESI-MS: $m/z\ 621\ [\text{M}+\text{H}]^+$

Thực nghiệm phân lập và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ loài Antidesma acidum Retz.

Từ 1,0 kg bột lá khô loài A. acidum, chiết siêu âm với methanol thu được 110 g cặn chiết tổng. Phân bố cặn vào nước và chiết lần lượt thu được cặn dichloromethane (C1, 40 g), cặn ethyl acetate (C2, 28 g) và lớp nước (C3, 42 g). Tiến hành phân tách sắc ký cột trên cặn C1 và C2 thu được 12 hợp chất (ký hiệu từ AC1 đến AC12):

Ký hiệu Tên hợp chất Phân loại Công thức phân tử Dữ kiện vật lý
AC1 Clauszoline B Carbazole alkaloid $\text{C}{18}\text{H}{15}\text{O}_3\text{N}$ (M = 293) Bột vàng; $M_p = 170\text{--}172^\circ\text{C}$
AC2 Clauszoline H Carbazole alkaloid $\text{C}{19}\text{H}{19}\text{NO}_2$ (M = 293) Bột vàng; $M_p = 128\text{--}129^\circ\text{C}$
AC3 Mukonal Carbazole alkaloid $\text{C}_{13}\text{H}_9\text{O}_2\text{N}$ (M = 211) Bột vàng; $M_p = 230\text{--}231^\circ\text{C}$
AC4 7-Methoxymukonal Carbazole alkaloid $\text{C}{14}\text{H}{11}\text{O}_3\text{N}$ (M = 241) Bột vàng; $M_p = 226\text{--}227^\circ\text{C}$
AC5 Heptaphylline Carbazole alkaloid $\text{C}{18}\text{H}{17}\text{O}_2\text{N}$ (M = 279) Bột vàng; $M_p = 168\text{--}170^\circ\text{C}$
AC6 5-Demethyltoddaculin Coumarin $\text{C}{15}\text{H}{16}\text{O}_4$ (M = 260) Bột vàng
AC7 Xanthoxyletin Pyranocoumarin $\text{C}{15}\text{H}{14}\text{O}_4$ (M = 258) Bột vàng; $M_p = 130\text{--}132^\circ\text{C}$
AC8 Alloxanthoxyletin Pyranocoumarin $\text{C}{15}\text{H}{14}\text{O}_4$ (M = 258) Bột vàng; $M_p = 115\text{--}116^\circ\text{C}$
AC9 (E)-p-Propenylphenol O-β-D-glucopyranoside Phenylpropanoid glucoside $\text{C}{15}\text{H}{20}\text{O}_6$ (M = 296) Bột trắng; $[\alpha]_D^{25} = -52,0$ (MeOH)
AC10 p-Methoxycinnamaldehyde Phenylpropanoid $\text{C}{10}\text{H}{10}\text{O}_2$ (M = 162) Bột trắng
AC11 trans-4-Methoxycinnamyl alcohol Phenylpropanoid $\text{C}{10}\text{H}{12}\text{O}_2$ (M = 164) Bột trắng; $M_p = 78\text{--}79^\circ\text{C}$
AC12 Vanillin Phenolic aldehyde $\text{C}_8\text{H}_8\text{O}_3$ (M = 152) Tinh thể hình kim màu vàng nhạt

Thực nghiệm phân lập và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ loài Antidesma ghaesembilla Gaertn.

Từ 2,5 kg bột lá khô loài A. ghaesembilla, chiết siêu âm với methanol thu được 115 g cặn chiết tổng. Phân bố cặn vào nước và chiết phân đoạn thu được cặn dichloromethane (G1, 30 g), ethyl acetate (G2, 20 g) và lớp nước (G3, 65 g). Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn G2 và G3 (sau khi qua cột Diaion HP-20) thu được 14 hợp chất (ký hiệu từ AG1 đến AG14), gồm 2 hợp chất mới và 12 hợp chất đã biết:

Ký hiệu Tên hợp chất Phân loại / Ghi chú Công thức phân tử Dữ kiện vật lý / Phổ MS
AG1 Antidesoic acid A Hợp chất mới $\text{C}{22}\text{H}{19}\text{O}_{12}\text{N}$ (M = 489) Bột vàng; HR-ESI-MS: $m/z\ 488,0829\ [\text{M}-\text{H}]^-$
AG2 Antidesoic acid B Hợp chất mới $\text{C}{23}\text{H}{21}\text{O}_{13}\text{N}$ (M = 519) Bột vàng; HR-ESI-MS: $m/z\ 542,0910\ [\text{M}+\text{Na}]^+$
AG3 Vitexin Flavonoid (C-glycoside) $\text{C}{21}\text{H}{20}\text{O}_{10}$ (M = 432) Bột vàng; $M_p = 263^\circ\text{C}$
AG4 Orientin Flavonoid (C-glycoside) $\text{C}{21}\text{H}{20}\text{O}_{11}$ (M = 448) Bột vàng; $M_p = 264^\circ\text{C}$
AG5 Isovitexin Flavonoid (C-glycoside) $\text{C}{21}\text{H}{20}\text{O}_{10}$ (M = 432) Bột vàng; $M_p = 234^\circ\text{C}$
AG6 Homoorientin Flavonoid (C-glycoside) $\text{C}{21}\text{H}{20}\text{O}_{11}$ (M = 448) Bột vàng; $M_p = 236^\circ\text{C}$
AG7 Luteolin-4′-O-β-D-glucopyranoside Flavonoid glycoside $\text{C}{21}\text{H}{20}\text{O}_{11}$ (M = 448) Bột vàng; $M_p = 210^\circ\text{C}$
AG8 Amentoflavone Biflavonoid $\text{C}{30}\text{H}{18}\text{O}_{10}$ (M = 538) Bột vàng; $M_p = 254\text{--}256^\circ\text{C}$
AG9 Vanillyl alcohol 4-O-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{14}\text{H}{20}\text{O}_8$ (M = 316) Bột trắng; $M_p = 125\text{--}126^\circ\text{C}$
AG10 4-Hydroxy-3,5-dimethoxybenzyl-O-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{15}\text{H}{22}\text{O}_9$ (M = 346) Bột trắng; $M_p = 180\text{--}182^\circ\text{C}$
AG11 3-Hydroxy-4,5-dimethoxyphenyl-O-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{14}\text{H}{20}\text{O}_9$ (M = 332) Bột trắng; $M_p = 195\text{--}196^\circ\text{C}$
AG12 3,4,5-Trimethoxyphenyl-O-β-D-glucopyranoside Phenolic glycoside $\text{C}{15}\text{H}{22}\text{O}_9$ (M = 346) Bột trắng; $M_p = 201\text{--}203^\circ\text{C}$
AG13 Sinapyl alcohol 4-O-β-D-glucopyranoside Phenylpropanoid glucoside $\text{C}{17}\text{H}{24}\text{O}_9$ (M = 372) Bột trắng; $M_p = 179\text{--}180^\circ\text{C}$
**