Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tuổi

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt người Kinh 1825 tuổi, ứng dụng trong y học và phát triển chăm sóc sức khỏe.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

165
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu hình thái đầu mặt ở người Kinh trong độ tuổi 18-25 là một lĩnh vực quan trọng trong y học, đặc biệt trong các chuyên ngành như Răng Hàm Mặt. Đặc điểm hình thái của đầu mặt không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn liên quan đến chức năng sinh lý. Việc xác định các chỉ số nhân trắc của nhóm đối tượng này giúp các bác sĩ có cơ sở để thực hiện các can thiệp y khoa hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu cung cấp các giá trị nhân trắc chính xác cho người Kinh, từ đó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.

II. Đặc điểm hình thái đầu mặt

Đặc điểm hình thái đầu mặt của người Kinh trong độ tuổi 18-25 được phân tích qua các chỉ số như kích thước, góc và tỷ lệ giữa các phần của khuôn mặt. Các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng hình thái hốc mắt, hốc mũi, và các cấu trúc xương hàm có sự khác biệt rõ rệt giữa các chủng tộc. Việc nghiên cứu các đặc điểm này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của khuôn mặt mà còn có thể ứng dụng trong các lĩnh vực như phẫu thuật thẩm mỹ và chỉnh hình. Các số liệu thu thập từ phim X-quang và ảnh chuẩn hóa sẽ được so sánh để xác định mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp đo đạc hiện đại để thu thập dữ liệu về hình thái đầu mặt. Các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn từ các trường đại học và cao đẳng tại Hà Nội và Bình Dương. Phương pháp đo trên phim sọ mặt và ảnh chuẩn hóa được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu. Việc phân tích các chỉ số nhân trắc sẽ giúp xác định các đặc điểm đặc điểm hình thái của người Kinh, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các bác sĩ trong việc lập kế hoạch điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về các chỉ số hình thái đầu mặt giữa nam và nữ trong độ tuổi 18-25. Các chỉ số như chiều dài khuôn mặt, chiều rộng khuôn mặt, và các góc mô mềm được phân tích và so sánh. Những phát hiện này không chỉ có giá trị trong việc hiểu rõ hơn về hình thái hốc mặt mà còn có thể ứng dụng trong các lĩnh vực như chỉnh hình và phẫu thuật thẩm mỹ. Việc xác định các chỉ số này sẽ giúp các bác sĩ có cơ sở để thực hiện các can thiệp y khoa một cách hiệu quả.

V. Ứng dụng trong y học

Nghiên cứu về hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tuổi có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học. Các chỉ số nhân trắc thu được có thể được sử dụng để lập kế hoạch điều trị cho các bệnh nhân cần phẫu thuật thẩm mỹ hoặc chỉnh hình. Ngoài ra, việc hiểu rõ về hình thái hốc mặt cũng giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến khuôn mặt. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngày càng nhiều người tìm kiếm các giải pháp thẩm mỹ để cải thiện chất lượng cuộc sống.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các giá trị nhân trắc sọ mặt thay đổi theo quá trình tăng trưởng của cá thể. Quá trình tăng trưởng của con người được chia thành ba giai đoạn: từ lúc mới sinh đến trước tuổi dậy thì, từ lúc dậy thì đến tuổi trưởng thành và sau tuổi trưởng thành. Đồng hành với tăng trưởng chung này có sự thay đổi các giá trị nhân trắc của phức hợp hệ thống sọ mặt. Hiểu rõ giá trị trung bình các chỉ số đại diện cho cộng đồng có nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng.

Các nhà lâm sàng có thể can thiệp điều trị để đem lại hiệu quả tối ưu cho bệnh nhân, nhằm đạt được một kết quả điều trị thoã mãn về hình thái, ổn định về chức năng và hài lòng về thẩm mỹ… Trong lĩnh vực Y học nói chung và răng hàm mặt, ngoại khoa, phẫu thuật tạo hình hàm mặt nói riêng, các số đo, chỉ số đầu mặt…là những thông tin rất quan trọng trong việc chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị nắn chỉnh răng, chỉnh hình xương, phẫu thuật thẫm mỹ, là căn cứ để phục hồi lại các chức năng cơ bản cũng như thẩm mỹ đã mất do bệnh lý thông do tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Khuôn mặt có thể bị tàn phá, mất tổ chức không thể nhận dạng được khi bệnh nhân có các bệnh lý như ung thư hoặc khi bị tai nạn, các bác sỹ sẽ thể tái lập lại một khuôn mặt phù hợp cho riêng từng ca lâm sàng dựa trên các số đo bình thường của họ ở chính thời điểm đó là như thế nào. Để có được những quyết định đúng đắn cho các can thiệp về hình thái và chức năng ở vùng đầu – mặt, các tác giả trên thế giới sử dụng những phương pháp đo đạc và phân tích khác nhau để nghiên cứu đặc điểm sọ mặt cho từng chủng tộc khác nhau [1],[2],[3],[4]. Hiện nay các bác sỹ đã và đang sử dụng các tiêu chí của người Cáp-ca chủng tộc Mongoloide để áp dụng cho người Việt Nam.

Việc áp dụng chỉ số của một chủng tộc này cho một chủng tộc khác là không phù hợp, đặt biệt là 2 trong lĩnh vực nắn chỉnh răng-hàm, phẫu thuật thẩm mỹ, một yêu cầu ngày càng tăng cao của người dân để nâng cao hơn chất lượng cuộc sống đặc biệt ở lứa tuổi 18-25, là lứa tuổi ổn định để thực hiện các can thiệp y khoa. Do vậy, xác định các đặc điểm nhân trắc đầu-mặt ở người Việt Nam là một nhu cầu hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay không chỉ đối với ngành Y mà còn của nhiều chuyên ngành khác. Ở Việt Nam, chúng ta cũng đã có một số nghiên cứu về các giá trị nhân trắc trên phim sọ nghiêng và ảnh chụp chuẩn hoá. Tuy nhiên các nghiên cứu này được thực hiện trên số đối tượng còn hạn chế và chưa được hệ thống nên các giá trị thu được chưa mang tính đại diện.

Nhằm góp phần đưa ra hằng số các giá trị nhân trắc sọ mặt của người Kinh trưởng thành độ tuổi 18-25 chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở ngƣời Kinh 18-25 tuổi để ứng dụng trong Y học” với các mục tiêu sau: 1. Xác định một số đặc điểm hình thái đầu mặt ở nhóm người Kinh tuổi từ 18- 25 trên phim Xquang sọ mặt từ xa và trên ảnh chuẩn hoá đang học tại một số trường Đại học và Cao đẳng tại Hà Nội và Bình Dương. Mô tả mối tương quan giữa mô cứng và mô mềm trên phim sọ mặt từ xa, mối liên quan giữa kết quả đo trên ảnh chuẩn hoá và trên phim sọ mặt từ xa ở một nhóm đối tượng trong nhóm nghiên cứu trên. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Giải phẫu mô cứng và mô mềm 1. Giải phẫu mô cứng 1. Giải phẫu xương hàm trên Xương hàm trên (XHT) là xương chính ở mặt, cùng với các xương khác tạo thành hốc mắt, hốc mũi, vòm miệng. XHT tạo nên khung xương nâng đỡ các cơ quan trên mặt thực hiện các chức năng và tạo nên hình dáng khuôn mặt là đặc điểm riêng của mỗi cá thể.

XHT gồm một thân hình tháp bốn mặt và bốn mỏm tiếp khớp các xương của sọ mặt.1] Hàm trên được tạo nên bởi hai xương hàm trên, mỗi xương bao gồm 1 thân và bốn mỏm. Thân xương hình kim tự tháp xù xì. Bên trong rỗng tạo thành xoang hàm trên. Mặt trên thân xương tạo thành sàn ổ mắt, mặt sau tạo nên thành trước của hố dưới thái dương.

Mặt trong tạo nên phần lớn thành ngoài của khoang mũi và mặt trước tạo thành phần cong lồi ra ngoài của hàm trên. Bên trên răng cửa về phía trước có một hố sâu gọi là hố răng cửa. Phía bên có một gờ gọi là ụ nanh, tạo bởi trục chân răng nanh, phía bên xa và sâu hơn hố răng cửa là hố nanh. Bên trên hố nanh là hố trên ổ mắt.

Mặt trước giữa tạo thành khoảng hở hình quả lê (trước mũi), dưới đó, hàm trên tạo ra một mỏm ở giữa gọi là gai mũi trước. - Thân XHT có 4 mặt: + Mặt ổ mắt: Mặt ổ mắt nhẵn, hình tam giác, tạo thành phần lớn nền ổ mắt. Phía sau có rãnh dưới ổ mắt, rãnh này liên tiếp với ống dưới ổ mắt, nơi có dây thần kinh ổ mắt đi qua. + Mặt trước: Mặt trước ngăn cách với mặt ổ mắt bởi bờ dưới ổ mắt.

Ở dưới bờ này có lỗ dưới ổ mắt là nơi dây thần kinh dưới ổ mắt thoát ra. Ngang mức răng nanh ở phía trên chân răng có hố nanh. 4 + Mặt thái dương: Phía sau lồi lên là lồi củ hàm trên. Trên lồi củ có 4-5 lỗ để dây thần kinh huyệt răng sau đi qua.

Xương hàm trên và tầng mặt giữa [5] 1. Viền dưới ổ mắt 7. Lỗ dưới ổ mắt 8. Hố răng cửa 5.

Khớp hàm trên-gò má 10. Gai mũi trước Bốn mỏm của XHT: Mỏm gò má: Phía bên thân xương tạo nên phía trước cung gò má. Tương ứng với đỉnh của thân xương, hình tháp. Phía trên có một diện gồ ghề để khớp với xương gò má Mỏm trán: Mỏm này tiếp khớp bên trên với xương trán, và tạo thành thành bên của mũi, tiếp khớp phía trong với xương mũi.

Mỏm khẩu cái: tiếp khớp với mỏm xương bên đối diện, cùng tạo nên ¾ khẩu cái cứng ở phía trước; ¼ phía sau còn lại được tạo bởi mảnh ngang xương khẩu cái. Khẩu cái cứng tạo nên trần miệng và sàn ổ mũi. Các phàn trái phải của khẩu cái cứng được chia tách bởi đường khớp giữa. Biên giới phía sau của khẩu cái cứng là một mỏm ở giữa, được gọi là gai mũi sau.

Khẩu cái 5 cứng được bao phủ bới mô mềm tạo nên vòm miệng cứng. Vòm miệng cứng được uốn cong xuống dưới nhiều hơn bởi mỏm ổ răng hơn là so với bất kì vùng lõm trên nào của mỏm khẩu cái Mỏm huyệt ổ răng: Hướng xuống dưới, tạo huyệt ổ răng cho những chân răng hàm trên. Mỏm ổ răng kết thúc ở lồi củ xương hàm trên-một củ lồi tròn phía sau răng hàm trên cuối cùng. Xương hàm trên: (A) Bên trái nhìn từ mặt bên; (B) Bên trái nhìn từ phía trước; (C) Khẩu cái cứng nhìn dưới lên [5] 1.

Lỗ dưới ổ mắt 2. Gai mũi trước 9. Lỗ răng cửa 3. Đường khớp giữa khẩu cái 4.

Mỏm khẩu cái xương hàm trên 11. Đường ngang khẩu cái 5. Phức hợp xương ổ răng 12. Mảnh ngang xương khẩu cái 6.

Xương sống mũi sau 7. Giải phẫu xương hàm dưới 6 Xương hàm dưới (XHD), là một trong những xương quan trọng nhất trong phức hệ xương sọ mặt, các mối liên quan giải phẫu và cấu trúc của nó là rất quan trọng. XHD là xương di động duy nhất của khối xương mặt, khớp với hố dưới hàm của xương thái dương tạo nên khớp thái dương - hàm dưới. XHD gồm một thân hình móng ngựa và ở mỗi đầu có một nghành lên gần như thẳng đứng, là xương lớn nhất và khỏe nhất của khối xương mặt.

Xương hàm trên: (A) Nhìn chéo từ bên phải. (B) Nhìn trên xuống. Chỏm lồi cầu 6. Đường chéo ngoài 2.

Cổ lồi cầu 7. Chỏm lồi cầu 8. Phức hợp xương ổ răng 4. Thân xương hàm dưới 5.

Nghành lên XHD bao gồm nhiều phần nhỏ: hai phần chính là nghành lên và phần 7 thân xương bao quanh các răng trên cung hàm. Cấu trúc đại thể xương hàm dưới có hình móng ngựa khi nhìn từ phía trên, nghành lên hai bên dựng lên một từ phía sau của thân xương. Phía sau cùng là lồi cầu bao gồm cổ, phần phình to là chỏm lồi cầu. Phần thân XHD nơi bao bọc xung quanh răng gọi là xương ổ răng.

Sự mất răng trong quá trình sống sẽ làm tiêu xương ổ răng. Răng mất nhiều có thể dẫn đến giảm chiều cao tầng mặt dưới do quá trình tiêu xương ổ. Bờ dưới của XHD phân chia giữa tầng mặt dưới và cổ. Phần nhô ra phía trước gọi là cằm.

Các thành phần xương hàm dưới [5] 1. Thân xương hàm dưới 2. Phức hợp xương ổ răng 3. Bờ nền xương hàm dưới 4.

Cằm Mặt ngoài: 8 Ở giữa và dưới nhô ra là lồi cằm. Dọc theo đường giữa nơi hai mảnh thân xương dính vào nhau là khớp dính xương hàm dưới. Hai bên có hai đường ch o chạy chếch lên trên và ra sau, trên đường ch o ngang mức với răng hàm nhỏ thứ hai có lỗ cằm là nơi thoát ra của động mạch và thần kinh hàm dưới. Mặt trong: Ở mặt trong XHD vùng cằm gần bờ nền và chính giữa có bốn mấu nhỏ gọi là gai cằm, hai mấu trên là nơi bám của cơ cằm lưỡi, hai mấu dưới là nơi bám của cơ cằm móng.

Nằm giữa bốn gai cằm có lỗ trong cằm có mạch máu và thần kinh đi qua, bó mạch này phân nhánh nuôi các răng vùng cửa. Hai bên có đường hàm móng chạy chếch lên trên và ra sau là nơi bám của cơ hàm móng.3 Các điểm mốc và kích thước trên mô cứng Trên mô cứng xác định nhiều điểm mốc được dùng để làm mốc đo các kích thước nhân trắc. Từ các điểm này, tiến hành đo các kích thước đường thẳng, kích thước góc hay xác định các mặt phẳng tham chiếu. Giải phẫu mô mềm Cách truyền thống để đánh giá khuôn mặt là xét khuôn mặt từ ba phần phần trên, phần giữa và phần dưới.

Tuy nhiên, cách tiếp cận này khá hạn chế, vì không dựa trên chức năng của khuôn mặt. Từ góc nhìn chức năng, khuôn mặt có thể chia thành một mặt phía trước và hai mặt ở phía bên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hình thái đầu mặt người Kinh 18-25 tuổi trong y học" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm hình thái của đầu mặt người Kinh trong độ tuổi từ 18 đến 25. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các chỉ số hình thái quan trọng mà còn có thể ứng dụng trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong phẫu thuật thẩm mỹ và chỉnh hình. Những thông tin này có thể hỗ trợ các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị, đồng thời nâng cao hiểu biết về sự phát triển hình thái của con người trong độ tuổi thanh niên.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các nghiên cứu y học liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", nơi khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố sinh học và nguy cơ bệnh tật. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mật độ xương tình trạng vitamin d và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố cần thơ" cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về sự phát triển thể chất ở lứa tuổi trẻ em. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis", một nghiên cứu liên quan đến các phương pháp điều trị trong lĩnh vực chỉnh hình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y học hiện nay.