Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất để tạo sản phẩm có giá trị từ quả táo mèo docynia indica wall decne ở việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và quy trình chiết xuất quả táo mèo Docynia indica tại Việt Nam, tạo sản phẩm giá trị cao.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

233
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp định lượng một số thành phần hóa học

2.4. Phương pháp xử lý, chiết xuất và phân lập các thành phần hóa học

2.5. Phương pháp xác định tính chất hóa lý và cấu trúc hóa học

2.6. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

2.7. Phương pháp chiết vi sóng, chiết siêu âm, chiết hồi lưu và chiết soxhlet

2.8. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình công nghệ

3. CHƯƠNG III: ĐIỀU CHẾ CAO CHIẾT TỔNG VÀ CÁC CAO CHIẾT PHÂN ĐOẠN

3.1. Sơ đồ phân lập các thành phần hóa học từ cao chiết ethyl acetate quả táo mèo

3.2. Các hợp chất phân lập được từ phân đoạn E2

3.3. Các hợp chất phân lập được từ phân đoạn E3

3.4. Các hợp chất phân lập được từ phân đoạn E5

3.5. Các hợp chất phân lập được từ phân đoạn E6

3.6. Các hợp chất phân lập được từ phân đoạn E7

3.7. Các hợp chất phân lập được từ phân đoạn E8

3.8. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của cao chiết phân đoạn và thành phần hóa học phân lập được

3.9. Quy trình chiết xuất phenolic và thiết lập mô hình nghiên cứu

3.9.1. Quy trình chiết bằng phương pháp soxhlet

3.9.2. Quy trình chiết xuất sử dụng vi sóng

3.9.3. Quy trình chiết xuất sử dụng siêu âm

3.9.4. Quy trình chiết xuất hồi lưu

3.10. Quy trình sấy phun và thiết kế mô hình nghiên cứu

3.11. Tiến hành thí nghiệm

3.12. Thiết kế ma trận kế hoạch thực nghiệm

3.13. Sơ đồ định hướng nghiên cứu quy trình công nghệ tạo sản phẩm bột cao chiết táo mèo quy mô phòng thí nghiệm

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ quả táo mèo

4.1.1. Hợp chất mới TM17 (3S-Thunberginol C 6-O-β-D-glucopyranoside)

4.1.2. Hợp chất TM15 (chrysin)

4.1.3. Hợp chất TM2 (quercetin)

4.1.4. Hợp chất TM5 (hyperin)

4.1.5. Hợp chất TM36 (myricitrin)

4.1.6. Hợp chất TM16 (naringenin)

4.1.7. Hợp chất TM10 (astilbin)

4.1.8. Hợp chất TM7 (naringenin-7-O-β-D-glucopyranoside)

4.1.9. Hợp chất TM30 ((2R/S)-5,7,3’,5’-tetrahydroxy-flavanone 7-O-β-D glucopyranosie)

4.1.10. Hợp chất TM33 (Phloretin-2’-O-(β-D-xylopyranosyl-(1→6)-O-β-D glucopyranoside))

4.1.11. Hợp chất TM8 (phlorizin)

4.1.12. Hợp chất TM37 (2’,6’-dihydroxy-3’,4’-dimethoxychalcone)

4.1.13. Hợp chất TM24 (ursolic acid)

4.1.14. Hợp chất TM23 (23-hydroxy ursolic acid)

4.1.15. Hợp chất TM20 (pomolic acid)

4.1.16. Hợp chất TM22 (euscaphic acid)

4.1.17. Hợp chất TM25 (maslinic acid)

4.1.18. Hợp chất TM12 (gallic acid)

4.1.19. Hợp chất TM13 (methyl gallate)

4.1.20. Hợp chất TM3 (protocatechuic acid)

4.1.21. Hợp chất TM9 (3-methoxy, 4-hydroxy-benzoic acid) (vanillic acid)

4.1.22. Hợp chất TM6 (4-methyl malate)

4.1.23. Hợp chất TM1 (chlorogenic acid methyl ester)

4.1.24. Hợp chất TM18 (1-O-coumaroyl-β-D-glucopyranose)

4.1.25. Hợp chất TM35 (cis-p-coumaric acid 4-O-β-D-glucopyranoside)

4.2. Đánh giá hoạt tính sinh học của cao chiết và các hợp chất phân lập được

4.2.1. Hoạt tính bảo vệ tim mạch (sEH) của cao chiết phân đoạn và các hợp chất phân lập được

4.2.2. Hoạt tính chống oxy hóa của các hợp chất phân lập được

4.2.3. Hoạt tính ức chế tế bào ung thư gan (Hep-G2) và ung thư cổ tử cung (Hela) của các cao chiết phân đoạn

4.3. Xây dựng và tối ưu quy trình chiết xuất phenolic từ quả táo mèo quy mô phòng thí nghiệm

4.3.1. Kết quả chiết xuất táo mèo bằng phương pháp chiết soxhlet

4.3.2. Xây dựng và tối ưu hóa quy trình chiết xuất phenolic sử dụng vi sóng quy mô phòng thí nghiệm

4.3.3. Xây dựng và tối ưu hóa quy trình chiết xuất phenolic sử dụng sóng siêu âm quy mô phòng thí nghiệm

4.3.4. Xây dựng và tối ưu hóa quy trình chiết xuất phenolic bằng phương pháp chiết hồi lưu quy mô phòng thí nghiệm

4.3.5. So sánh, đánh giá các phương án công nghệ nghiên cứu

4.3.6. Xây dựng và tối ưu hóa quy trình sấy phun dịch chiết táo mèo quy mô phòng thí nghiệm

4.3.7. Ảnh hưởng của các đơn yếu tố đến hàm mục tiêu của quá trình

4.4. Thiết lập mô hình và xây dựng ma trận kế hoạch thực nghiệm

4.4.1. Kiểm tra sự có nghĩa của mô hình

4.4.2. Tối ưu hóa quy trình sấy phun

4.4.3. Kiểm tra lại mô hình tối ưu hóa

4.4.4. Quy trình công nghệ chiết xuất để tạo sản phẩm bột cao chiết táo mèo quy mô phòng thí nghiệm

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quả táo mèo

Quả táo mèo, hay còn gọi là Docynia indica, là một loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Theo nghiên cứu, quả táo mèo chứa nhiều thành phần hóa học có lợi cho sức khỏe, bao gồm các hợp chất phenolic và flavonoid. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng chống oxy hóa mà còn hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như rối loạn tiêu hóa và bệnh tim mạch. Việc chiết xuất giá trị từ quả táo mèo không chỉ giúp bảo tồn nguồn gen mà còn tạo ra các sản phẩm thực phẩm chức năng có giá trị dinh dưỡng cao. Nghiên cứu này nhằm mục đích khai thác và tối ưu hóa quy trình chiết xuất để tạo ra các sản phẩm từ quả táo mèo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Tác dụng của táo mèo

Quả táo mèo có nhiều tác dụng tích cực đối với sức khỏe con người. Theo y học cổ truyền, táo mèo có vị chua chát, tính ấm, giúp kiện vị và tiêu hóa. Nghiên cứu hiện đại đã chỉ ra rằng dịch chiết từ quả táo mèo có khả năng kháng khuẩn, chống viêm và hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu. Các thành phần hóa học như flavonoid và phenolic trong táo mèo đã được chứng minh có tác dụng hạ đường huyết và bảo vệ tim mạch. Việc chiết xuất và ứng dụng các hợp chất này trong sản phẩm thực phẩm chức năng sẽ mang lại lợi ích lớn cho sức khỏe cộng đồng.

II. Quy trình chiết xuất giá trị từ quả táo mèo

Quy trình chiết xuất giá trị từ quả táo mèo bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc thu hoạch, chế biến đến chiết xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học. Các phương pháp chiết xuất như chiết vi sóng, chiết siêu âm và chiết hồi lưu đã được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất chiết xuất. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các phương pháp hiện đại không chỉ giúp tăng cường hiệu quả chiết xuất mà còn bảo tồn các thành phần dinh dưỡng trong quả táo mèo. Quy trình này không chỉ tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn mở ra cơ hội cho ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam phát triển bền vững.

2.1. Các phương pháp chiết xuất

Các phương pháp chiết xuất hiện đại như chiết vi sóng và chiết siêu âm đã được áp dụng để tối ưu hóa quy trình chiết xuất từ quả táo mèo. Những phương pháp này cho phép chiết xuất hiệu quả hơn các hợp chất phenolic và flavonoid, đồng thời giảm thiểu thời gian và năng lượng tiêu thụ. Nghiên cứu cho thấy rằng chiết xuất bằng vi sóng có thể tăng cường khả năng hòa tan của các hợp chất trong dung môi, từ đó nâng cao hiệu suất chiết xuất. Việc áp dụng các công nghệ này không chỉ giúp tạo ra sản phẩm chất lượng cao mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất.

III. Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng thực tiễn

Quả táo mèo không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn có nhiều ứng dụng trong y học và công nghiệp thực phẩm. Các hợp chất chiết xuất từ táo mèo đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Sản phẩm từ táo mèo có thể được sử dụng trong chế biến thực phẩm chức năng, giúp nâng cao sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Việc phát triển các sản phẩm từ táo mèo không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho người nông dân và ngành công nghiệp thực phẩm tại Việt Nam.

3.1. Ứng dụng trong y học

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất chiết xuất từ quả táo mèo có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Những ứng dụng này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm dược liệu từ táo mèo, giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ táo mèo không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn góp phần bảo tồn nguồn gen và phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. Giới thiệu về cây táo mèo [1,2,3] Tên khoa học: Docynia indica (Wall. Tên thường gọi: Táo mèo, chi tô di Phân loại thực vật Giới : Thực vật (Plantae). Họ : Hoa hồng (Rosaceae).

Phân họ : Maloideae. Loài : Táo mèo (Docynia indica (Wall.) Theo hệ thống phân loại thực vật thì táo mèo thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), phân họ Maloideae và thuộc chi Docynia. Đặc điểm hình thái Hình 1. Quả và lá loài táo mèo Docynia indica (Wall.

Cây nhỡ cao 5-6 m, cây non cành có gai. Lá mọc so le, ở cây non xẻ 3-5 thuỳ, mép có răng cưa không đều. Ở thời kỳ cây trưởng thành lá hình bầu dục dài 6-10cm, rộng 2-4cm, mép nguyên hoặc hơi khía răng ở gần đầu lá. Hoa họp từ 1-3 hoa ở kẽ lá, cánh hoa màu trắng, có lông màu trắng bạc.

Quả hình cầu thuôn, đường kính 3-4cm, lúc non có lông, sau nhẵn, khi chín có màu vàng lục, có vị hơi chua chát [1,3]. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả chín từ tháng 8-10. Cây được gieo trồng bằng hạt, chồi hoặc chiết cành. Cây ưa sáng, mọc rải rác trong rừng hoặc thành quần thể ven đồi, ở độ cao 1000-1500m [1,3].

Vài nét về họ Hoa hồng (Rosaceae) Họ Hoa hồng (danh pháp khoa học: Rosaceae) là một họ lớn trong thực vật, với khoảng 2.000 loài trong khoảng 90-120 chi, tùy theo hệ thống phân loại. Hiện tại hệ thống APG II (hệ thống phân loại sinh học thực vật hiện đại dựa trên việc phân tích phân tử năm 2003) công nhận họ Rosaceae có 2.520 loài thuộc 90 chi [2] Theo truyền thống họ hoa hồng được chia thành 4 phân họ: Rosoideae, Spiraeoideae, Maloideae, Amygdaloideae. Các phân họ này được miêu tả đặc trưng chủ yếu theo cấu trúc của trái cây: - Phân họ Hoa hồng (Rosoideae): Theo truyền thống bao gồm các chi có quả nhỏ, là dạng quả bế hay quả hạch nhỏ và thường có phần cùi thịt của quả (ví dụ dâu tây) hay cuống mang các lá noãn - Phân họ Thuỷ bia (Spiraeoideae): Theo truyền thống bao gồm các chi với quả không có cùi thịt bao gồm 5 lá noãn - Phân họ Táo tây (Maloideae): Theo truyền thống bao gồm các chi (như táo tây, sơn tra, lê, mộc qua, thanh hương trà v.v), với quả bao gồm 5 lá noãn trong vỏ quả trong dày cùi thịt, được bao quanh bằng mô cuống chín - Phân họ Mận (Amygdaloideae) hay (Prunoideae): Theo truyền thống bao gồm các chi với quả là quả hạch đơn có đường nối, hai gân cạnh đường nối và một gân đối diện đường nối. Ở Việt Nam, theo tác giả Phạm Hoàng Hộ (Cây Cỏ Việt Nam) họ hoa hồng hiện có 172 loài chính thuộc 23 chi [2].

Vài nét về chi Táo mèo (Docynia) Chi Docynia là một chi thực vật có hoa trong họ Rosaceae. Chi này bao gồm các loài cây gỗ xanh; nụ hình trứng, nhỏ, với vài vảy phô ra. Các lá đơn, mọc so le, có lá kèm, có cuống lá, gân lá thứ cấp uốn cong về phía mép lá, mép lá nguyên hay khía răng cưa, đôi khi phân thùy nhỏ. Hoa có cuống ngắn, mọc thành chùm 2–5, sớm kết trái hay có các nhị hợp nhất bởi các bao phấn; lá bắc nhỏ, sớm rụng.

Đế hoa hình chuông, có lông măng rậm ở phía xa trục. Cánh hoa 5, trắng, gốc có vuốt ngắn. Nhị hoa 30–50, 2 vòng. Bầu nhụy hạ, 5 ngăn, với 3–10 noãn mỗi ngăn; vòi nhụy 5, hợp sinh tại gốc, có lông tơ.

Quả dạng quả táo hình phỏng cầu hay hình trứng hoặc hình quả lê, đường kính 2–3 cm, với các lá đài bền mọc thẳng hay uốn cong vào trong. Chúng thụ phấn nhờ côn trùng [2]. luan an 5 Theo Phạm Hoàng Hộ, chi Docynia chỉ có 2 loài là: Docynia indica (Wall.) Decne, ở Việt Nam còn được gọi là táo mèo và loài Docynia delavayi (Franch. Loài Docynia indica (Wall.) Decne Phân bố rộng ở một số quốc gia như Ấn Độ, Bhutan, Myanma, Nepal, Pakistan, Thái Lan, tây nam Trung Quốc và Việt Nam.

Ở nước ta, loài này tập trung chủ yếu ở các Tỉnh vùng núi Tây Bắc như Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang…Trong khi đó loài Docynia delavayi (Franch. xuất hiện ở tây Quý Châu, tây Tứ Xuyên, đông bắc Vân Nam của Trung Quốc; Ở Việt Nam theo Phạm Hoàng Hộ, Võ Văn Chi thì chưa thấy xuất hiện loài này [2,3]. Phân bố và sản lượng táo mèo ở một số tỉnh trọng điểm nước ta (nguồn: https://dantocmiennui.vn/son-la-vai-net-tong-quan/131032. Diện tích táo mèo tập trung tại một số huyện thuộc ba Tỉnh Yên Bái, Sơn La và Điện Biên Táo mèo (Docynia indica) phân bố ở các tỉnh vùng núi phía Bắc việt Nam như Sơn La, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang… Tuy nhiên diện tích trồng và cho sản lượng táo mèo lớn nhất tập trung chủ yếu tại ba tỉnh là Yên Bái, Sơn La và Điện Biên.

Theo số liệu thống kê năm 2011 của các sở Nông nghiệp phát triển nông thôn của ba Tỉnh Yên Bái, Sơn La và Điện Biên, tổng diện tích trồng và tự nhiên cây táo mèo của ba tỉnh này khoảng 3200 hecta với tổng sản lượng hàng năm khoảng 6500 luan an 6 tấn. Ước tính mỗi hecta cho 2 tấn quả trên 1 năm. Trong đó diện tích táo mèo tại Yên Bái là lớn nhất khoảng 2000 hecta, tiếp đến là Sơn La với diện tích là 1000 hecta, cuối cùng là Điện Biên với diện tích gần 300 hecta. Sản lượng táo mèo hàng năm của Yên Bái đạt khoảng 4000 tấn, tại Sơn La đạt 2000 tấn và tại Điện Biên đạt khoảng 500 tấn.

Những năm gần đây, diện tích táo mèo ở các tỉnh nêu trên tiếp tục được mở rộng rất nhiều cùng với đó là sản lượng táo mèo cũng tăng cao [4]. Cụ thể, Ở tỉnh Yên Bái, việc trồng và phát triển cây táo mèo tập trung chính tạo 2 huyện là Mù Cang Chải và Trạm Tấu. Trong đó, Mù Cang Chải có diện tích trồng táo mèo là 1490 hectra còn Trạm Tấu có diện tích trồng téo mèo là 440 hecta. Qua số liệu thống kê có thể thấy, Mù Cang Chải là địa phương cung cấp sản lượng táo mèo chủ yếu của Yên Bái, chiếm khoảng 75% tổng sản lượng của tỉnh.

Cũng theo số liệu thu thập năm 2018 của sở Nông nghiệp và nông thôn Yên Bái, tỉnh đã trồng mới thêm được 2.250 hecta nâng tổng diện tích táo mèo của tỉnh lên hơn 4000 hecta [4]. Tại tỉnh Sơn La, táo mèo được trồng và phát triển chủ yếu tập trung tại các huyện là Bắc Yên, Thuận Châu và Mường La. Tổng diện tích khoảng 1000 hecta và sản lượng hàng năm đạt gần 2300 tấn/năm (khoảng 2,3 tấn/hecta). Về sản lượng thì Bắc Yên chiếm lớn nhất, tại Bắc Yên táo mèo cũng được chế biến và tiêu thụ nhiều nhất trong ba huyện của Sơn La, tiếp đến là Mường La và Thuận Châu.

theo số liệu thu thập mới nhất năm 2018 của sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sơn La, diện tích táo mèo ở tỉnh này đã đạt tới 11000 hecta [4]. Ở Điện Biên, theo số liệu thu thập năm 2011, táo mèo được trồng và phát triển chủ yếu ở Tuần Giáo, cụ thể ở hai xã là Tỏa Tình và Tênh Phông. So với hai tỉnh Sơn La và Yên Bái thì Điện Biên có diện tích trồng và phát triển táo mèo là nhỏ nhất. Tổng diện tích táo mèo tại Điện Biên là 270 hecta, trong đó 150 hecta thuộc xã Tỏa Tình và 120 hecta thuộc xã Tênh Phông.

Tổng sản lượng táo mèo hàng năm của Điện Biên ước đạt khoảng 500 tấn. Theo số liệu thu thập được từ báo cáo của sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Điện Biên năm 2018, diện tích trồng táo mèo ở Điện Biên không tăng lên đáng kể, chủ yếu vẫn chỉ tập trung ở 2 xã Tỏa Tình và Tênh Phong của Huyện Tuần Giáo [4]. Thành phần hóa học của táo mèo 1. Các thành phần hóa học cơ bản.

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Lụa và cộng sự (2013, 2014), các thành phần hóa học cơ bản của quả táo mèo ở Việt Nam đã được phân tích, đánh giá đầy đủ [4,5]. Các mẫu táo mèo khảo sát được thu tại 3 địa phương là Yên Bái, Sơn luan an 7 La và Điện Biên. Quả táo mèo được xác định gồm nhiều thành phần hóa học như chất đạm, chất béo, chất khoáng, axit hữu cơ, axit amin và một số vitamin. Các kết quả cụ thể được thể hiện ở bảng 1.

Hàm lượng các thành phần hóa học trong quả táo mèo TT Thành phần hóa học Đơn vị tính Hàm lượng 1 Chất đạm g/100 g quả tươi 0.52 2 Chất béo g/100 g quả tươi 0.28 3 Đường tổng g/100 g quả tươi 5.90 4 Phenolic tổng mg GAE/g quả khô 18.29 6 Tro toàn phần % 2.34 7 Vitamin C mg/100g quả tươi 19.91 8 Beta-carotene µg/100g quả tươi 25.0 9 Khoáng Ca mg/100g quả tươi 15.88 10 Khoáng Fe mg/100g quả tươi 0.23 11 Khoáng P mg/100g quả tươi 17. Các hợp chất chuyển hóa thứ cấp được phân lập từ quả táo mèo  Nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam cho đến nay, đã có một số công trình công bố về thành phần hóa học về quả táo mèo. Công trình của tác giả Đỗ Thị Hà công bố về thành phần hóa học của phân đoạn n-hexan của chiết xuất quả táo mèo, từ phân đoạn này đã tìm thấy 3 hợp chất là 1-octacosanol (1), 3-tetracosen (2), β-sitosterol (3) [6]. Công trình của tác giả Vũ Văn Tuấn đã phân lập được 3 hợp chất là chlorogenic acid (4), quercetin (5) và quercetin-3-O-β-D galactopyranoside (6) từ cao chiết phân đoạn ethylacetate [7].

Năm 2016, nhóm tác giả Hoàng Việt Dũng và cộng sự đã công bố 13 hợp chất được phân lập từ dịch chiết quả táo mèo gồm có: Docynicasides A (7), docynicasides B (8), docynicasides C (9), (6S,9R)-vomifoliol 9-O-β-D-xylopyranosyl-(1’’6’)-O-β-D- glucopyranoside (10), hyperin (6), quercitrin (11), quercetin 3-α-L-arabinofuranoside (12), naringenin 7-O-β-D-glucopyranoside (13), phloridzin (14), phloretin 2’-O-β-D- xylopyranosyl-(16)-β-D-glucopyranoside (15), pinosylvin 3-O-β-D-glucopyranoside (16), tormentic acid (17), and chlorogenic acid methyl ester (18) Trong đó 3 hợp chất mới là docynicasides A (7), docynicasides B (8) và docynicasides C (9) [8]. Các nghiên cứu hóa học trong nước về loài Docynia indica (Wall.) Decne được nghiên cứu sinh tổng kết lại ở bảng 1.1 theo trình tự thời gian nghiên cứu luan an 8 Bảng 1. Danh sách các hợp chất được phân lập từ loài Docynia indica (Wall.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thành phần hóa học và quy trình chiết xuất quả táo mèo Docynia indica ở Việt Nam" của tác giả Lê Xuân Duy, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Vũ Đình Hoàng và PGS. TS Nguyễn Mạnh Cường, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thành phần hóa học của quả táo mèo, một loại trái cây đặc trưng của Việt Nam, và xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị từ loại quả này. Những kết quả từ luận án không chỉ góp phần làm phong phú thêm kho tàng tri thức về hóa học thực phẩm mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển sản phẩm từ táo mèo, mang lại lợi ích cho sức khỏe con người.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hóa học và công nghệ, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano có ứng dụng trong hóa học; Luận án tiến sĩ về mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat từ dịch đen bột giấy sulfat, nghiên cứu quy trình công nghệ trong lĩnh vực hóa học; và Luận án tiến sĩ: Dầu sinh học omega 3 6 từ vi tảo Schizochytrium mangrovei TB17 và lợi ích cho sức khỏe, nghiên cứu về các sản phẩm sinh học có lợi cho sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng của hóa học trong đời sống.