Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính thường qui mạch máu não tưới máu não trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2020 2022

Nghiên cứu hình ảnh cắt lớp vi tính mạch máu não trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ giai đoạn 2020-2022.

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn bác sĩ nội trú

2022

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu động mạch não

1.2. Đại cương về nhồi máu não cấp

1.3. Cắt lớp vi tính và một số phương tiện khác chẩn đoán nhồi máu não cấp

1.4. Tình hình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não thường qui, mạch máu não, tưới máu não

3.3. Mối liên quan giữa cắt lớp vi tính sọ não thường qui, mạch máu não, tưới máu não và dấu hiệu lâm sàng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não thường qui, mạch máu não, tưới máu não

4.3. Mối liên quan giữa cắt lớp vi tính sọ não thường qui, mạch máu não, tưới máu não và dấu hiệu lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Hình Ảnh Cắt Lớp Vi Tính Nhồi Máu Não

Nghiên cứu hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) về nhồi máu não tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ giai đoạn 2020-2022 đã chỉ ra những đặc điểm quan trọng trong chẩn đoán và điều trị. Nhồi máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật. Việc sử dụng CLVT giúp phát hiện sớm và chính xác tình trạng tổn thương não, từ đó đưa ra phương pháp điều trị kịp thời.

1.1. Ảnh Hưởng Của Nhồi Máu Não Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Nhồi máu não không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cá nhân mà còn tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng, đặc biệt ở người cao tuổi.

1.2. Vai Trò Của Hình Ảnh Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán

Hình ảnh cắt lớp vi tính giúp xác định vị trí và mức độ tổn thương não, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Nhồi Máu Não Tại Bệnh Viện Đa Khoa

Chẩn đoán nhồi máu não gặp nhiều thách thức do triệu chứng lâm sàng đa dạng và không điển hình. Việc phân biệt giữa nhồi máu não và các bệnh lý khác là rất quan trọng để tránh chẩn đoán sai.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nhận Diện Triệu Chứng

Triệu chứng nhồi máu não có thể tương tự như các bệnh lý khác, dẫn đến khó khăn trong việc nhận diện và chẩn đoán sớm.

2.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Hình Ảnh

Đánh giá hình ảnh cắt lớp vi tính là cần thiết để xác định chính xác tình trạng bệnh nhân và đưa ra phương pháp điều trị kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hình Ảnh Cắt Lớp Vi Tính Nhồi Máu Não

Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt lớp vi tính thường quy và cắt lớp vi tính tưới máu não để đánh giá tình trạng bệnh nhân nhồi máu não. Các phương pháp này giúp phát hiện tổn thương não một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.1. Cắt Lớp Vi Tính Thường Quy

Cắt lớp vi tính thường quy giúp xác định các tổn thương não cơ bản và đánh giá tình trạng mạch máu não.

3.2. Cắt Lớp Vi Tính Tưới Máu Não

Cắt lớp vi tính tưới máu não cho phép đánh giá lưu lượng máu não, từ đó xác định vùng não có nguy cơ hoại tử.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Hình Ảnh Cắt Lớp Vi Tính Tại Bệnh Viện Đa Khoa

Kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh cắt lớp vi tính có thể phân biệt rõ ràng giữa các vùng não bị tổn thương và vùng não còn sống. Điều này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

4.1. Đặc Điểm Hình Ảnh Cắt Lớp Vi Tính

Hình ảnh cắt lớp vi tính cho thấy các dấu hiệu đặc trưng của nhồi máu não, bao gồm giảm đậm độ nhu mô não.

4.2. Mối Liên Quan Giữa Hình Ảnh Và Dấu Hiệu Lâm Sàng

Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan chặt chẽ giữa hình ảnh cắt lớp vi tính và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Hình Ảnh Nhồi Máu Não

Nghiên cứu hình ảnh cắt lớp vi tính về nhồi máu não tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đã cung cấp những thông tin quý giá cho việc chẩn đoán và điều trị. Việc áp dụng các phương pháp hình ảnh học hiện đại là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Hình Ảnh

Nghiên cứu hình ảnh sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới, giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị.

5.2. Đề Xuất Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của các phương pháp hình ảnh học trong chẩn đoán nhồi máu não.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính thường qui mạch máu não tưới máu não trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ năm 2020 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu động mạch não Nhu mô não được cấp máu bởi 4 động mạch (Đ M) chính với mỗi bên là một ĐM cảnh trong và một ĐM đốt sống. Các ĐM cảnh trong tạo thành tuần hoàn trước, các ĐM đốt sống tạo nên tuần hoàn sau. Tại trung tâm nền sọ, các ĐM nối thông với nhau tạo thành vòng đa giác Willis [39], [59].1 Các động mạch nhìn từ mặt dưới não (Nguồn: Richard L. Drake, 2013 [50]) Các ĐM não cấp máu cho mỗi vùng nhu mô não nhất định.

Mỗi ĐM cảnh trong chia thành các nhánh tận: ĐM não trước, ĐM não giữa, ĐM thông sau và ĐM mạch mạc trước [50]. ĐM não sau là nhánh tận của ĐM đốt sống. Các nhánh tận chia thành nhiều nhánh nhỏ tạo thành hai vùng tưới máu độc lập là vỏ não và trung tâm, tạo nên ranh giới giữa chất xám và chất trắng, gọi là vùng tới hạn (khu vực của nhồi máu lan tỏa nếu xảy ra). ĐM não giữa bao gồm: đoạn xương bướm (M1), đoạn thùy đảo (M2), đoạn nắp (M3) và các đoạn tận (M4, M5) [59].

ĐM não trước bao gồm: đoạn trước khi chia ra ĐM thông trước (A1); đoạn sau ĐM thông trước, kết thúc khi nó vòng ra trước, áp sát thể chai (A2); đoạn trước thể chai (A3); đoạn trên thể chai (A4); đoạn sau thể chai (A5) [59]. ĐM não sau bao gồm: đoạn trước ĐM thông sau (P1), đoạn sau ĐM thông sau (P2), đoạn củ não sinh tư (P3), đoạn tận cùng (P4) [59]. Các cấu trúc còn lại được tưới máu bởi ĐM mạch mạc trước và ĐM mạch mạc sau [3].2: Các động mạch cấp máu cho não (Nguồn: Richard L. Drake, 2013 [50]) Có ba hệ thống bàng hệ quan trọng sẽ tác dụng bù trừ khi xảy ra tắc nghẽn là bàng hệ giữa ĐM cảnh ngoài và ĐM cảnh trong, vòng đa giác Willis và bàng hệ giữa nhánh nông từ ĐM não giữa, não trước và não sau.

Các mạch máu nhỏ là các nhánh tận nên khi bị tắc sẽ không được tưới máu bù trừ [3]. Tác dụng bù trừ của các hệ thống tuần hoàn bàng hệ này là yếu tố chính quyết định mức độ tổn thương não khi có tắc động mạch xảy ra và ảnh hưởng đến sự biểu hiện hình ảnh học theo từng giai đoạn.2 Đại cương về nhồi máu não cấp 1.1 Khái niệm về nhồi máu não Từ những năm 1970, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã định nghĩa “Đột quỵ não là sự khởi phát đột ngột của các khiếm khuyết chức năng thần kinh, thường là khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại trên 24 giờ hoặc gây tử vong trong vòng 24 giờ và đã loại trừ các nguyên nhân chấn thương” [52]. Hiện nay định nghĩa này vẫn đang được sử dụng. Hiện nay, đã có nhiều hiểu biết mới về bản chất, thời gian, dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh học nên đã có những cập nhật về định nghĩa của đột quỵ.

Hội đồng Đột quỵ thuộc Hội Tim mạch Hoa Kỳ (ASA/AHA) đã đề xuất cập nhật định nghĩa đột quỵ thế kỷ 21. Định nghĩa nhồi máu hệ thần kinh trung ương [52] là tế bào não, tủy sống hoặc võng mạc bị chết do thiếu máu não dựa vào: 1. Giải phẫu bệnh, hình ảnh học hoặc bằng chứng hỗ trợ khác về tổn thương ở não, tủy sống hoặc võng mạc do thiếu máu cục bộ thuộc vùng phân bố một động mạch xác định. Bằng chứng lâm sàng tổn thương thiếu máu não cục bộ, tủy sống hoặc võng mạc dựa trên các triệu chứng tồn tại ≥24 giờ hoặc tới khi tử vong, loại trừ các nguyên nhân khác.

Nhồi máu hệ thần kinh trung ương bao gồm cả nhồi máu não và nhồi máu chảy máu loại I và II.2 Phân chia giai đoạn nhồi máu não Nhồi máu não được phân chia thành các giai đoạn [48]: - Giai đoạn tối cấp: trước 6 giờ sau đột quỵ. - Giai đoạn cấp: từ 6 đến 24 giờ sau đột quỵ. - Giai đoạn bán cấp sớm: từ 24 giờ đến 1 tuần. - Giai đoạn bán cấp muộn: từ 1 tuần đến 2 tháng.

- Giai đoạn mạn tính: sau 2 tháng.3 Sinh lý bệnh nhồi máu não Bình thường lưu lượng máu não khoảng 50 – 60ml/100g/phút và không biến đổi theo cung lượng tim. Khi có các bất thường làm giảm lượng máu đến nuôi sẽ gây chết các tế bào não, trong trường hợp tắc nghẽn hoàn toàn có thể gây ra sự chết của mô não trong vòng 2 – 3 phút.3 Minh họa tổn thương nhồi máu não và lưu lượng máu não của hai vùng: vùng lõi (core) và vùng nguy cơ nhồi máu (penumbra) (Nguồn: Jung S, 2017 [35]). Ở vùng tổn thương, phần trung tâm thiếu máu nặng nhất nên hoại tử sớm nhất, được gọi là lõi nhồi máu; phần xung quanh có thể được cấp máu do tuần hoàn bàng hệ, có thể hồi phục, được gọi là vùng nguy cơ nhồi máu hay vùng tranh tối tranh sáng. Vùng nguy cơ này có thể tiến triển nhanh thành nhồi máu thực sự nếu không khôi phục được tuần hoàn, phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ và thời gian thiếu máu, tái thông mạch máu,… Cứu sống vùng nguy cơ chính là mục tiêu của điều trị tái thông mạch máu.4 Nguyên nhân nhồi máu não Các nguyên nhân được phân thành 5 phân nhóm theo phân loại TOAST: - Huyết khối mảng xơ vữa ĐM lớn (35%).

- Cục nghẽn mạch từ viêm nội tâm mạc (24%). - Bệnh lý mạch máu nhỏ (18%). - Nguyên nhân không xác định (18%). - Các nguyên nhân hiếm gặp (5%).5 Yếu tố nguy cơ Theo nghiên cứu INTERSTROKE, khoảng 90% trường hợp nhồi máu não trên thế giới có thể liên quan đến 10 yếu tố nguy cơ hàng đầu có thể điều chỉnh được gồm tăng huyết áp, hút thuốc lá, béo phì, chế độ ăn không hợp lý, thiếu hoạt động thể lực và stress tâm lý, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, uống rượu bia quá mức, bệnh lý tim mạch, Apolipoprotein B – A1 [19].

Nhồi máu não có những yếu tố nguy cơ không thay đổi được như tuổi, giới tính, chủng tộc và di truyền [19].6 Đặc điểm lâm sàng của nhồi máu não cấp Triệu chứng nhồi máu não rất đa dạng. Nhồi máu tuần hoàn não trước, bệnh nhân (BN) có thể có các biểu hiện thường gặp sau [36]: - Bất thường cảm giác một bên: thường gặp là tê kèm theo liệt nửa người. - Rối loạn thị giác: giảm hoặc mất thị lực (một hoặc cả hai mắt), nhìn đôi. - Rối loạn ngôn ngữ: nói khó hoặc mất ngôn ngữ.

- Đau đầu dữ dội bất thường, có thể kèm theo nôn hoặc buồn nôn. - Rối loạn ý thức, lú lẫn, hôn mê. Nhồi máu tuần hoàn não sau có thể biểu hiện các triệu chứng như chóng mặt, mất thăng bằng, bán manh, dấu hiệu “bắt chéo”, liệt nửa người ở cả hai bên, rối loạn thị giác, cảm giác, hội chứng khóa trong,… [36]. Có nhiều thang điểm đánh giá chức năng thần kinh ở BN nhồi máu não, trong đó có NIHHS và GCS.

- Thang điểm đột quỵ não NIHHS của Viện nghiên cứu sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ giúp đánh giá nhanh và chính xác mức độ tổn thương của não bộ gồm 11 mục từ 0 đến 42 điểm. Điểm càng cao thì mức độ tổn thương thần kinh càng nặng. - Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) đánh giá mức độ hôn mê dựa vào 3 chỉ tiêu: đáp ứng mở mắt, vận động và lời nói trong điều kiện BN không sử dụng thuốc an thần. Điểm GCS từ 3 đến 15 điểm, trái ngược với thang điểm NIHHS, điểm càng thấp thì mức độ càng nặng, hôn mê càng sâu.7 Một số phương pháp điều trị nhồi máu não cấp 1.1 Tiêu sợi huyết (TSH) đường tĩnh mạch Trước đây, Alteplase (rtPA) được FDA công nhận và khuyến cáo dùng cho BN nhồi máu não trước 3 giờ nhằm tái tưới máu, hồi phục vùng nguy cơ nhồi máu, giảm di chứng trên lâm sàng một cách an toàn và hiệu quả.

Theo khuyến cáo của Hội đột quỵ Hoa Kỳ thì liều chuẩn là 0,9mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ đầu được chấp nhận mức an toàn. Tuy nhiên, hiện nay, tính an toàn và hiệu quả của điều trị TSH trước 4,5 giờ đã được chứng minh theo một số thử nghiệm như ECASS I và II, III, ATLANTIS A và B [15] và được Hội Đột quỵ Châu Âu kiến nghị mạnh theo khuyến cáo mới nhất năm 2021 [17]. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị như tái thông mạch máu, vùng nguy cơ, diện nhồi máu ban đầu, ĐM tắc và biến chứng xuất huyết não. Các biến chứng có thể gặp như xuất huyết nội sọ, tiêu hóa, tiết niệu, phù Quincke … 1.2 Can thiệp nội mạch Can thiệp nội mạch lấy huyết khối thường được thực hiện với các mạch lớn như ĐM cảnh trong, ĐM não giữa đoạn M1, ĐM thân nền.

Cửa sổ điều trị cũng được mở rộng hơn trong giai đoạn cấp nếu có bằng chứng mức độ tổn thương và khả năng hồi phục sau tái thông, có bất cân xứng độ nặng lâm sàng và thể tích nhồi máu. Đây là một cách điều trị thay thế ở những BN không đủ tiêu chuẩn hoặc có chống chỉ định với TSH hoặc không tái thông sau khi dùng TSH [49]. Đối với những bệnh nhân vào viện trong khoảng thời gian 0 – 6 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng, được chỉ định can thiệp nội mạch khi có đầy đủ các tiêu chuẩn: (1) Thang điểm Rankin sửa đổi (modified Rankin Scale - mRS) trước khi đột quỵ 0 – 1 điểm, (2) tắc ĐM cảnh trong hoặc ĐM não giữa đoạn M1, (3) ≥ 18 tuổi, (4) NIHHS ≥ 6, (5) ASPECTS ≥ 6, (6) điều trị có thể bắt đầu trong vòng 6 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng. Mặc dù chưa chứng minh được lợi ích rõ ràng nhưng có thể tiến hành can thiệp nội mạch đối với tắc ĐM não giữa đoạn M2 hoặc M3, ĐM não trước, ĐM đốt sống, ĐM thân nền hoặc ĐM não sau trong vòng 6 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng.

Đối với những bệnh nhân vào viện trong khoảng thời gian 6 – 24 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng, được chỉ định can thiệp nội mạch khi có đầy đủ các tiêu chuẩn: (1) ≥ 18 tuổi, (2) thời gian từ khi khởi phát đến khi can thiệp nội mạch từ 6 đến 24 giờ, (3) mRS trước khi đột quỵ 0 – 1 điểm, (4) nhồi máu não <1/3 vùng cấp máu của ĐM não giữa trên cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ, (5) tắc ĐM cảnh trong hoặc ĐM não giữa đoạn M1 hoặc cả hai, (6) có bất cân xứng giữa độ nặng lâm sàng và thể tích nhồi máu [49].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hình Ảnh Cắt Lớp Vi Tính Về Nhồi Máu Não Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ (2020-2022)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng hình ảnh cắt lớp vi tính trong chẩn đoán và điều trị nhồi máu não. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm hình ảnh mà còn đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong việc phát hiện sớm và quản lý bệnh nhân. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và sinh viên y khoa, giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực hình ảnh y học.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, nơi cung cấp thông tin về hình ảnh cộng hưởng từ trong một tình huống lâm sàng khác. Ngoài ra, tài liệu Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các đặc điểm hình ảnh trong chẩn đoán bệnh lý cột sống. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phân vùng khối u gan trên ảnh ct ổ bụng sử dụng chuyển đổi hounsfield đa kênh, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn về ứng dụng công nghệ hình ảnh trong chẩn đoán ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các ứng dụng của hình ảnh y học trong thực tiễn.