Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của loài nàng nàng callicarpa candicans và loài tử châu lá to callicarpa macrophylla ở việt nam

Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học của Callicarpa candicans và Callicarpa macrophylla tại Việt Nam, phân tích thành phần và tiềm năng ứng dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

164
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG BIỂU

3. DANH MỤC HÌNH VẼ

4. MỞ ĐẦU

4.1. Đặc điểm chung về thực vật học chi Callicarpa

4.2. Tác dụng dược lý của chi Callicarpa

4.3. Thành phần hóa học thực vật chi Callicarpa. Phenylethanoid và phenylpropanoid

4.4. Hoạt tính sinh học các thực vật chi Callicarpa

4.4.1. Hoạt tính kháng viêm và miễn dịch

4.4.2. Tác dụng bảo vệ thần kinh và chống mất trí nhớ

4.4.3. Hoạt tính chống lao

4.4.4. Tác dụng giảm đau

4.4.5. Hoạt tính chống oxi hóa

4.4.6. Hoạt tính kháng khuẩn

5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

5.2. Mẫu thực vật

5.3. Phương pháp xử lý và chiết mẫu

5.4. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng

5.4.1. Phương pháp phân lập các hợp chất

5.4.2. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

5.4.3. Phương pháp chiết xuất tinh dầu

5.4.4. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng bộ cất tinh dầu vi lượng

5.4.5. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có sự hỗ trợ của vi sóng

5.4.6. Phương pháp phân tích thành phần hóa học tinh dầu

5.4.7. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

5.4.7.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào theo phương pháp SRB
5.4.7.2. Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào theo phương pháp MTT
5.4.7.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

5.5. Lá cây Tử châu lá to

5.6. Thu nhận các dịch chiết từ lá cây Tử châu lá to

5.7. Phân lập và tinh chế các chất từ các cặn chiết của lá Tử châu lá to

5.7.1. Cặn chiết n-hexane của lá cây Tử châu lá to (C.

5.7.2. Cặn chiết ethyl acetate của lá cây Tử châu lá to (C.

5.8. Lá cây Nàng nàng

5.9. Thu nhận các dịch chiết từ lá cây Nàng nàng

5.10. Phân lập và tinh chế các chất từ các cặn chiết của lá Nàng nàng

5.11. Xác định thành phần tinh dầu lá Tử châu lá to và Nàng nàng

5.12. Hoạt tính gây độc tế bào của các cặn chiết và hợp chất phân lập được

6. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

6.1. Thành phần hóa học của tinh dầu cây Nàng nàng và cây Tử châu lá to

6.2. Thành phần hóa học tinh dầu lá và hoa Nàng nàng

6.3. Thành phần hóa học của tinh dầu lá Tử châu lá to (C.

6.4. Các hợp chất phân lập được từ lá cây Tử châu lá to và Nàng nàng

6.4.1. Các hợp chất diterpenoid

6.4.2. Hợp chất callimacrophylla A (M1) – Hợp chất mới

6.4.3. Hợp chất ent-1β-acetoxy-7β,14α-dihydroxy-16-kauren-15-on (M7)

6.4.4. Hợp chất seco-hinokiol (C5)

6.4.5. Hợp chất methyl seco-hinokiol (C6)

6.4.6. Các hợp chất triterpenoid

6.4.7. Hợp chất callimacrophylla B (M8)- Hợp chất mới

6.4.8. Hợp chất 3β-hydroxyolean-12-ene (M2)

6.4.9. Hợp chất β-amyrin (M3)

6.4.10. Hợp chất oleanolic acid (M10)

6.4.11. Hợp chất ursolic acid (M6)

6.4.12. Hợp chất 2α-hydroxy-ursolic acid (C7)

6.4.13. Hợp chất 2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic acid (C8)

6.4.14. Các hợp chất steroid

6.4.15. Hợp chất spinasterol (M5)

6.4.16. Hợp chất β-sitosterol (M4)

6.4.17. Hợp chất daucosterol (M9)

6.4.18. Các hợp chất flavonoid

6.4.18.1. Hợp chất 5-hydroxy-7,4’-dimethoxyflavon (C1)
6.4.18.2. Hợp chất 5-hydroxy-3’,4’,7-trimethoxyflavon (C3)
6.4.18.3. Hợp chất genkwanin (C9)
6.4.18.4. Hợp chất cynaroside (C10)

6.5. Đánh giá hoạt tính sinh học của Nàng nàng và lá Tử châu lá to

6.5.1. Đánh giá hoạt tính sinh học của tinh dầu lá Nàng nàng và lá Tử châu lá to

6.5.2. Đánh giá hoạt tính sinh học của tinh dầu lá cây Nàng nàng

6.5.3. Đánh giá hoạt tính sinh học của tinh dầu lá cây Tử châu lá to

6.5.4. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro của cao chiết từ loài Tử châu lá to và Nàng nàng

6.5.5. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các hợp chất sạch phân lập được từ lá Tử châu lá to và Nàng nàng

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Phân loại Callicarpa và Phân bố Callicarpa tại Việt Nam

Luận án tập trung vào hai loài Callicarpa chính tại Việt Nam: Callicarpa candicans (Nàng nàng) và Callicarpa macrophylla (Tử châu lá to). Việc phân loại chính xác và xác định phạm vi phân bố của hai loài này tại Việt Nam là rất quan trọng. Các nguồn tài liệu tham khảo khác nhau cho thấy sự khác biệt về số lượng loài Callicarpa được ghi nhận tại Việt Nam, từ 14 loài (Võ Văn Chi) đến 26 loài (Phạm Hoàng Hộ) và 21 loài (Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật). Luận án cần làm rõ nguồn gốc thông tin và phương pháp xác định loài để đảm bảo tính chính xác. Việc xác định chính xác khu vực phân bố của Callicarpa candicansCallicarpa macrophylla, bao gồm các tỉnh thành cụ thể, sẽ giúp định hướng cho công tác thu hái và bảo tồn nguồn gen. Điều này góp phần quan trọng vào việc nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài này.

1.1. Cây Callicarpa Việt Nam và Nghiên cứu thực vật học Callicarpa

Phần này cần làm rõ đặc điểm thực vật học của Callicarpa candicansCallicarpa macrophylla, bao gồm hình thái, cấu tạo, đặc điểm sinh lý... So sánh đặc điểm hình thái của hai loài để phân biệt dễ dàng, tránh nhầm lẫn. Cần bổ sung hình ảnh minh họa để tăng tính trực quan và dễ hiểu. Luận án cũng cần đề cập đến các công trình nghiên cứu thực vật học trước đây về chi Callicarpa tại Việt Nam, xác định vị trí của hai loài nghiên cứu trong hệ thống phân loại thực vật. Việc này giúp đặt nền tảng cho nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học sau này. Thảo luận về các phương pháp thu hái, bảo quản mẫu thực vật một cách khoa học, đảm bảo chất lượng mẫu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tránh sai lệch kết quả.

1.2. Nghiên cứu hoá học Callicarpa và Hợp chất hoá học Callicarpa

Phần này tập trung vào việc phân tích thành phần hóa học của hai loài Callicarpa. Cần mô tả chi tiết các phương pháp chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất hóa học Callicarpa, bao gồm cả các kỹ thuật hiện đại như sắc ký (CC, HPLC, TLC), phổ (1H-NMR, 13C-NMR, MS, HR-ESI-MS,...). Kết quả phân tích cần được trình bày rõ ràng, minh họa bằng bảng biểu, hình ảnh phổ. Luận án cần đề cập đến các hợp chất hóa học Callicarpa candicanshợp chất hóa học Callicarpa macrophylla đã được phân lập, đặc biệt là những hợp chất mới được phát hiện. So sánh thành phần hóa học giữa hai loài để tìm ra điểm khác biệt và điểm tương đồng. Việc xác định cấu trúc hóa học chính xác là rất quan trọng để đánh giá hoạt tính sinh học sau này. Đánh giá sự tương đồng và khác biệt về thành phần hóa học Callicarpa candicansthành phần hóa học Callicarpa macrophylla để lý giải các hoạt tính sinh học khác nhau.

II. Hoạt tính sinh học Callicarpa

Phần này tập trung vào đánh giá hoạt tính sinh học Callicarpa candicanshoạt tính sinh học Callicarpa macrophylla. Luận án cần trình bày rõ các phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học Callicarpa, bao gồm cả phương pháp in vitro và in vivo (nếu có). Các hoạt tính sinh học cần được nghiên cứu bao gồm: hoạt tính kháng khuẩn Callicarpa, hoạt tính chống oxy hóa Callicarpa, hoạt tính chống viêm Callicarpa, và đặc biệt là hoạt tính chống ung thư Callicarpa. Kết quả đánh giá cần được trình bày cụ thể, minh họa bằng biểu đồ, bảng số liệu. Phân tích mối liên hệ giữa thành phần hóa học và tính chất sinh học Callicarpa, xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học cao. So sánh hoạt tính sinh học Callicarpa candicanshoạt tính sinh học Callicarpa macrophylla để tìm ra loài có tiềm năng ứng dụng cao hơn.

2.1. Hoạt tính kháng khuẩn Callicarpa và Hoạt tính chống oxy hoá Callicarpa

Mô tả chi tiết các phương pháp được sử dụng để đánh giá hoạt tính kháng khuẩn Callicarpahoạt tính chống oxy hóa Callicarpa. Trình bày kết quả một cách rõ ràng, minh bạch, bao gồm cả các chỉ số quan trọng như MIC (Minimal Inhibitory Concentration), IC50 (Inhibitory Concentration 50%),... So sánh hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa của các chiết xuất từ hai loài Callicarpa. Phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được và hoạt tính sinh học. Đánh giá tiềm năng ứng dụng của các chiết xuất và hợp chất có hoạt tính cao trong các lĩnh vực như y tế, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.

2.2. Hoạt tính chống ung thư Callicarpa và Hoạt tính chống viêm Callicarpa

Đây là phần quan trọng của luận án, tập trung vào đánh giá hoạt tính chống ung thư Callicarpa. Cần mô tả rõ các dòng tế bào ung thư được sử dụng (Hep-G2, Lu-1, MCF-7,...), phương pháp đánh giá hoạt tính (MTT, SRB,...), và các chỉ số IC50. Kết quả cần được trình bày chi tiết, so sánh hoạt tính chống ung thư của các chiết xuất và hợp chất từ hai loài Callicarpa. Ngoài ra, cần nghiên cứu hoạt tính chống viêm Callicarpa, sử dụng các mô hình viêm phù hợp. Phân tích cơ chế tác động của các hợp chất có hoạt tính chống ung thư và chống viêm. Đánh giá tiềm năng ứng dụng của các hợp chất này trong phát triển thuốc điều trị ung thư và các bệnh viêm.

III. Ứng dụng Callicarpa candicans và Ứng dụng Callicarpa macrophylla

Dựa trên kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học, luận án cần đề xuất các ứng dụng cụ thể của hai loài Callicarpa. Cần thảo luận về tiềm năng ứng dụng trong y học, mỹ phẩm, và các lĩnh vực khác. Đề xuất các sản phẩm cụ thể có thể được phát triển từ hai loài Callicarpa. Cần xem xét các vấn đề liên quan đến an toàn, độc tính, và liều lượng sử dụng. Luận án cần đưa ra các khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo, để làm rõ hơn các cơ chế tác động của các hợp chất hoạt tính, và phát triển các sản phẩm có hiệu quả cao và an toàn.

3.1. Thu hoạch và Chế biến Callicarpa

Mô tả chi tiết quy trình thu hoạch, chế biến, bảo quản nguyên liệu từ hai loài Callicarpa để đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Cần đề cập đến các phương pháp chế biến khác nhau, ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp. Xác định thời điểm thu hoạch tối ưu để đạt được hàm lượng hoạt chất cao nhất. Đề xuất các phương pháp bảo quản nguyên liệu để tránh sự phân hủy của các hoạt chất. Cần nghiên cứu cao chiết Callicarpathuốc từ Callicarpa hiệu quả và an toàn.

3.2. Bảo tồn Callicarpa và Công dụng Callicarpa

Đề cập đến tầm quan trọng của việc bảo tồn nguồn gen của hai loài Callicarpa. Đề xuất các biện pháp bảo tồn in situ và ex situ. Đánh giá tác động của việc khai thác quá mức đến sự tồn tại của hai loài này trong tự nhiên. Đề xuất các chính sách quản lý và bảo vệ nguồn gen bền vững. Tổng kết các công dụng Callicarpa đã được biết đến và tiềm năng ứng dụng trong tương lai. Đánh giá giá trị kinh tế và xã hội của việc nghiên cứu và ứng dụng hai loài Callicarpa này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Đặc điểm chung về thực vật học chi Callicarpa Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tuy là họ không lớn nhưng cũng rất đa dạng trong hệ thực vật Việt Nam, tác giả Vũ Xuân Phương (2007) đã xây dựng khóa định loại và mô tả khá đầy đủ cho 26 chi với khoảng 140 loài và 21 thứ. Theo y học cổ truyền ở nước ta cũng như nhiều nước trong khu vực, nhiều loài trong họ Cỏ roi ngựa như: các chi Mò (Clerodendrum), Cách (Premna), Tử châu (Callicarpa), Bình linh (Vitex), Cỏ roi ngựa (Verbena), Lõi thọ (Gmelina) đã được coi là những cây thuốc chữa trị các bệnh về gan, mật, vàng da, đau dạ dày, kinh nguyệt không đều, bạch đới, viêm loét tử cung, viêm não B, truyền nhiễm, huyết áp cao, lao phổi, viêm đường hô hấp, phong thấp. Những nghiên cứu về hóa học tuy chưa nhiều, song các kết quả thu được có tác dụng sinh học trong nhiều loài của một số chi thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), cho thấy đây là một họ có nhiều triển vọng trong tương lai.

[1] Trên Thế giới, chi Callicarpa L. Có nhiều loài cây thuộc chi Callicarpa được sử dụng trong y học dân gian nhiều dân tộc, ở các nước châu Á, Australia và Mỹ. Khoảng 20 loài thực vật chi Callicarpa được công bố về tác dụng và được sử dụng trong y học dân gian. Trong đó, một số loài biết đến hay được sử dụng trong y học cổ truyền của Trung Quốc và Nam Á trong việc điều trị bệnh viêm gan, bệnh thấp khớp, sốt, nhức đầu, khó tiêu và các bệnh khác.

Một số loài Callicarpa đã được công bố được sử dụng chống lại ung thư (ví dụ, rễ cây Callicarpa americana để điều trị bệnh ung thư da và vỏ cây Callicarpa rubella để điều trị khối u của ruột già). Các dịch chiết thu được từ 14 loài trong chi Callicarpa đã được đánh giá tác dụng sinh học gồm khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, chống côn trùng sinh trưởng, gây độc tế bào và các hoạt động phytotoxic. Ngoài các acid amin, benzenoid, carbohydrate đơn giản, lipid, diterpene, flavonoid, phenylpropanoid, phytosterol, sesquiterpene, và triterpene đã được phát hiện, phân lập từ chi Callicarpa [3]. Ở Việt Nam, Theo tác giả Võ Văn Chi, chi Callicarpa có 14 loài [4], tác giả Phạm luan an 3 Hoàng Hộ thống kê chi Callicarpa có 26 loài [5], còn theo các nhà thực vật học thuộc Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật đã thống kê được 21 loài [6].

Được phân bố rải rác trong khắp cả nước ở Phía Bắc như Tuyên Quang, Lạng Sơn, Sơn La, Bắc Cạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Ba Vì, Thái Nguyên, một số vùng miền trung như Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Kon Tum, Đắc Lắc, Gia Lai, Ở phía Nam có Bình Dương, Đồng Nai [ 6,7 ]. Trong y học hiện đại, những kết quả nghiên cứu và thử nghiệm hoạt tính sinh học một số loài thực vật Callicarpa đã chứng minh rằng chúng chứa nhiều hoạt chất có tác dụng sinh học quý góp phần làm sáng tỏ việc sử dụng các thực vật chi này trong dân gian và cho thấy nó cung cấp một lượng lớn các chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học. Tác dụng dược lý của chi Callicarpa Các thực vật chi Callicarpa được sử dụng trong y học cổ truyền, chủ yếu ở châu Á (Bảng 1. Thành phần hóa học tinh dầu chính của loài Callicarpa americana được công bố có tác dụng chống đầy bụng khó tiêu, một số chất phân lập được từ loài Callicarpa americana và Callicarpa japonica có tác dụng chống muỗi đốt [8].

Gần đây, kết quả nghiên cứu về hoạt tính sinh học của loài C. americana cho biết một số hợp chất khung clerodane- diterpene là thành phần chính thể hiện hoạt tính. Một số loài Callicarpa được nghiên cứu sử dụng trong phòng chống ung thư như rễ loài C. americana để điều trị ung thư da và vỏ loài C.

rubella để điều trị khối u ruột già [3]. Ở Ấn Độ, vỏ loài C. chữa bệnh ngoài da [9] còn ở Nepal sử dụng vỏ cây để giảm sốt và vỏ quả chữa chứng khó tiêu [10]. lanata có tác dụng như lá trầu ở Đông Ấn Độ [11].

Trong y học dân gian Đài Loan, loài C. formosana Rolfe được sử dụng để điều trị bệnh thấp khớp và rối loạn đường tiêu hóa (nhiễm trùng răng miệng, rối loạn dạ dày và đường ruột) [12]. macrophylla Vahl được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống của y học cổ truyền Ấn Độ và Trung Quốc. macrophylla được sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ, để điều trị nhiễm trùng răng miệng và đường ruột, lá được sử dụng để điều trị bệnh thấp khớp, nước ép trái cây được sử dụng để giảm sốt và dầu thơm từ rễ được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng dạ dày [13,14,15].

Trong y học cổ truyền Trung Quốc loài C. macrophylla được sử dụng kết hợp với hai loài C. cathayana Chang để ngăn ngừa xuất huyết trong và điều trị bỏng [16]. macrophylla cũng được sử dụng kết hợp với luan an 4 một số thảo dược khác để điều trị các bệnh như tiêu chảy, kiết lỵ, sâu ruột, viêm da, lọc máu và đào thải chất độc [17].

Một số loài Callicarpa được sử dụng gây vô sinh như bộ lạc ở thung lũng Torres (nằm giữa Papua New Guinea và Australia) sử dụng nước ép lá của một loài Callicarpa (tên địa phương, "argerarger", có thể là C. thozetii AA Munir) trộn lẫn với lá của một số loài cây khác để gây ra vô sinh vĩnh viễn [18]; Bộ lạc Marma ở Bangladesh đã sử dụng rễ loài C. (hay còn gọi là C.) kết hợp với rễ loài Streblus asper Laur. Theo một số tài liệu thực vật ở Bắc Mỹ, quả loài Callicarpa americana L.

được sử dụng thường xuyên như một loại thức ăn. Trong những năm đầu thế kỷ XIX, Rafinesque cho rằng lá C. mericana đã được sử dụng để điều trị bệnh phù, và quả để ăn mặc dù có tính axit, mặt khác quả cũng được coi là một nguồn thuốc nhuộm làm cho len có màu tím [21,22]. Theo y học cổ truyền ở Bắc Mỹ, nước sắc từ rễ và cành của C.

để sử dụng trị bệnh thấp khớp, ra mồ hôi, giải nhiệt và đặc biệt chữa sốt rét. Một số vùng còn sử dụng nước sắc gồm rễ và quả loài C. americana để điều trị đau bụng [23]. Nước sắc kết hợp rễ cây C.

americana với Rubus sp. được sử dụng để điều trị bệnh hoa mắt, chóng mặt. Ngoài ra, nước sắc từ rễ cũng được sử dụng điều trị bệnh đau dạ dày [24, 25].) Hochr ở Philippine được người bản địa sử dụng làm chất độc cá [26]. Một số loài chi Callicarpa sử dụng trong y học cổ truyền dân tộc [2] Loài Bộ phận Quốc gia Tác dụng Vỏ Mỹ Sốt Lá Mỹ Chứng thủng nước Rễ Mỹ Ung thư da C.

americana Rễ Mỹ Kiết lỵ Rễ và quả Mỹ Đau bụng Rễ và cành Mỹ Sốt, sốt rét, thấp khớp Vỏ Ấn Độ Bệnh ngoài da C. arborea Vỏ Nepal Sốt Ép vỏ Nepal Đường tiêu hóa C. bodinieri Lá Trung Quốc Vết thương C. cana Không xác định Papua New Guinea Chống đông luan an 5 Lá Quần đảo Palau Ngộ độc cá C.

candicans Lá Malaysia Điều hòa kinh C. cathayana Lá Trung Quốc Vết thương C. flavida Vỏ Philippines Đau răng Trên mặt đất Đài Loan Bệnh dạ dày C. formosana Không xác định Đài Loan Nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa Lá Trung Quốc Vết thương C.

giraldii Lá Trung Quốc Vết thương C. giraldii Lá Trung Quốc Vết thương C. integerrima Lá Trung Quốc Vết thương Lá Trung Quốc Vết thương C. japonica Lá Nhật Bản Chất độc cá C.

kochiana Lá Trung Quốc Vết thương Lá Ấn Độ Giun sán C. lanata Rễ tươi Bangladesh Sốt, sốt rét C. lingii Lá Trung Quốc Vết thương Lá Trung Quốc Vết thương C. longifolia Không xác định Papua New Guinea Giun sán C.

longissima Lá Trung Quốc Vết thương Quả tươi Nepal Sốt Lá Trung Quốc Vết thương Lá Ấn Độ Đau đầu Trung Quốc Sốt C. macrophylla Rễ tươi Ấn Độ Sốt, loét miệng, ho Rễ Nepal Nhiễm trùng Rễ Nepal Đường tiêu hóa Hạt Nhiễm trùng, thấp khớp C. pedunculata Không xác định Papua New Guinea Giun sán C. purpurea Lá Trung Quốc Vết thương C.

reevesii Lá Trung Quốc Vết thương Vỏ Ấn Độ Khối u của ruột già C. rubella Lá Trung Quốc Vết thương Trên mặt đất Trung Quốc Bỏng Lá Papua New Guinea Đau vai gáy, giun sán Callicarpa sp. Lá và cành Papua New Guinea Giun sán luan an 6 1.3 Thành phần hóa học thực vật chi Callicarpa  Tình hình nghiên cứu trên thế giới Những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài thực vật chi Callicarpa cho thấy sự có mặt của hơn 200 hợp chất. Bao gồm các lớp chất chính: terpenoid (diterpenoid và triterpenoid) và flavonoid với nhiều hoạt tính sinh học đáng được quan tâm chú ý.

Thực vật chi Callicarpa có thành phần hóa học phong phú và đa dạng với nhiều lớp chất khác nhau như: terpenoid (monoterpenoid, sesquiterpenoid, diterpenoid, triterpenoid), flavonoid, phenylethanoid và phenypropanoid. Trong đó các hợp chất terpenoid được quan tâm nhiều, đặc biệt là diterpenoid và triterpenoid là các thành phần phong phú nhất trong chi này. Monoterpenoid Một số hợp chất iridoid phân lập được từ loài C. nudiflora như nudifloside và linearoside được chứng minh có tác dụng ức chế tế bào ung thư máu K562 [28].

Ngoài ra các hợp chất khác phân lập được từ loài C. japonica cũng đã được báo cáo [29,30]. Một số hợp chất monoterpennoid phân lập được từ chi Callicarpa KH Tên chất Loài TLTK 1 4-terpineol C. formosana [27] 8 6-O-trans-cinnamoylphlorigidoside B C.

formosana [27] 9 6-O-trans-p-coumaroylshanzhiside C. formosana methyl ester [27] 10 4-O-trans-p-coumaroylmussaenoside C. formosana [27] luan an 7 13 2-Methoxy-9-methyl-3-oxabicyclo C. formosana nonane-7,9-diol [27] 14 Nudifloside C.

Cấu trúc hóa học của một số hợp chất monoterpennoid 1. Sesquiterpenoid Sesquiterpenoid được phân lập ở hầu hết các loài thuộc chi Callicarpa như luan an 8 C. Nghiên cứu thành phần dễ bay hơi từ loài C. japonica đã phân lập và nhận dạng được một số hợp chất như: 1-octen-3-ol; 2-hexenal; 2,4-hexadienal; 2,4-heptadienal và epiglobulol ức chế đáng kể sự phát triển của vi sinh vật [31].

Thêm nữa, dendrolasin, một loại sesquiterpenoid tự nhiên có hương thơm, được phát hiện là đặc trưng của cả tinh dầu lá và quả C. Một số hợp chất sesquiterpennoid phân lập được từ chi Callicarpa KH Hợp chất Loài TLTK 16 β-caryophyllene C. japonica [33] 20 Aromadendrene II C. integerrima [34] 28 7-epi-α-selinene C.

macrophylla [36] 30 (1β,6α)-euesm-4(15)-ene-1,6-diol C. pedunculata [37] 31 (-)-clovane-2β,9α-diol C. pedunculata [37] 32 (9β)-caryolane-1,9-diol C. macrophylla [36] luan an 9 Hình 1.

Cấu trúc hóa học của một số hợp chất sesquiterpennoid 1. Diterpenoid Các hợp chất diterpenoid phân lập từ thực vật chi Callicarpa rất phong phú, thuộc các bộ khung: abietane, phyllocradane, clerodane, labdane, pimarane, isopimarane và totarane. Một số hợp chất abietane diterpenoid còn được phân lập từ loài C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Callicarpa candicans và Callicarpa macrophylla ở Việt Nam" của tác giả Vũ Thị Thu Lê, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Hồng Minh và GS.TS Phạm Quốc Long, tập trung vào việc phân tích các hợp chất tự nhiên và hoạt tính sinh học của hai loài cây Callicarpa tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của các loài thực vật này mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về tiềm năng của các hợp chất thiên nhiên trong việc phát triển sản phẩm mới, từ đó nâng cao hiểu biết về giá trị của thực vật trong đời sống.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến quản lý và phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, có thể tham khảo thêm bài viết "Giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Chương, Nghệ An", nơi đề cập đến các giải pháp phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, bài viết "Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, bài viết "Giải pháp marketing hiệu quả cho Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn" có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế và quản lý. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực nghiên cứu hóa học và sinh học.