Luận án tiến sĩ nguyên cứu thu nhận và tạo bột inulin từ củ đẳng sâm codonopsis javanica tự nhiên mọc tại lạc dương lâm đồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên cứu thu nhận và tạo bột inulin từ củ đẳng sâm codonopsis javanica tự nhiên mọc tại lạc dương, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

200
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÂY CỦ ĐẲNG SÂM

1.2.1. Phân loại và đặc điểm sinh học của cây đẳng sâm

1.2.2. Thành phần các chất cơ bản của các loài trong chi Codonopsis

1.2.3. Thời gian thu hái

1.3. XÁC ĐỊNH LOÀI VÀ ĐỘ TUỔI THẢO DƯỢC

1.3.1. Phương pháp truyền thống (nhận dạng macro)

1.3.2. Phương pháp hiện đại (nhận dạng micro)

1.4. FRUCTAN VÀ MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CÓ INULIN

1.4.1. Giới thiệu về fructan

1.4.2. Một số loại thực vật giàu inulin

1.5. INULIN VÀ FOS

1.5.1. Cấu trúc và tính chất hóa học của inulin và FOS

1.5.2. Tác dụng sinh lý và ứng dụng Inulin/FOS

1.5.3. Ứng dụng của inulin/FOS

1.6. Kỹ thuật tách chiết và tinh sạch Inulin/FOS

1.6.1. Kỹ thuật tách chiết

1.6.2. Kỹ thuật tinh sạch inulin/FOS

1.7. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH INULIN/FRUCTAN

1.8. ỨNG DỤNG SẤY PHUN TRONG TẠO BỘT INULIN/FOS

1.8.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sấy phun

1.8.2. Vi khuẩn Bifidobacterium

1.8.3. Vi khuẩn Lactobacillus

1.9. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC LOÀI TRONG CHI CODONOPSIS TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2. CHƯƠNG II: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1.1. Củ đẳng sâm nguyên liệu

2.1.2. Giống vi sinh vật

2.1.3. Chuột dùng trong thử nghiệm

2.2. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

2.2.1. Phương pháp thu, lấy mẫu và xử lý mẫu

2.2.2. Bố trí thí nghiệm tổng quát

2.2.3. Bố trí thí nghiệm xác định một số công đoạn chính

2.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.3.1. Phương pháp phân tích hình thái và cấu trúc mô củ đảng sâm

2.3.2. Các phương pháp định tính một số nhóm chất trong đảng sâm

2.3.3. Các phương pháp định lượng hóa học

2.3.4. Phương pháp tinh sạch inulin

2.3.5. Các phương pháp phân tích khối lượng phân tử và cấu trúc inulin

2.3.6. Phương pháp đánh giá chất lượng bột thành phẩm

2.3.7. Phương pháp định lượng vi sinh vật

2.3.8. Đánh giá hoạt tính prebiotic

2.3.9. Phương pháp thử nghiệm chế phẩm synbiotic trên chuột thí nghiệm

2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ VẬT TƯ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THU HOẠCH NGUYÊN LIỆU CỦ ĐẲNG SÂM TỰ NHIÊN MỌC TẠI LẠC DƯƠNG - LÂM ĐỒNG

3.1.1. Ảnh hưởng của độ tuổi đến hình thái và cấu trúc mô của củ đẳng sâm

3.1.2. Ảnh hưởng của độ tuổi đến thành phần các chất của củ đẳng sâm

3.1.3. Đánh giá chất lượng của củ đẳng sâm mọc tại Lạc Dương - Lâm Đồng

3.2. NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH CHIẾT INULIN TỪ CỦ ĐẲNG SÂM TỰ NHIÊN MỌC TẠI LẠC DƯƠNG LÂM ĐỒNG

3.2.1. Xác định thông số biên cho quá trình tối ưu hóa công đoạn chiết inulin từ đẳng sâm

3.2.2. Tối ưu hóa công đoạn chiết inulin từ củ đẳng sâm theo phương pháp Box-Benken

3.2.3. Đề xuất qui trình chiết inulin từ củ đẳng sâm

3.3. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ THÍCH HỢP CHO QUÁ TRÌNH KẾT TỦA INULIN TỪ DỊCH CHIẾT CỦ ĐẲNG SÂM

3.3.1. Xác định dung môi và nồng độ dung môi kết tủa inulin

3.3.2. Xác định nồng độ ethanol

3.3.3. Xác định nhiệt độ cô đặc dịch chiết inulin từ đẳng sâm

3.3.4. Xác định nhiệt độ kết tủa inulin từ dịch chiết

3.4. NGHIÊN CỨU TINH SẠCH VÀ XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC PHÂN TỬ CỦA PHÂN TỬ INULIN

3.4.1. Nghiên cứu tinh sạch inulin

3.4.2. Đề xuất quy trình tinh sạch inulin từ củ đẳng sâm mọc tự nhiên tại Lạc Dương - Lâm Đồng

3.4.3. Xác định đặc điểm cấu trúc phân tử inulin

3.5. NGHIÊN CỨU SẤY PHUN TẠO BỘT INULIN CỦ ĐẲNG SÂM

3.5.1. Xác định chất mang và tỷ lệ chất mang

3.5.2. Xác định nhiệt độ khí đầu vào

3.5.3. Đề xuất quy trình sấy phun tạo bột inulin củ đẳng sâm và sản xuất thử

3.6. THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG INULIN CỦ ĐẲNG SÂM TẠO BỘT SYNBIOTIC ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM

3.6.1. Ảnh hưởng của bột inulin củ đẳng sâm sấy phun đến sự phát triển của một số loại vi probiotic

3.6.2. Tối ưu hóa công đoạn phối trộn bột inulin củ đẳng sâm với sinh khối vi khuẩn tạo chế phẩm synbiotic

3.7. THỬ NGHIỆM CHẾ PHẨM SYNBIOTIC TRÊN CHUỘT THÍ NGHIỆM

3.7.1. Thử nghiệm độc tính cấp

3.7.2. Tác động điều trị tiêu chảy cấp của chế phẩm synbiotic

3.7.3. Tác động kích thích miễn dịch của chế phẩm synbiotic

3.7.4. Thử nghiệm độc tính bán trường diễn của chế phẩm synbiotic

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bột inulin và củ đẳng sâm

Bột inulin là một loại polysaccharide tự nhiên, được chiết xuất từ nhiều loại thực vật, trong đó có củ đẳng sâm (Codonopsis javanica). Nghiên cứu này tập trung vào việc thu nhận bột inulin từ củ đẳng sâm mọc tự nhiên tại Lạc Dương, Lâm Đồng. Củ đẳng sâm được biết đến với nhiều công dụng trong y học cổ truyền và hiện đại, đặc biệt là khả năng hỗ trợ tiêu hóa và tăng cường hệ miễn dịch. Việc thu nhận inulin từ củ đẳng sâm không chỉ giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật mà còn tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Theo nghiên cứu, củ đẳng sâm 3 năm tuổi có hàm lượng inulin cao nhất, đạt tiêu chuẩn DĐVN V, với các chỉ số như hàm lượng đường tổng số và chất chiết tổng số đạt yêu cầu.

II. Phương pháp thu nhận inulin

Quá trình thu nhận inulin từ củ đẳng sâm được thực hiện qua nhiều bước, bao gồm chiết xuất, kết tủa và tinh sạch. Nghiên cứu đã xác định các thông số tối ưu cho quá trình chiết xuất, bao gồm dung môi chiết là nước cất hai lần, nhiệt độ chiết 71°C, thời gian chiết 36 phút và tỷ lệ dung môi/nguyên liệu là 47ml/g. Hiệu suất thu hồi inulin đạt 23,93%, trong khi đó hàm lượng fructan đạt 26,96%. Các yếu tố như nhiệt độ và nồng độ ethanol cũng được xác định là rất quan trọng trong quá trình kết tủa inulin. Nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ thích hợp để lắng kết tủa inulin là (6±1) °C với hiệu suất kết tủa trung bình đạt 95,53%. Điều này cho thấy khả năng thu hồi inulin từ củ đẳng sâm là rất khả thi và hiệu quả.

III. Đặc điểm cấu trúc và ứng dụng của inulin

Sau khi thu nhận, inulin từ củ đẳng sâm được tinh sạch và xác định đặc điểm cấu trúc phân tử. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng inulin có cấu trúc phân tử đặc trưng, với các tính chất hóa học phù hợp cho việc ứng dụng trong thực phẩm chức năng. Inulin không chỉ có tác dụng prebiotic, hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong đường ruột mà còn có khả năng cải thiện sức khỏe tiêu hóa. Việc ứng dụng inulin từ củ đẳng sâm trong sản xuất thực phẩm chức năng có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đồng thời góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho nông sản tại Lâm Đồng.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu về việc thu nhận bột inulin từ củ đẳng sâm (Codonopsis javanica) tại Lạc Dương, Lâm Đồng đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả của quy trình chiết xuất. Các kết quả đạt được không chỉ có giá trị trong nghiên cứu khoa học mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng từ nguồn nguyên liệu tự nhiên. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo là mở rộng quy mô sản xuất và nghiên cứu thêm về các ứng dụng khác của inulin trong ngành thực phẩm và dược phẩm.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ CÂY CỦ ĐẲNG SÂM 1. Phân loại và đặc điểm sinh học của cây đẳng sâm Cây đẳng sâm có tên tiếng Anh là Dangshen, tên tiếng Việt là đẳng sâm hoặc phòng đẳng sâm hoặc sâm leo hoặc sâm nam [161], thuộc Giới: Thực vật (Plantae), ngành: Magnoliophyta, lớp: Magnoliopsida, bộ: Asterales, họ: Campanulaceae, chi: Codonopsis.

Tên khoa học của cây đẳng sâm: Codonopsis javanica (Blume) Hook. Các tên khoa học đồng danh của cây đẳng sâm là Campanumoea javanica Blume (1826), Campanumoea cordata Miq. Hiện nay có 47 loài thuộc chi Codonopsis, phân bố chủ yếu ở Trung, Đông và Nam Á. Trong đó, Trung Quốc có 40 loài [72].

Tại Việt Nam chỉ có 02 loài [6], tại Lâm Đồng chỉ có 01 loài C. javanica có ở đông Ấn Độ, Myanmar, miền Nam Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, đảo Sumatra và Java và Việt Nam [2, 91]. Tại Việt nam, loài C. javanica phân bố ở độ cao 800-2000m, tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên có ở Kon Tum (Đắk Tô, Đắk Glei: Ngọc Linh), Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạc Dương) [2].

lanceolata là những loài phổ biến, củ tươi hoặc khô được sử dụng rộng rãi trong Y học dân gian qua nhiều thế kỷ [87]. Theo Dược Điển Trung Quốc, Radix Codonopsis là tên gọi củ khô của các loài C. javanica) là loài thảo mộc sống nhiều năm, thân leo, dài 2-3 m, phân nhánh nhiều, lá đơn, mọc đối, hình trứng hoặc hình tim, mỏng, mềm, màu xanh lá mạ, mặt dưới có lông nhung trắng, mé nguyên hoặc có răng cưa tù, cuống lá dài 3-7 cm, hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, hình chuông, màu trắng hoặc hơi vàng, họng có vân tím [2] (Hình 1. Cây đẳng sâm Củ đẳng sâm Hoa đẳng sâm Hình 1.

Ảnh về cây, củ và hoa đẳng sâm (C. javanica) (Ảnh do luận án chụp) 4 luan an Củ đẳng sâm có rễ chính hình trụ có khi phân nhánh, nạc, màu vàng nhạt, đường kính 0,5÷2 cm, dài 6÷15 cm, đầu trên phát triển to, có nhiều sẹo của thân. Mặt ngoài rễ màu vàng nâu nhạt, trên có những rãnh dọc và ngang, chia rễ thành những đường lồi lõm, thể chất chắc, dễ bẻ, vết bẻ không phẳng, không mịn, có mùi thơm, vị ngọt nhẹ [6]. Giải phẫu vi phẫu củ đẳng sâm cho thấy lớp bần gồm 4÷5 hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành hàng đồng tâm và dãy xuyên tâm, có nhiều chỗ bị nứt rách.

Mô mềm vỏ cấu tạo bởi tế bào nhiều cạnh, hơi dài dẹt, tế bào libe nhỏ xếp xít nhau, mạch gỗ xếp thành hàng tạo thành hệ thống hình nan quạt toả ra từ tâm. Tia ruột có tế bào thành mỏng [6]. javanica nằm trong danh mục của Sách Đỏ Việt Nam (2000), xếp loại cấp "V-sẽ nguy cấp" (Vulnerable) và nằm trong Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 và là loài đặc trưng của Lâm Đồng [12] nhưng chưa được nghiên cứu sâu và đánh giá tiềm năng ứng dụng của nó. Gần đây, loài này được đưa vào danh mục cây thảo dược cần phát triển trên diện rộng thành nguyên liệu hàng hóa (Quyết định 1976/QĐ-TTg, ngày 30/10/2013; QĐ số 179/QĐ-BYT, 2015 và QĐ số 1976/QĐ-TTg (206/QĐ-BYT, ngày 22/1/2015).

Ở Việt Nam, củ đẳng sâm (C. javanica ) được coi là cây thuốc quý dùng làm thuốc bổ, chữa cơ thể suy nhược, thiếu máu, vàng da, ăn uống khó tiêu, chống dị ứng, viêm gan, tăng cường miễn dịch, giảm tiêu chảy, giảm mỡ máu, tiểu đường, béo phì và ung thư ruột, tăng sức dẻo dai, ích huyết, chống mệt mỏi, yếu sức, háo khát, làm sáng mắt [2, 6, 8]. Việt Nam được coi như nhân sâm của người nghèo [6, 90] vì đôi khi được sử dụng thay thế cho nhân sâm (Panax ginseng). Thành phần các chất cơ bản của các loài trong chi Codonopsis Các hợp chất hữu cơ cơ bản của củ đẳng sâm C.

javanica giống như các loài thực vật khác [55] và có một số chất cụ thể như sau: * Carbohydrate Monosaccharide, oligosaccharide và polysaccharide đã được tìm thấy trong các loài thuộc chi Codonopsis. Các monosaccharide bao gồm fructose, glucose, mannose. Các oligosaccharide bao gồm sucrose, synanthrin, rafinose. Các polysaccharide tan trong nước, được tạo thành từ đơn phân như fructose, mannose, xylose và galactose với tỷ lệ khác nhau tùy loại.

Polysaccharide có tính acid chủ yếu chứa acid 5 luan an galacturonic và glucuronic acid. Polysaccharide trung tính thường chứa các thành phần: arabinose, glucose, galactose và rhamnose, … Các polysaccharide dạng không hòa tan gồm cellulose, hemicelluose [165]. javanica có các acid amin chủ yếu bao gồm threonine, lysine, methionine, phenylalanine, leucine, isoleucine, avline, tryptophan, aspartic acid, histidine, arginine, glycine, cystine, tyrosine, serine, glutamic acid, proline và alanine. Trong củ đẳng sâm có 8 loại là acid amin thiết yếu [13, 63].

* Tro Trong củ đẳng sâm C. javanica có một số loại nguyên tố vi lượng như Ca, Cu, Zn, Mg, Mn, Fe, K, P, Na, Ni, Cd, Mo, Co, Se [13, 62, 72]. Theo DĐVN V, (2017) qui định cho củ đẳng sâm nguyên liệu phải có các thành phần sau : phản ứng định tính tạo vòng màu tím : Dương tính. Tro toàn phần ≤ 6,0%.

Tro không tan trong acid ≤ 2,0%. Tạp chất vô cơ ≤ 1%. Kim loại nặng : Pb ≤ 1 ppm ; Cd ≤ 0,2 ppm ; Hg ≤ 0,1 ppm As ≤1,5 ppm. * Một số chất có hoạt tính sinh học Củ của các loài Codonopsis có chứa các alkaloid, phenylpropanoid triterpenoid, polyacetylene, flavone, acid hữu cơ, polysaccharide, saponin [62, 72].

Trong số đó có 5 nhóm hoạt chất: polysaccharide, polyacetylene, phenylpropanoid alkaloid và triterpenoid được coi là thành phần chính, có hoạt tính sinh học [72, 87]. Các loài Codonopsis có thành phần hóa học khác nhau nên cũng có các chất có hoạt tính sinh học khác nhau [125]. Một số hợp chất thuộc 5 nhóm chất nói trên đã được đánh giá hoạt tính sinh học và cơ chế dược lý tiềm năng. Tuy vậy, cơ chế dược lý của một chất có hoạt tính sinh học đã được nghiên cứu ở các loài Codonopsis thực chất chỉ là những nghiên cứu bước đầu và vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu một cách chuyên sâu để từ đó có thể định hướng khai thác và ứng dụng trong đời sống.

Ngoài ra, các nghiên cứu về độc tính của các chất thu nhận từ Codonopsis cho thấy chúng không có độc tính [87]. Thời gian thu hái Thời gian thu hái Codonopsis chưa được nghiên cứu đầy đủ. Các nghiên cứu về thời gian thu hoạch loài này chủ yếu của nước ngoài và cũng rất khác nhau. Kết quả nghiên cứu của Ju li Yuan (2011) cho thấy củ hai tuổi và ba tuổi của loài C.) khá khác nhau về hàm lượng polysaccharide và Saponin tổng số [78].

6 luan an Dựa vào hàm lượng polysaccharide thì thời gian thu hoạch C. modesta tốt nhất là từ tháng 9 đến tháng 11 của năm thứ ba. Tuy vậy, khi thu hoạch củ của C. pilosula vào các tháng khác nhau thì hàm lượng polysaccharide cũng khác nhau [6, 78].

Các nghiên cứu chiết polysaccharide bằng kỹ thuật chiết có hỗ trợ siêu âm từ củ C. pilosula nuôi trồng theo kỹ thuật GAP cho thấy hàm lượng polysaccharide dao động trong khoảng 25 ÷ 42,27% [110]. Từ các phân tích ở trên cho thấy ở Việt Nam hiện chưa có các nghiên cứu về thời gian thu hái và thành phần các chất ở củ đẳng sâm. Do vậy, cần phải nghiên cứu về thời gian thu hái, thành phần các chất làm cơ sở cho quá trình thu hoạch nguyên liệu củ đẳng sâm dùng trong nghiên cứu và sản xuất.

XÁC ĐỊNH LOÀI VÀ ĐỘ TUỔI THẢO DƯỢC Độ tuổi và đặc tính của các loài thực vật nói chung và thảo dược nói riêng rất khác nhau và luôn thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố như thời kỳ sinh trưởng, môi trường, điều kiện sinh lý, thời gian thu hoạch, điều kiện bảo quản và xử lý [88]. Mặt khác, thành phần các chất và hoạt tính của nó trong dược liệu cũng bị ảnh hưởng bởi thời gian thu hoạch, môi trường sống. Hiện nay, phân tích DNA là một công cụ phổ biến chính xác để phân loại loài thực vật [87] nhưng kỹ thuật này đòi hỏi phải đầu tư lớn và phải thực hiện tại phòng thí nghiệm. Do vậy, việc nghiên cứu về hình thái (nhận diện macro) và cấu trúc mô (nhận diện micro) thường được các nhà khoa học ưu tiên sử dụng trong xác định danh tính và độ tuổi của các loại dược liệu.

Do vậy, luận án định hướng sử dụng đặc điểm hình thái và cấu trúc mô để phân loại độ tuổi của củ đẳng sâm. Phương pháp truyền thống (nhận dạng macro) Phương pháp truyền thống để xác định độ tuổi dược liệu là dựa vào đặc điểm hình thái và cấu trúc mô. Đây là một cách xác định đơn giản, nhanh và dễ thực hiện [158]. Việc nhận dạng macro dược liệu dựa trên củ bao gồm hình dạng bên ngoài, màu, mùi, vị, phân nhánh của rễ, kết cấu bề mặt cắt (bề mặt bị nứt, bề mặt mặt phẳng, mịn), thông qua bề mặt cắt của dược liệu có thể giúp phân biệt một số loài khác nhau [174].

Các đặc điểm macro thường được phối hợp với cấu trúc giải phẫu và thành phần hóa học bên trong để việc xác định độ tuổi chính xác hơn [158]. Màu sắc, hương vị của một số dược liệu thường có mối quan hệ chặt chẽ với chất lượng và thành phần hóa học. Chẳng hạn, nhân sâm (P. gingsen) có vị hơi ngọt và hơi đắng vì chứa cả saccharide và saponin [174].

Phương pháp hiện đại (nhận dạng micro) Nhận dạng vi mô là một công cụ hữu ích để xác định tính xác thực và thậm chí đánh giá chất lượng của dược liệu. Phương pháp nhận dạng vi mô thường dựa vào : * Cấu trúc giải phẫu: Tiến hành kiểm tra vi mô bằng kính hiển vi quang học là tiêu chí không thể thiếu, như một thử nghiệm sàng lọc ban đầu để nhận dạng vật liệu bị cắt hoặc bột hoặc vật liệu được xử lý bằng chất hóa học đặc hiệu [59, 174]. Việc soi vi mô dưới kính hiển vi tuy không thể cung cấp nhận dạng đầy đủ nhưng khi phối hợp với các phương pháp phân tích khác có thể cung cấp khả năng hỗ trợ vô giá cho việc định danh loài và xác định độ tuổi [158, 174]. Người ta có thể sử dụng các vòng tăng trưởng hàng năm để xác định tuổi [140].

Hình dạng vòng tăng trưởng hàng năm sẽ khác nhau tùy theo chi hoặc loài [51]. Độ tuổi của dược liệu sẽ được xem xét dựa vào vòng tăng trưởng hàng năm phối hợp với các kỹ thuật phân tích về hình thức tăng trưởng, cốt vĩnh viễn hay xác định gene.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thu nhận và tạo bột inulin từ củ đẳng sâm Codonopsis javanica tự nhiên tại Lạc Dương, Lâm Đồng" của tác giả Nguyễn Thị Thăng Long, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Ngọc Bội và PGS. Đặng Xuân Vinh, tập trung vào việc khai thác và chế biến bột inulin từ củ đẳng sâm, một loại cây có giá trị dinh dưỡng cao. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thu nhận inulin mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong ngành công nghệ thực phẩm và y tế, giúp nâng cao giá trị sử dụng của củ đẳng sâm trong chế độ dinh dưỡng.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ thực phẩm và y tế, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như "Nghiên cứu quá trình thuỷ phân tinh bột khoai lang bằng enzyme và ứng dụng trong thực phẩm", nơi khám phá các phương pháp chế biến thực phẩm dinh dưỡng, hoặc "Nghiên cứu thu nhận hoạt chất từ vỏ quả măng cụt và ứng dụng trong ngành thực phẩm", nghiên cứu về việc khai thác hoạt chất từ thực vật để ứng dụng trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các xu hướng nghiên cứu trong lĩnh vực này.