Luận án lý chung huy1 hiệu quả của viên nang cứng chứa diệp hạ châu kết hợp tenofovir trong điều trị viêm gan siêu vi b mạn

Chuyên khảo Hiệu quả viên nang cứng diệp hạ châu kết hợp tenofovir trong điều trị phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Tác giả

Lý Chung Huy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. VIÊM GAN SIÊU VI B THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1. Một số đặc điểm về dịch tễ

1.1.2. Cấu trúc của virus viêm gan B

1.1.3. Các dấu ấn huyết thanh của HBV

1.1.4. Diễn tiến tự nhiên của nhiễm HBV mạn

1.1.5. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán

1.2. ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.2.1. Mục đích điều trị siêu vi B mạn

1.2.2. Chỉ định điều trị

1.2.3. Các thuốc điều trị viêm gan siêu vi B mạn

1.2.4. Vai trò của APRI trong theo dõi điều trị

1.2.5. Các hạn chế trong điều trị VGSV B

1.3. VIÊM GAN SIÊU VI B THEO YHCT

1.3.1. Cơ chế bệnh sinh

1.3.2. Các bệnh cảnh lâm sàng của viêm gan siêu vi B mạn

1.3.3. Điều trị viêm gan siêu vi B mạn theo các bệnh cảnh lâm sàng YHCT

1.3.4. Các bằng chứng hiệu quả điều trị YHCT

1.4. CƠ SỞ HÌNH THÀNH BÀI THUỐC

1.4.1. Các dược liệu trong viên nang cứng chứa Diệp hạ châu

1.4.2. Viên nang cứng Diệp hạ châu

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Viên nang cứng chứa Diệp hạ châu

2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.4. CỠ MẪU CỦA NGHIÊN CỨU

2.4.1. Dân số mẫu

2.4.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.4.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4.4. Tiêu chuẩn ngừng nghiên cứu

2.5. Phương pháp chọn mẫu

2.6. XÁC ĐỊNH BIẾN SỐ ĐỘC LẬP VÀ PHỤ THUỘC

2.6.1. Biến số độc lập

2.6.2. Biến số phụ thuộc

2.7. PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG, THU THẬP SỐ LIỆU

2.7.1. Các kỹ thuật xét nghiệm

2.7.2. Đánh giá kết quả can thiệp

2.8. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.8.1. Chọn mẫu nghiên cứu

2.8.2. Phân nhóm ngẫu nhiên

2.9. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

2.9.1. Đáp ứng định lượng

2.9.2. Đáp ứng định tính

2.9.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng

2.10. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG THAM GIA TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

3.1. Đặc điểm giới và tuổi

3.2. Đặc điểm men gan và HBV DNA trước điều trị

3.3. Công thức máu và các chỉ số sinh hóa trước điều trị

3.4. Chỉ số APRI trước điều trị

3.5. Triệu chứng lâm sàng

4. ĐÁP ỨNG VỀ SINH HOÁ

5. ĐÁP ỨNG VỀ TẢI LƯỢNG VI RÚT

6. ĐÁP ỨNG MẤT HBEAG VÀ XUẤT HIỆN ANTI-HBE

7. ĐÁP ỨNG TỔNG HỢP

8. ĐÁP ỨNG CẢI THIỆN XƠ HOÁ GAN

9. CẢI THIỆN LÂM SÀNG

10. TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG MONG MUỐN

10.1. Trên cận lâm sàng

10.2. Trên lâm sàng

11. ĐẶC TÍNH CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

11.1. Các chỉ số cận lâm sàng trước điều trị

PHỤ LỤC

1. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGHIÊN CỨU

2. GIẤY CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

3. DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

4. GIẤY PHÉP LƯU HÀNH VÀ TIÊU CHUẨN CỦA VIÊN NANG ATILIVER

5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT VIÊN NANG CỨNG DIỆP HẠ CHÂU

6. GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu viên nang cứng diệp hạ châu và tenofovir

Viêm gan B mạn tính là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng toàn cầu. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của viên nang cứng chứa diệp hạ châu kết hợp với tenofovir trong điều trị viêm gan B mạn. Viên nang cứng diệp hạ châu được biết đến với khả năng hỗ trợ chức năng gan và tăng cường miễn dịch. Tenofovir là một trong những thuốc kháng virus được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm gan B. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này hứa hẹn mang lại hiệu quả điều trị cao hơn.

1.1. Tình hình viêm gan B mạn tính tại Việt Nam

Việt Nam có tỉ lệ nhiễm virus viêm gan B cao, với khoảng 10,79% dân số mang HBsAg. Điều này dẫn đến nhu cầu cấp thiết về các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Các nghiên cứu cho thấy viêm gan B là nguyên nhân chính gây xơ gan và ung thư gan tại Việt Nam.

1.2. Tác dụng của diệp hạ châu trong điều trị viêm gan

Diệp hạ châu đã được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh về gan. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng diệp hạ châu có tác dụng bảo vệ tế bào gan, tăng cường miễn dịch và kháng virus viêm gan B. Sự kết hợp với tenofovir có thể nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị viêm gan B mạn tính

Mặc dù có nhiều loại thuốc điều trị viêm gan B, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đạt được hiệu quả điều trị tối ưu. Tỉ lệ khỏi bệnh thấp và nguy cơ kháng thuốc là những vấn đề chính. Việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn là rất cần thiết.

2.1. Tỉ lệ kháng thuốc trong điều trị viêm gan B

Kháng thuốc là một trong những vấn đề lớn trong điều trị viêm gan B. Nhiều bệnh nhân không đạt được đáp ứng điều trị mong muốn do sự phát triển của các chủng virus kháng thuốc. Điều này làm tăng nhu cầu về các liệu pháp điều trị mới.

2.2. Tác dụng phụ của thuốc điều trị viêm gan B

Các thuốc điều trị viêm gan B hiện tại có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và có thể dẫn đến việc ngừng điều trị. Việc phát triển các phương pháp điều trị an toàn hơn là rất quan trọng.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả viên nang cứng diệp hạ châu

Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá hiệu quả của viên nang cứng chứa diệp hạ châu kết hợp với tenofovir. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc phân nhóm ngẫu nhiên và theo dõi các chỉ số sinh hóa, tải lượng virus và các tác dụng phụ trong suốt quá trình điều trị.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính. Các bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên để nhận viên nang cứng diệp hạ châu kết hợp với tenofovir hoặc chỉ tenofovir đơn thuần.

3.2. Các chỉ số đánh giá hiệu quả điều trị

Các chỉ số đánh giá bao gồm nồng độ ALT, AST, GGT, tải lượng HBV DNA và tỉ lệ mất HBeAg. Những chỉ số này sẽ được theo dõi trong suốt quá trình điều trị để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy viên nang cứng chứa diệp hạ châu kết hợp với tenofovir mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn so với tenofovir đơn thuần. Tỉ lệ cải thiện các chỉ số sinh hóa và giảm tải lượng virus cao hơn ở nhóm bệnh nhân sử dụng viên nang cứng diệp hạ châu.

4.1. Đáp ứng sinh hóa và tải lượng virus

Nhóm bệnh nhân sử dụng viên nang cứng diệp hạ châu có tỉ lệ cải thiện nồng độ ALT, AST, GGT cao hơn so với nhóm chỉ sử dụng tenofovir. Tải lượng HBV DNA cũng giảm đáng kể, cho thấy hiệu quả của phương pháp điều trị này.

4.2. Tỉ lệ mất HBeAg và xuất hiện kháng thể

Nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ mất HBeAg và xuất hiện kháng thể anti-HBe cao hơn ở nhóm bệnh nhân sử dụng viên nang cứng diệp hạ châu. Điều này cho thấy sự kết hợp này có thể rút ngắn thời gian điều trị và nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị viêm gan B

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng viên nang cứng chứa diệp hạ châu kết hợp với tenofovir là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính. Kết quả này mở ra triển vọng cho việc phát triển các liệu pháp điều trị mới trong tương lai.

5.1. Tính khả thi và ứng dụng lâm sàng

Việc áp dụng viên nang cứng diệp hạ châu trong điều trị viêm gan B mạn tính có thể mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định tính khả thi và hiệu quả lâu dài của phương pháp này.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu lớn hơn với thời gian theo dõi dài hơn để xác định rõ hơn về hiệu quả và độ an toàn của viên nang cứng diệp hạ châu kết hợp với tenofovir trong điều trị viêm gan B mạn tính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Luận án lý chung huy1 hiệu quả của viên nang cứng chứa diệp hạ châu kết hợp tenofovir trong điều trị viêm gan siêu vi b mạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm virus viêm gan B (HBV) vẫn là vấn đề sức khỏe quan trọng ở quy mô toàn cầu. Số liệu thống kê cho thấy có xấp xỉ 2 tỉ người trên thế giới được ghi nhận có tình trạng nhiễm HBV và hơn 240 triệu người là những người mang HBV mạn tính. Bên cạnh đó, ước tính mỗi năm có hơn 600.000 người tử vong do các bệnh lý có liên quan đến HBV 1. Các thống kê gần đây cho thấy viêm gan siêu vi B (VGSVB) chiếm 30% trong tổng số các nguyên nhân gây xơ gan và 45% các trường hợp ung thư biểu mô gan nguyên phát (hepatocellular carcinoma, HCC) 2.

Tỉ lệ mang HBsAg ở Việt Nam trung bình từ 10,79% dân số. Riêng tại Việt Nam, tần suất huyết thanh HBsAg (+) trong cộng đồng theo kết quả tổng hợp từ nhiều nghiên cứu là 10,79%, được xếp vào nhóm các nước có tỉ lệ lưu hành cao đối với bệnh viêm gan siêu vi B3. Hiện nay, có 8 loại thuốc được Cơ quan kiểm soát thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) công nhận và cho phép lưu hành để điều trị viêm gan siêu vi B (VGSV B). Các loại thuốc này bao gồm: Interferon Alpha-2b, Peg- Interferon, các thuốc dạng đồng phân nucleoside (Lamivudine, Telbivudine, Entecavir) và các thuốc dạng đồng phân nucleotide (Adefovir, Tenofovir disoproxyl fumarate, Tenofovir alafenamide) 4.

Tuy vậy, các loại thuốc điều trị viêm gan B hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế bao gồm tỉ lệ khỏi bệnh về chức năng thấp, nhiều tác dụng phụ, nguy cơ kháng thuốc 5. Tenofovir qua nhiều nghiên cứu cho thấy có hiệu quả cải thiện mô học, hiệu quả ngay cả khi HBV có đột biến kháng Lamivudine và Adeforvir, chi phí điều trị vừa phải. Trong điều trị viêm gan B mạn thì việc mong muốn trong điều trị tốt nhất là mất HBsAg, nhưng hiếm khi có được. Vì vậy đối với điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính có HBeAg dương tính thì mong mất HBeAg hoặc có sự chuyển đổi huyết thanh HBeAg, xuất hiện antiHBe nhằm làm rút ngắn thời gian điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân.

Tuy nhiên tỉ lệ đạt được chuyển đổi HBeAg vẫn chưa cao. Một nghiên cứu tại Việt Nam, tỉ lệ mất HBeAg khoảng 4% sau 12 tháng điều trị với Tenofovir 6. Điều này cho thấy nhu cầu phát triển các loại thuốc kháng virus mới và các phương thức điều trị hiệu quả hơn là nhu cầu cần thiết. 2 Nhiều bài thuốc và phương pháp điều trị của y học cổ truyền (YHCT) đã được ứng dụng trong điều trị VGSV B kết hợp với y học hiện đại (YHHĐ).

Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại” của Bộ Y Tế Việt Nam, thầy thuốc có thể kê đơn bài thuốc cổ truyền và kết hợp thuốc kháng siêu vi của YHHĐ trong điều trị VGSV B 7. Viên nang cứng chứa Diệp hạ châu (DHC) gồm Diệp hạ châu, Xuyên tâm liên, Cỏ mực, Bồ công anh là sự phối hợp các dược liệu từ kinh nghiệm lâm sàng lâu đời của YHCT trong điều trị các bệnh gan 8, 9. Các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng trước đây chứng minh các dược liệu thành phần trong viên nang cứng chứa DHC có hiệu quả bảo vệ tế bào gan, tăng cường miễn dịch và kháng siêu vi B 10,11,12,13. Kết hợp viên nang cứng chứa DHC và Lamivudine làm tăng tỉ lệ chuyển đổi HBeAg sau 6 tháng điều trị bệnh nhân VGSV B mạn so với Lamivudine đơn thuần 14.

Kết hợp viên nang cứng chứa DHC và Tenofovir làm tăng tỉ lệ mất HBeAg trên bệnh nhân VGSV B mạn đã điều trị Tenofovir 12 tháng có HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện, HBeAg còn dương tính so với nhóm tiếp tục dùng Tenofovir đơn thuần 15. Tuy kết quả đạt được là khả quan nhưng còn các hạn chế bao gồm thời gian theo dõi ngắn, cỡ mẫu còn nhỏ, Lamivudin hiện nay không được khuyến cáo đơn trị trên bệnh nhân VGSV B mạn, nghiên cứu sử dụng Tenofovir thì bệnh nhân đã được điều trị 12 tháng trước đó. Do đó, chúng tôi mong muốn tiến hành nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá hiệu quả của của viên nang cứng chứa DHC kết hợp với Tenofovir trong việc giảm men gan, giảm sự hoạt động của vi rút và chuyển đổi huyết thanh HBeAg so với việc chỉ sử dụng Tenofovir đơn thuần qua câu hỏi nghiên cứu: Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, việc kết hợp viên nang cứng chứa Diệp hạ châu (Diệp hạ châu - Xuyên tâm liên - Cỏ mực - Bồ công anh) với Tenofovir có hiệu quả hơn so với điều trị Tenofovir đơn thuần không? 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát Xác định hiệu quả điều trị của viên nang cứng chứa Diệp hạ châu (DHC) (gồm Diệp hạ châu - Xuyên tâm liên - Cỏ mực - Bồ công anh) kết hợp với Tenofovir so sánh với Tenofovir đơn thuần trên bệnh nhân VGSVB mạn có HBeAg dương tính.

Mục tiêu cụ thể 2. Xác định tỉ lệ các đáp ứng về sinh hóa (cải thiện ALT, AST, GGT) của viên nang cứng chứa DHC kết hợp với Tenofovir và so sánh với Tenofovir đơn thuần sau 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Xác định tỉ lệ đáp ứng về tải lượng vi rút (giảm hoặc mất HBV DNA) của viên nang cứng chứa DHC kết hợp với Tenofovir và so sánh với Tenofovir đơn thuần sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Xác định tỉ lệ mất HBeAg và có xuất hiện kháng thể antiHBe của viên nang cứng chứa DHC kết hợp với Tenofovir và so sánh với Tenofovir đơn thuần sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 15 tháng và 18 tháng.

Xác định mức cải thiện xơ hoá gan (cải thiện chỉ số APRI) của viên nang cứng chứa DHC kết hợp với Tenofovir và so sánh với Tenofovir đơn thuần sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 15 tháng và 18 tháng. Khảo sát các tác dụng phụ trên lâm sàng và cận lâm sàng của viên nang cứng chứa DHC kết hợp với Tenofovir so với Tenofovir đơn thuần. VIÊM GAN SIÊU VI B THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1. Một số đặc điểm về dịch tễ Tần suất mang kháng nguyên HBsAg trong máu rất thay đổi, tùy theo quốc gia và khu vực địa lý.

Tỉ lệ này thấp nhất (0,01% dân số) ở Na Uy và Anh, trong khi tỉ lệ cao nhất có thể lên đến hơn 1/5 dân số như ở Nam Sudan hoặc Kiribati 3. Nhìn chung trên toàn cầu, số trường hợp nhiễm HBV mạn tính tập trung cao nhất ở khu vực Tây Thái Bình Dương (37 quốc gia, bao gồm cả Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippin và Việt Nam) với 95,3 triệu trường hợp (tần suất ước tính khoảng 5,26%). Kế đến là khu vực châu Phi với 75,6 triệu người nhiễm HBV mạn (tần suất ước tính khoảng 8,83%). Hai khu vực này có số người nhiễm chiếm gần 70% trong tổng số các trường hợp nhiễm HBV mạn của toàn cầu 3.

Riêng tại Việt Nam, tần suất huyết thanh HBsAg (+) trong cộng đồng theo kết quả tổng hợp từ nhiều nghiên cứu là 10,79%, được xếp vào nhóm các nước có tỉ lệ lưu hành cao đối với bệnh viêm gan siêu vi B. Với tần suất này thì số trường hợp có HBsAg (+) trong dân số chung được ước tính là 9.438 trường hợp 3. Cấu trúc của virus viêm gan B HBV thuộc họ Hepadnaviridae. Hệ gen là một DNA xoắn kép không hoàn toàn.

Trong huyết thanh HBV có thể tìm thấy ở 3 dạng: dạng hình cầu nhỏ và dạng hình ống dài có đường kính 22 nm chứa kháng nguyên HBsAg, dạng hình cầu lớn 42 nm hay tiểu phân phần Dane - cấu trúc vintron toàn vẹn chứa đầy đủ các kháng nguyên của HBV, cấu trúc di truyền của HBV là sợi DNA dạng vòng đôi với 3200 cặp base sắp xếp thành 2 chuỗi xoắn vào nhau, gồm chuỗi dài nằm ngoài mang cực âm, dùng để mã hóa các thông tin di truyền và chuỗi ngắn nằm trong mang cực dương. Sợi DNA mang 4 khung dọc mở chồng lắp lên nhau tạo tên các gen gồm gen S, gen C, gen X và gen P. Kháng nguyên bề mặt HBsAg gồm 3 protein hay kháng nguyên khác. Kháng nguyên S, kháng nguyên pre-S (M-HBs) và kháng nguyên preS1 (L-HBs) tham gia vào hoạt động gắn kết của HBV lên màng tế bào và phản ứng nội bào hóa nhằm xâm 5 nhập vào tế bào gan.

Kháng nguyên Pres2 tác dụng hoạt hóa protein kinase tại vị trí gắn dính và xâm nhập qua màng tế bào của HBV. Cả ba kháng nguyên bề mặt có vai trò gây đáp ứng miễn dịch thể dịch tạo nên các kháng thể trung hòa tương ứng 16. Các dấu ấn huyết thanh của HBV HBsAg là kháng nguyên bề mặt, thể hiện tình trạng nhiễm HBV và vẫn đang còn mang mầm bệnh 16. Anti-HBs là kháng thể bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của HBV, xuất hiện khi cơ thể hồi phục sau khi đã nhiễm HBV hay do chích ngừa 16.

Nồng độ trên 10U/L được xem là dương tính, đủ khả năng bảo vệ, trên 100U/L là nồng độ cao, đáp ứng tốt 17. HBcAg là kháng nguyên do đoạn gen C tổng hợp khi bắt đầu giải mã từ phần core. Kháng nguyên này chỉ có trong tế bào gan, không phát hiện được trong huyết thanh vì khi phóng thích ra khỏi tế bào HBcAg đã được bọc lại 16,18. IgM anti-HBc là kháng thể đối với kháng nguyên HBcAg.

IgM anti-HBc xuất hiện trong huyết thanh 1-2 tuần sau HBsAg và sẽ biến mất trong vòng 6 tháng. Vì vậy, IgM anti-HBc dương tính thường có ý nghĩa là cơ thể mới nhiễm HBV, giúp chẩn đoán một trường hợp VGSV B cấp, đây là chỉ điểm huyết thanh duy nhất để chẩn đoán VGSV B cấp trong giai đoạn cửa sổ miễn dịch, khi HBsAg đã mất và anti- HBs chưa xuất hiện 4,17. IgG anti-HBc là kháng thể xuất hiện sau IgM anti- HBc và sẽ tồn tại rất lâu, có thể suốt đời 16. HBeAg là kháng nguyên thể hiện sự tăng sinh của HBV.

HBeAg dương tính nghĩa là siêu vi còn tăng sinh và có khả năng gây lây lan mạnh. Anti-HBe là kháng thể tương ứng với HBeAg 16. Tải lượng HBV DNA (đo bằng kỹ thuật PCR) chẩn đoán tình trạng tăng sinh của HBV. Trường hợp HBV tăng sinh nhưng không tạo ra HBeAg thì xét nghiệm HBeAg âm tính hoặc dương tính rất thấp nhưng tải lượng HBV DNA lại cao 4,17.

Diễn tiến tự nhiên của nhiễm HBV mạn Giai đoạn dung nạp miễn dịch (giai đoạn đầu tiên) hay còn gọi là nhiễm HBV với HBeAg dương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ