Luận án tiến sĩ về mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat từ dịch đen bột giấy sulfat

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosufona từ dịch đen nấu bột giấy sulfat làm phụ gia xây dựng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Công nghệ Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

126
19
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Dịch đen từ nhà máy sản xuất giấy

1.1. Các đặc tính vật lý

1.2. Các đặc tính hóa học

1.3. Cấu trúc phân tử lignin

1.4. Các nhóm chức trong lignin

1.5. Lignin trong công nghiệp giấy

1.6. Tính chất của lignin kraft

1.7. Các phương pháp tách lignin từ dịch đen

1.8. Ứng dụng của lignin

1.9. Biến đổi lignin

1.10. Cấu trúc phân tử lignosulfonat

1.11. Tính chất của lignosulfonat

1.12. Tính chất hoạt động bề mặt của lignosulfonat

1.13. Các phương pháp tổng hợp lignosulfonat

1.14. Tổng quan các nghiên cứu tổng hợp lignosulfonat từ lignin kiềm

1.15. Nghiên cứu động học quá trình tổng hợp lignosulfonat

1.15.1. Động hóa học và các thông số động học phản ứng

1.15.2. Tình hình nghiên cứu động học quá trình tổng hợp lignosulfonat

1.15.3. Kỹ thuật phân tích nhiệt lượng vi sai quét (DSC) trong phân tích động học

1.15.4. Phương pháp động học đẳng nhiệt

1.15.5. Một số nghiên cứu về động học quá trình phản ứng sử dụng phương pháp DSC đẳng nhiệt

1.16. Ứng dụng của lignosulfonat làm chất trợ nghiền trong xi măng

1.17. Ứng dụng của lignosulfonat

1.18. Một số phụ gia trong xây dựng

1.18.1. Phụ gia giảm nước

1.18.2. Chế tạo phụ gia giảm nước

1.18.3. Cơ chế giảm nước

1.18.4. Ảnh hưởng của phụ gia đến tính chất hỗn hợp bê tông

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu, hóa chất và dụng cụ

2.2. Dụng cụ và thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Tách lignin từ dịch đen nhà máy giấy

2.5. Tối ưu hóa quá trình tách lignin

2.6. Tổng hợp lignosulfonat theo phương pháp metylsulfo hóa

2.7. Phương pháp nhiệt quét vi sai (DSC)

2.8. Các phương pháp phân tích

2.8.1. Xác định các thông số trong dịch đen

2.8.2. Xác định hàm lượng lignin

2.8.3. Xác định sức căng bề mặt dung dịch lignosulfonat

2.8.4. Xác định độ sulfo hóa và phổ hồng ngoại

2.8.5. Phương pháp phân tích nguyên liệu, sản phẩm và đánh giá hiệu quả của chất trợ nghiền

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tách lignin từ dịch đen

3.2. Các tính chất hóa lý của dịch đen

3.3. Điều kiện tối ưu tách lignin từ dịch đen

3.4. Xác định thông số các biến công nghệ

3.4.1. Kế hoạch bậc hai hỗn hợp trực giao Box – Wilson. Tối ưu hàm mục tiêu

3.5. Phổ hồng ngoại (FT-IR) của lignin

3.6. Tổng hợp lignosulfonat bằng phương pháp metylsulfo

3.6.1. Ảnh hưởng của các yếu tố tới phản ứng tổng hợp lignosulfonat

3.6.1.1. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng

3.6.2. Các tính chất của lignosulfonat tổng hợp từ phản ứng một giai đoạn

3.6.3. Đánh giá kết quả tổng hợp lignosulfonat

3.6.4. Mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat bằng phương pháp metylsulfo hóa

3.7. Độ tan của lignin tại các pH khác nhau

3.8. Sự thay đổi pH của phản ứng tạo tác nhân

3.9. Xác định các thông số động học của phản ứng tổng hợp lignosulfonat theo quy trình hai giai đoạn

3.9.1. Xác định các thông số động học

3.9.2. Mô hình hóa phản ứng tổng hợp lignosulfonat hai giai đoạn trong thiết bị khuấy lý tưởng làm việc gián đoạn đẳng nhiệt

3.9.3. Kiểm chứng lại mô hình bằng thực nghiệm

3.10. Đề xuất quy trình tổng hợp lignosulfonat theo phương pháp metylsulfo hóa cải tiến

3.11. Đánh giá so sánh hai quá trình tổng hợp LS

3.12. Tính chất vật lý của lignosulfonat được tổng hợp theo phản ứng hai giai đoạn

3.13. Phổ hồng ngoại của lignosulfonat tổng hợp theo hai quy trình

3.14. Độ sulfo hóa của sản phẩm lignosulfonat tổng hợp theo quy trình hai giai đoạn

3.15. Hiệu suất quá trình tổng hợp lignosulfonat

3.16. Ứng dụng LS cho sản xuất phụ gia trợ nghiền xi măng

3.16.1. Hiệu quả trợ nghiền phụ gia trợ nghiền tăng mác

3.16.2. Ảnh hưởng của phụ gia trợ nghiền tăng mác đến tính chất hóa lý khác của xi măng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch đen và lignosulfonat

Dịch đen là sản phẩm thải ra từ quá trình nấu và rửa bột giấy, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và hóa chất. Đặc điểm nổi bật của dịch đen là độ nhớt cao và màu sắc tối, với nồng độ chất khô từ 25-35%. Theo nghiên cứu, thành phần chính trong dịch đen bao gồm lignin, axit hữu cơ và các hợp chất vô cơ. Lignin, một thành phần quan trọng trong dịch đen, có khả năng tạo ra lignosulfonat khi trải qua quá trình sulfo hóa. Lignosulfonat là một dẫn xuất của lignin, có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như chất hoạt động bề mặt trong sản xuất xi măng và xây dựng. Việc tận dụng lignin từ dịch đen để sản xuất lignosulfonat không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tăng giá trị kinh tế cho ngành công nghiệp giấy.

II. Quy trình tổng hợp lignosulfonat

Quá trình tổng hợp lignosulfonat từ lignin có thể được chia thành các giai đoạn chính, bao gồm tách lignin từ dịch đen và sulfo hóa lignin. Tách lignin thường sử dụng các phương pháp như xử lý nhiệt và hóa học để thu hồi lignin từ dịch đen. Sau đó, lignin được sulfo hóa bằng các tác nhân sulfo hóa như NaHSO3 để tạo ra lignosulfonat. Quy trình này không chỉ tối ưu hóa hiệu suất thu hồi lignin mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều kiện phản ứng như pH, nhiệt độ và thời gian phản ứng có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và chất lượng lignosulfonat. Việc mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat giúp cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

2.1. Tách lignin từ dịch đen

Tách lignin từ dịch đen là bước quan trọng trong quy trình tổng hợp lignosulfonat. Các phương pháp tách lignin thường được áp dụng bao gồm xử lý nhiệt, xử lý hóa học và các phương pháp kết hợp. Xử lý nhiệt giúp giảm độ nhớt của dịch đen, trong khi xử lý hóa học sử dụng các tác nhân như NaOH để làm tăng khả năng hòa tan của lignin. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện tách lignin có thể dẫn đến hiệu suất thu hồi cao hơn và giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình sản xuất. Đặc biệt, việc xác định các thông số như nhiệt độ, thời gian và pH là rất cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình tách lignin.

2.2. Sulfo hóa lignin

Sulfo hóa lignin là quá trình chuyển đổi lignin thành lignosulfonat, một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Quá trình này thường được thực hiện bằng cách sử dụng các tác nhân sulfo hóa như NaHSO3 trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ và pH. Nghiên cứu cho thấy rằng thời gian phản ứng và tỷ lệ giữa lignin và tác nhân sulfo hóa có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất sulfo hóa. Việc mô hình hóa quá trình sulfo hóa không chỉ giúp dự đoán kết quả mà còn tối ưu hóa các điều kiện phản ứng để đạt được sản phẩm chất lượng cao. Lignosulfonat thu được từ quá trình này có thể được sử dụng làm phụ gia trong ngành xây dựng và sản xuất xi măng, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể.

III. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng của lignosulfonat

Lignosulfonat, sản phẩm thu được từ quá trình sulfo hóa lignin, đã cho thấy nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng và sản xuất xi măng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lignosulfonat có khả năng giảm nước, cải thiện tính dẻo và tăng cường tính chất cơ lý của bê tông. Việc sử dụng lignosulfonat làm phụ gia trợ nghiền không chỉ giúp tăng cường hiệu suất nghiền mà còn giảm thiểu lượng nước cần thiết trong quá trình sản xuất xi măng. Đặc biệt, lignosulfonat còn có khả năng cải thiện khả năng chống lại lực kéo và lực uốn của bê tông, điều này rất quan trọng trong các công trình xây dựng. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất lignosulfonat từ dịch đen không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

3.1. Ứng dụng trong ngành xây dựng

Lignosulfonat được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng như một chất phụ gia trong sản xuất bê tông và xi măng. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng lignosulfonat có khả năng giảm lượng nước cần thiết trong hỗn hợp bê tông mà vẫn giữ được tính chất cơ lý tốt. Việc sử dụng lignosulfonat không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn cải thiện độ bền của bê tông, giúp các công trình xây dựng đạt được chất lượng cao hơn. Hơn nữa, lignosulfonat còn có khả năng tăng cường tính dẻo và khả năng thi công của hỗn hợp bê tông, làm cho quá trình thi công trở nên dễ dàng hơn.

3.2. Hiệu quả kinh tế

Việc sản xuất lignosulfonat từ dịch đen không chỉ mang lại lợi ích về mặt môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế cao cho các nhà máy sản xuất giấy. Thay vì xả thải dịch đen, việc thu hồi lignin và chuyển hóa thành lignosulfonat giúp tăng cường hiệu suất sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm. Các nhà máy có thể tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có để sản xuất các sản phẩm có giá trị cao, từ đó nâng cao lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường. Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với các nhà máy mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp giấy và xây dựng.

20/12/2024
Luận án tiến sĩ mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosufona từ dịch đen nấu bột giấy sulfat làm phụ gia xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần Mở đầu: Giới thiệu tính cấp thiết thực hiện luận án. Chƣơng 1: Trình bày tổng quan về dịch đen nhà máy giấy, lignin, lignosulfonat, các kỹ thuật tách lignin, các phƣơng pháp tổng hợp lignosulfonat, các ứng dụng của lignin và lignosulfonat, nghiên cứu động học phản ứng bằng phƣơng pháp DSC đẳng nhiệt. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới. Chƣơng 2: Giới thiệu các loại hóa chất, thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình nghiên cứu triển khai, các quy trình thực nghiệm, phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án.

Chƣơng 3: Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số yếu tố công nghệ đến quá trình tách lignin, quy hoạch và tối ƣu hóa quá trình. Xác định các yếu tố công nghệ ảnh hƣởng tới quá trình tổng hợp lignosulfonat, các tính chất của sản phẩm lignosulfonat. Xác định đƣợc các yếu tố động học của phản ứng tổng hợp lignosulfonat, mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat. Kiểm chứng lại mô hình tổng hợp lignosulfonat bằng thực nghiệm.

Dịch đen từ nhà máy sản xuất giấy Dịch đen là dòng thải của quá trình nấu và rửa sau nấu giấy chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các hóa chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải này có màu tối. Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 - 35%, tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ là 70 : 30 [8]. Các đặc tính vật lý Độ nhớt, khối lƣợng riêng và sức căng bề mặt là một số đặc tính quan trọng có ảnh hƣởng lớn tới quá trình xử lý dịch đen kết hợp với hiện tƣợng gia nhiệt và chuyển khối.

Độ nhớt Các giá trị độ nhớt điển hình của dịch đen đƣợc đƣa ra trong bảng 1. Độ nhớt điển hình của dịch đen với hàm lượng chất khô ở nhiệt độ khác nhau [42] Hàm lƣợng chất khô của dịch đen, % Nhiệt độ, °C Độ nhớt, cP 18 66 1 34 110 1,3 42 116 2,3 51 121 4,9 70 127 88 Độ nhớt phụ thuộc rất nhiều vào loài gỗ đƣợc sử dụng cho nấu bột giấy, các điều kiện vận hành quá trình nấu, hàm lƣợng, pH của dịch và nhiệt độ của dịch đen. Độ nhớt dịch đen có thể giảm bằng cách giữ dịch tại nhiệt độ cao trong thời gian đủ dài (quá trình xử lý nhiệt) [49]. Khối lượng riêng Bảng 1.

Khối lượng riêng của dịch đen tại hai hàm lượng chất rắn và nhiệt độ khác nhau [10] Chất rắn khô của dịch đen, % Nhiệt độ, °C Khối lƣợng riêng, kg/m3 15 82 1060 49 93 1260 Khối lƣợng riêng của dịch đen phụ thuộc vào thành phần các hợp phần vô cơ và hữu cơ. Các hợp phần vô cơ làm tăng khối lƣợng riêng của dịch đen. Các giá trị khối lƣợng riêng điển hình của dịch đen đƣợc đƣa ra trong bảng 1. Các đặc tính hóa học Dịch đen thu đƣợc từ quá trình nấu bột giấy, thành phần dịch đen bao gồm các chất vô cơ và hữu cơ.3 đƣa ra thành phần các chất trong dịch đen (tính theo chất khô).

Thành phần các của chất khô trong dịch đen từ quá trình nấu gỗ mềm [44] Các thành phần cơ bản Thành phần (%) Lignin tan trong kiềm 30 - 45 % Axit hữu cơ 25 - 15% Các chất chiết xuất (trích ly) 3-5% CH3COOH 5% Axit foocmic 3% Metanol 1% S 3-5% Na 15 - 20% Tỷ lệ các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong dịch đen tại các nhà máy khác nhau thì khác nhau, thay đổi theo bản chất của các thành phần hữu cơ trong các loại gỗ và các điều kiện nấu gỗ của mỗi nhà máy. Do đó, dịch đen từ các nhà máy giấy khác nhau có tính chất khác nhau, thậm chí, dịch đen tại các thời điểm sản xuất khác nhau trong cùng một nhà máy cũng có thể có tính chất khác nhau. Một đặc tính quan trọng của dịch đen là nó có chứa một vài chất hóa học đóng vai trò nhƣ các chất đệm, nhƣ H2S (pKa = 13 – 13,5), Na2CO3 (pKa ≈ 10,2), các nhóm phenolic (pKa = 9,4 – 10,8) hoặc các nhóm cacboxyl (pKa ≈ 4,4) trong lignin và các axit hữu cơ khác [66]. Các chất hữu cơ có thể chia thành 4 nhóm chính sau [11]: + Nhóm các chất dễ bay hơi bao gồm axít oxalic, axít axetic và các axít dễ bay hơi khác.

+ Các chất không tan trong nƣớc và ete chủ yếu là lignin (hay lignin kiềm). Lignin kiềm hay alkali lignin của dịch đen từ nấu gỗ, là hỗn hợp các chất hữu cơ thơm với khối lƣợng phân tử và kích thƣớc hạt khác nhau. Khoảng 20-30% là lignin hòa tan có kích thƣớc hạt rất nhỏ và kết tủa khi thay đổi pH của môi trƣờng. + Các chất không tan trong nƣớc nhƣng tan trong ete bao gồm phenol, nhựa và axít béo.

+ Các chất tan trong nƣớc và hỗn hợp rƣợu ete bao gồm các lacton và các oxy axít. Các chất vô cơ bao gồm các muối tạo thành trong quá trình phản ứng nhƣ: Na2SO4, NaCl, Na2CO3 và NaOH dƣ. Có thể thấy rằng, trong dịch đen thải ra từ nhà máy giấy, lignin thƣờng chiếm một lƣợng lớn trong thành phần dịch đen, đây là nguồn cơ chất có giá trị để sản xuất các chất hoạt động bề mặt đƣợc sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Do vậy, việc thu hồi lignin từ dịch đen để sản xuất các chế phẩm làm phụ gia trong công nghiệp sẽ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế cũng nhƣ đáp ứng đƣợc các mục tiêu về tái sử dụng trong xử lý môi trƣờng.

Giới thiệu Lignin là một trong những polyme có nguồn gốc sinh học phổ biến nhất trong tự nhiên. Lignin chiếm khoảng 30% khối lƣợng gỗ khô ở cây lá kim, khoảng 20% ở cây lá rộng. Lignin không tồn tại trong thực vật bậc thấp, nhƣ rong tảo nấm. Lignin cùng với hemicellulose và cellulose tạo nên thành tế bào gỗ.

Khối vật liệu composit nguồn gốc tự nhiên này làm cho gỗ có độ bền cơ cao và bảo đảm cho cây cứng cáp [43]. Lignin chiếm 15 - 30% sinh khối thực vật, có cấu trúc phức tạp, do thành phần của nó phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau nhƣ các loại gỗ cứng và gỗ mềm, các điều kiện sinh trƣởng của cây và các điều kiện xử lý lignin đƣợc tách chiết/sinh ra từ các loại gỗ. Lignin có tác dụng chống thấm nƣớc và chống lại sự phân hủy vi sinh [55]. Tất cả các loài thực vật có chứa lignin và các loại gỗ mềm có chứa nhiều lignin hơn gỗ cứng [15].

Chỉ một lƣợng nhỏ lignin phát sinh từ công nghiệp (2%) đƣợc sử dụng để tạo ra các sản phẩm có giá trị. Tuy nhiên, lignin có thể đƣợc chuyển hóa và sử dụng cho nhiều mục đích sử dụng cuối cùng khác nhau. Quá trình biến đổi lignin tạo ra các sản phẩm phụ giá trị hiện vẫn đang đƣợc tiếp tục nghiên cứu [40]. Cấu trúc phân tử lignin Lignin là hợp chất cao phân tử có đặc tính thơm.

Bộ khung của đơn vị mắt xích lignin là phenyl propan. Thành phần hóa học của lignin thay đổi tùy theo loài thực vật. Lignin của thực vật đƣợc chia thành ba loại (hình 1.1): + Lignin gỗ lá kim: gồm các đơn vị mắt xích guaiacylpropan (II) (4-hydroxy-3- metoxy phenylpropan). + Lignin gỗ lá rộng: ngoài guaiacylpropan, còn chứa các đơn vị mắt xích 3,5 dimetoxy - 4 - hydroxy phenylpropan (III) + Lignin cây thân thảo: ngoài các đơn vị mắt xích trên, còn có 4-hydroxy phenylpropan (I).

Các đơn vị phụ phenyl propene của lignin, tương ứng là (I) P-hydroxyphenylpropene, (II) guaiacyl và (III) syringal (từ trái sang phải) Một số tài liệu đã đƣa ra cấu tạo của lignin, với các loại liên kết thƣờng gặp nhất theo hình 1. Mô hình cấu trúc chủ yếu của lignin [35] Lignin họ tre và họ cọ có thể xếp vào nhóm (I) (hình 1. Những đơn vị phụ này đƣợc liên kết một mạng lƣới các liên kết β-O-4 và α-O-4, làm cho quá trình biến đổi hóa học lignin trở nên khó thực hiện và dự đoán [25].3 đƣa ra các dạng liên kết của các đơn vị phụ cấu thành nên phân tử lignin. Do các tiền chất trong lignin là các dẫn xuất của phân tử phenolic, nên khi xem xét cần phải quan tâm tới quá trình thế điện tử của các nhóm thế có sẵn từ trƣớc, bao gồm hydroxide, methoxy và chuỗi alkyl bằng nhóm alcohol.

Nhóm hydroxyl là một nhóm thế hoạt tính mạnh do nó nhƣờng điện tử cho vòng thơm, và thể hiện bản chất định hƣớng vị trí ortho/para trong bất kỳ phản ứng nào của lignin, đƣợc thể hiện bằng các vị trí 2 và 4 trong hình 1. Tuy nhiên, vị trí para trong tất cả 3 đơn vị phụ đã bị chiếm bởi chuỗi alkyl, và vị trí ortho, nơi xảy ra phản ứng, sẽ bị hƣớng tới các vị trí 3 và 5 đối với sinapyl; vị trí 2 và 5 đối với confieryl; và vị trí số 2 và 6 đối với p-coumaryl [25]. Do có hoạt tính cao trong nƣớc (pKa của phenol là 9,95), nhóm hydroxide tại vị trí 1 ở tất cả ba đơn vị phụ khác nhau (p-coumaryl, coniferyl và sinapyl) sẽ trở nên linh động và phản ứng nhanh chóng với các tác nhân. Các nhóm thế methoxy (vị trí thứ 6 trên vòng đối với coniferyl và vị trí thứ 2 và 6 đối với tiền chất rƣợu sinapyl), ít hoạt động hơn nhóm hydroxyl, và định hƣớng vị trí para/ortho.

Nhóm thế thứ 3 với đại diện là chuỗi alkene trong cả ba tiền chất. Tuy nhiên, liên kết β và α đƣợc hydro hóa với các liên kết đôi để trả lại nó một nhóm alkyl. Các nhóm alkyl chỉ có hoạt tính yếu và do vậy chúng chỉ có khả năng định hƣớng yếu vào các vị trí 3 và 5 (vị trí para đã bị chiếm bởi nhóm hydroxide) [25]. Các loại cấu trúc lignin được mô phỏng, các liên kết hóa học đỏ đậm thể hiện tên của liên kết [63] Sự khác nhau trong các đơn vị phụ phenyl propene không đại diện đầy đủ cho sự biến đổi hoàn toàn cấu trúc polyme của lignin.

Các liên kết ete liên kết các đơn phân của lignin với nhau theo dạng vô định hình, những liên kết ete này đƣợc phân chia thành β-O- 4, α-O-4 và 4-O-5. Số lƣợng các liên kết ete có sự dao động. Trong số các liên kết ete này, liên kết β-O-4 chiếm phần lớn với 60% và 50% tƣơng ứng trong gỗ mềm và gỗ cứng [62]. Số lƣợng các liên kết ete ở gỗ mềm và gỗ cứng là khác nhau.

Gỗ mềm đƣợc đại diện bằng 46%, 6–8% và 3,5 - 4% tƣơng ứng các liên kết β-O-4, α-O-4 và 4-O-5. Gỗ cứng thƣờng chứa 60%, 6-8% và 6,5%, tƣơng ứng các liên kết ete β-O-4, α-O-4 và 4-O-5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về mô hình hóa quá trình tổng hợp lignosulfonat từ dịch đen bột giấy sulfat" của tác giả Nguyễn Trường Giang, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Trung Kiên và GS.TS Phạm Văn Thiêm tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tập trung vào việc mô hình hóa quy trình tổng hợp lignosulfonat từ dịch đen bột giấy sulfat. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình hóa học phức tạp mà còn mở ra những ứng dụng tiềm năng trong ngành công nghiệp chế biến giấy và sản xuất vật liệu sinh học. Độc giả sẽ tìm thấy giá trị trong việc hiểu rõ hơn về các phương pháp mô hình hóa và cách chúng có thể cải thiện hiệu suất sản xuất lignosulfonat.

Để mở rộng hiểu biết về các chủ đề liên quan đến hóa học và công nghệ, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau: Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về cấu trúc nano trong lĩnh vực vật liệu điện tử, và Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính, một nghiên cứu có liên quan đến các vật liệu hữu cơ và ứng dụng của chúng trong công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm về các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực hóa học và công nghệ.