Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ pesa vào bào tương noãn tại bệnh viện phụ sản trung ương

Chuyên khảo Hiệu quả tiêm tinh trùng đông lạnh điều trị vô sinh nam tại bệnh viện phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2019

199
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VÔ SINH

1.1.1. Định nghĩa và phân loại

1.1.2. Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt Nam

1.2. CƠ QUAN SINH DỤC NAM

1.2.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam

1.2.2. Quá trình sinh tinh trùng

1.2.3. Điều hoà hoạt động nội tiết nam giới

1.3. KHÔNG CÓ TINH TRÙNG TRONG TINH DỊCH

1.3.1. Không có tinh trùng không do tắc nghẽn

1.3.2. Không có tinh trùng do tắc nghẽn

1.3.3. Các kỹ thuật thu nhận tinh trùng trong các trường hợp vô tinh

1.4. KỸ THUẬT TRỮ LẠNH TINH TRÙNG TRONG HỖ TRỢ SINH SẢN

1.4.1. Ảnh hưởng của quá trình bảo quản lạnh lên tinh trùng

1.4.2. Các quy trình đông lạnh tinh trùng thu nhận từ phẫu thuật

1.5. QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP PESA/ICSI SỬ DỤNG TINH TRÙNG ĐÔNG LẠNH

1.5.1. Kích thích buồng trứng

1.5.2. Chọc hút noãn và chuẩn bị noãn

1.5.3. Rã đông tinh trùng PESA để chuẩn bị tinh trùng

1.5.4. Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn

1.6. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CỦA KỸ THUẬT PESA/ICSI SỬ DỤNG TINH TRÙNG ĐÔNG LẠNH

1.6.1. Yếu tố từ người chồng ảnh hưởng đến kết quả của kỹ thuật PESA/ ICSI sử dụng tinh trùng đông lạnh

1.6.2. Yếu tố từ người vợ ảnh hưởng đến kết quả của kỹ thuật PESA/ ICSI sử dụng tinh trùng đông lạnh

1.7. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM VỚI TINH TRÙNG THU NHẬN TỪ PESA

1.7.1. Các nghiên cứu trên Thế giới

1.7.2. Các nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ

2.5. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Cách thức tiến hành

2.9. Cách thăm khám và kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu

2.10. Các biến số và tiêu chuẩn nghiên cứu

2.11. Kỹ thuật thu thập số liệu

2.12. Xử lý và phân tích số liệu

2.13. Khống chế sai số và yếu tố nhiễu

2.14. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm của cặp vợ chồng có tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh

3.1.1. Đặc điểm của người chồng

3.1.2. Đặc điểm của người vợ điều trị bằng phương pháp PESA/ICSI có sử dụng tinh trùng đông lạnh từ mào tinh

3.2. Hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh vào bào tương noãn

3.3. Hiệu quả của phương pháp trữ lạnh tinh trùng chọc hút từ mào tinh

3.4. Hiệu quả của kích thích buồng trứng

3.5. Hiệu quả của tiêm tinh trùng đông lạnh từ mào tinh vào bào tương noãn và nuôi cấy phôi

3.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh vào bào tương noãn

3.6.1. Các yếu tố của người chồng ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm

3.6.2. Các yếu tố của người vợ ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm

3.7. Bàn luận về đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.8. Bàn luận về đặc điểm của cặp vợ chồng có tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh

3.8.1. Đặc điểm của người chồng

3.8.2. Bàn luận về đặc điểm của người vợ điều trị bằng phương pháp PESA/ICSI có sử dụng tinh trùng đông lạnh từ mào tinh

3.9. Bàn luận về hiệu quả của tiêm tinh trùng đông lạnh từ mào tinh vào bào tương noãn

3.10. Bàn luận về ảnh hưởng của phương pháp trữ lạnh đến tinh trùng chọc hút từ mào tinh

3.11. Bàn luận về hiệu quả của kích thích buồng trứng

3.12. Bàn luận về hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn

3.13. Kết quả khi sinh của nhóm sử dụng tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh

3.14. Bàn luận về một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của TTTON sử dụng tinh trùng đông lạnh chọc hút từ mào tinh

3.14.1. Mối liên quan giữa yếu tố người chồng đến kết quả TTTON

3.14.2. Các yếu tố của người vợ ảnh hưởng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm

KHUYẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh trong điều trị vô sinh nam tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tình trạng vô sinh nam đang gia tăng, với nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có khả năng sinh sản kém do không có tinh trùng trong tinh dịch. Phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) đã mở ra cơ hội cho nhiều cặp vợ chồng vô sinh. Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin chi tiết về hiệu quả của phương pháp này và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

1.1. Tình hình vô sinh nam tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ vô sinh nam chiếm khoảng 40% trong tổng số các trường hợp vô sinh. Nguyên nhân chủ yếu là do không có tinh trùng trong tinh dịch, chiếm khoảng 12% trong số các ca bất thường. Việc áp dụng các phương pháp điều trị như PESA (Percutaneous Epididymal Sperm Aspiration) và ICSI đã giúp cải thiện tỷ lệ thành công trong điều trị vô sinh. Tuy nhiên, việc sử dụng tinh trùng đông lạnh vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là về chất lượng và số lượng tinh trùng sau khi rã đông.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương với thiết kế mô tả tiến cứu. Đối tượng nghiên cứu là các cặp vợ chồng có nhu cầu điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh. Các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối tượng được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Quy trình thu thập số liệu bao gồm việc ghi nhận các thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe của người chồng và người vợ, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.1. Quy trình thực hiện

Quy trình thực hiện bao gồm các bước như kích thích buồng trứng, chọc hút noãn, và rã đông tinh trùng. Sau khi rã đông, tinh trùng sẽ được tiêm vào bào tương noãn. Các yếu tố như chất lượng tinh trùng trước khi đông lạnh, thời gian trữ lạnh, và phương pháp rã đông đều được ghi nhận và phân tích để đánh giá ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nghiên cứu cũng chú trọng đến việc khống chế sai số và các yếu tố nhiễu trong quá trình thu thập và phân tích số liệu.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh có hiệu quả cao trong việc điều trị vô sinh nam. Tỷ lệ có thai lâm sàng đạt được từ các chu kỳ điều trị là đáng khích lệ. Các yếu tố như độ tuổi của người vợ, chất lượng tinh trùng trước khi đông lạnh, và phương pháp kích thích buồng trứng đều có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng tinh trùng đông lạnh từ PESA không làm giảm tỷ lệ thành công so với tinh trùng tươi.

3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Phân tích cho thấy rằng các yếu tố từ người chồng như mật độ và tỷ lệ di động của tinh trùng trước khi đông lạnh có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng thụ tinh thành công. Đối với người vợ, độ tuổi và tình trạng sức khỏe cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định kết quả điều trị. Những phát hiện này có thể giúp các bác sĩ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp hơn cho từng cặp vợ chồng, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị vô sinh.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu khẳng định rằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh từ PESA là một lựa chọn hiệu quả cho việc điều trị vô sinh nam tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện quy trình đông lạnh và rã đông tinh trùng, nhằm nâng cao tỷ lệ thành công. Khuyến nghị các trung tâm y tế nên áp dụng phương pháp này rộng rãi hơn, đồng thời cần có các chương trình đào tạo cho các bác sĩ về kỹ thuật và quy trình thực hiện.

4.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá dài hạn các kết quả điều trị và sự phát triển của trẻ sinh ra từ các chu kỳ điều trị này. Cần có các nghiên cứu lớn hơn với cỡ mẫu đa dạng để xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó có thể tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân vô sinh nam.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ pesa vào bào tương noãn tại bệnh viện phụ sản trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VÔ SINH 1. Định nghĩa và phân loại Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng không có thai sau một năm chung sống mà không dùng bất cứ một biện pháp tránh thai nào. Đối với những phụ nữ trên 35 tuổi thì thời gian này là 6 tháng để sớm có kế hoạch can thiệp điều trị, vì đối với phụ nữ càng lớn tuổi thì khả năng có thai càng giảm đi.

Đối các trường hợp vô sinh đã biết nguyên nhân thì vấn đề thời gian không đặt ra nữa, ví dụ chửa ngoài tử cung đã cắt cả hai vòi tử cung hoặc các trường hợp vô sinh không có tinh trùng. Vô sinh nguyên phát hay còn gọi là vô sinh I là trường hợp chưa có thai lần nào, vô sinh thứ phát hay còn gọi là vô sinh II là trước đó người phụ nữ đã có thai ít nhất một lần. Vô sinh nữ là vô sinh mà nguyên nhân hoàn toàn do vợ, vô sinh nam là vô sinh mà nguyên nhân hoàn toàn do chồng. Vô sinh không rõ nguyên nhân là trường hợp cặp vợ chồng đã được làm tất cả các xét nghiệm thăm dò hiện có nhưng không tìm được nguyên nhân [9],[10].

Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt Nam. Tỷ lệ vô sinh trên thế giới thay đổi theo từng nước và từng nghiên cứu, nhưng nhìn chung đều có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây. Theo điều tra của Oakley và cộng sự tại Anh năm 2008 trên 60.000 phụ nữ thì thấy có tới 16% phụ nữ đã từng phải đi khám vì lý do hiếm muộn trong đó có 8% cần phải điều trị mới có khả năng có thai [11]. Nghiên cứu của Safarinnejad và cộng sự năm 2008 trên 12.285 cặp vợ chồng tại Iran thì tỷ lệ vô sinh là 8% trong đó vô sinh nguyên phát là 4,6%, và tỷ lệ vô sinh nguyên phát tăng dần từ 2,6% trong giai đoạn 1985-1989 đến 5,5% trong giai đoạn 1995-2000 [12].

luan an 4 Theo Bovin và cộng sự (2007) thì tỷ lệ vô sinh của các nước kém phát triển dao động từ 6,9 đến 9,3% [13]. Tỷ lệ vô sinh của các nước Châu Phi cao hơn nhiều so với các nước khác, từ 9% đến 21,2%, cá biệt ở Nigeria tỷ lệ vô sinh lên tới 20-30% [14],[15]. Karl và cộng sự báo cáo về tỷ lệ vô sinh của các nước đang phát triển tại hội nghị thường niên hội nội tiết sinh sản người châu Âu năm 2008 (ESHRE-2008) thì tỷ lệ vô sinh dao động từ 5% đến 25,7% [16]. Vahidi và cộng sự nghiên cứu trên 10.783 phụ nữ ở lứa tuổi 19 - 49 tuổi tại Iran cho thấy tỷ lệ vô sinh nguyên phát là 24,9% [17].

Theo Wilkes và cộng sự thì tỷ lệ vô sinh tại Anh là 9%, tuổi trung bình của nữ là 31 tuổi và thời gian vô sinh trung bình là 18 tháng [18]. Tại Việt nam, nghiên cứu trên toàn quốc do Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Đại học Y Hà Nội tiến hành trên 14.300 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) ở 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái ở nước ta cũng xác định tỉ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là 7,7%, trong đó vô sinh nguyên phát là 3,9% và vô sinh thứ phát là 3,8%. Đáng báo động có khoảng 50% cặp vợ chồng vô sinh có độ tuổi dưới 30 [19]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Liêu và cs tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh (1993-1997) trên 1000 trường hợp vô sinh thì vô sinh nữ là 55,4%, vô sinh nam là 35,6% và không rõ nguyên nhân là 10%, trong đó vô sinh nữ nguyên nhân do tắc vòi tử cung 46,7% [20].

Theo Nguyễn Thành Như tại bệnh viện Bình dân (2001) thì vô sinh nam chiếm 30% các trường hợp vô sinh, còn theo Văn Thị Kim Huệ tại bệnh viện Trung ương Huế (2002) thì tỷ lệ vô sinh nam là 30%, nữ là 51,81% và do cả hai người là 16,36% [21],[22]. CƠ QUAN SINH DỤC NAM 1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam Cơ quan sinh dục nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, đường dẫn tinh, các tuyến của đường dẫn tinh và dương vật. Tinh hoàn hình trứng có chiều dài 4,l cm đến 5,2cm và 2,5 đến 3,3cm chiều rộng, ở trẻ mới đẻ thể tích tinh hoàn luan an 5 khoảng 3ml và tăng lên 15ml đến 30ml ở người trưởng thành.

Mỗi tinh hoàn có khoảng 150 đến 200 tiểu thuỳ được ngăn cách bằng các vách xơ, mỗi tiểu thuỳ có khoảng 3 đến 4 ống sinh tinh có chức năng sản xuất ra tinh trùng, ống sinh tinh có chiều dài khoảng 30 cm đến 150 cm với đường kính 150 đến 200m xếp cuộn lại với nhau. Xen giữa các ống sinh tinh là các tế bào Leydig có chức năng bài tiết ra testosteron. Các tế bào mầm và ống sinh tinh chiếm tới 99% thể tích tinh hoàn trong khi các tế bào Leydig chiếm khoảng 1% [23]. Cấu tạo cơ quan sinh dục nam[23] Từ các ống sinh tinh sẽ đổ vào các ống thẳng, tiếp đến là lưới tinh hay còn gọi là lưới Haller nằm trong trung thất của tinh hoàn.

Lưới tinh đổ vào 12- 20 ống ra, các ống ra tiến vào đoạn đầu mào tinh tạo thành các ống mào tinh. Các ống mào tinh hợp dần với nhau để tạo thành một ống dẫn tinh duy nhất nằm trong thừng tinh cùng với mạch máu, thần kinh và mô liên kết [24]. luan an 6 Các ống mào tinh có chiều dài lên tới 5 đến 6 mét mà mào tinh chỉ dài khoảng 4 đến 5 cm nên các ống này phải bện chặt với nhau. Mào tinh gồm ba phần, đầu mào tinh có hình tam giác, hơi dày nằm ở sát cực trên của tinh hoàn, thân mào tinh nằm dọc theo tinh hoàn và đuôi mào tinh nhỏ [25].

Theo Clavert và cộng sự thì mào tinh rất ít có khả năng đề kháng do vậy rất dễ bị các nhiễm trùng thứ phát sau viêm nhiễm đường tiết niệu [26]. Các tuyến phụ thuộc đường dẫn tinh bao gồm túi tinh, tuyến tiền liệt, tuyến hành niệu đạo và các tuyến niệu đạo. Nhiệm vụ của các tuyến này là bài tiết các dịch hoà lẫn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch. Cấu tạo tinh hoàn [25] 1.

Ống dẫn tinh 2. Thân mào tinh 3. Màng trắng 5. Vách gian tiểu thùy tinh hoàn 6.

Tiểu thùy tinh hoàn 1. Quá trình sinh tinh trùng. Sinh tinh trùng ở người là một chuỗi các quá trình phức tạp với mục đích tạo ra những tinh trùng trưởng thành có khả năng thụ tinh với noãn. Tinh trùng được xem là một tế bào có kích thước nhỏ trong cơ thể.

Đây là loại tế bào có luan an 7 tính biệt hóa cao độ để chứa thông tin di truyền từ người cha, có khả năng di chuyển trong đường sinh dục nữ, nhận biết và thụ tinh với noãn. Quá trình sinh tinh diễn ra ở trong lòng ống sinh tinh của tinh hoàn thông quá quá trình nguyên phân để gia tăng số lượng và giảm phân để tạo bộ nhiễm sắc thể đơn bội. Sau khi được tạo thành, tinh trùng di chuyển vào mào tinh và trưởng thành ở đây trước khi được xuất tinh ra ngoài [27]. Tinh hoàn mỗi ngày sản xuất ra trên 100 triệu tinh trùng.

Hiểu rõ quá trình sinh tinh có thể giúp cải thiện chức năng sinh sản cũng như phòng chống các ảnh hưởng bất lợi lên quá trình này.  Các vị trí có thể thu nhận được tinh trùng từ cơ quan sinh dục Cơ quan sinh dục nam bao gồm tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật với hành niệu đạo, các tuyến phụ của hê ̣ sinh dục như tuyến tiền liệt, tuyến tinh, tuyến hành niệu đạo. Nắm vững giải phẫu học và sinh lý sinh tinh trùng, sự di chuyển từ nơi tạo thành đến khi được xuất ra ngoài qua quá trình xuất tinh giúp ta có thể xác định được các vị trí có thể thu nhận được tinh trùng từ cơ quan sinh dục [24]. Tinh trùng (giao tử đực) được tạo ra từ bên trong các ống sinh tinh.

Các ống sinh tinh này nằm xen lẫn giữa các tế bào kẽ (hay còn gọi là tế bào Leydig), vốn có chức năng sản xuất hormone sinh dục. Ngay từ giai đoạn phôi thai, các tế bào mầm sinh dục đã được tìm thấy trong các ống sinh tinh ở tinh hoàn. Các tế bào này sau đó sẽ nguyên phân tạo ra các tinh nguyên bào.Tinh nguyên bào nằm ở thành ống sinh tinh, xen lẫn với các tế bào Sertoli, tạo thành hàng rào máu miễn dịch.Các tinh nguyên bào ở trạng thái bất hoạt cho đến tuổi dậy thì. Đến giai đoạn này, tinh nguyên bào sẽ phân chia liên tục nhờ quá trình nguyên phân, đảm bảo duy trì nguồn tế bào mới liên tục.

Một số tinh nguyên bào ngừng nguyên phân và bước vào giai đoạn biệt hóa thành tinh bào 1. Mỗi tinh bào 1 trải qua lần giảm phân thứ nhất tạo thành luan an 8 2 tinh bào 2. Sau khi lần giảm phân thứ hai kết thúc, bốn tinh tử đơn bội được tạo thành. Quá trình này vẫn diễn ra ở thành ống sinh tinh.

Quá trình sinh tinh trùng ở thành ống sinh tinh [24] Để trở thành tinh trùng, tinh tử phải trải qua quá trình biệt hóa về cấu trúc. Tinh tử dài ra, hình thành đuôi. Trong lúc quá trình này diễn ra, tinh tử vẫn liên kết chặt chẽ với lớp tế bào Sertoli thông qua lớp cầu nối tế bào chất. Chỉ đến khi tinh tử hoàn thành quá trình biê ̣t hóa thành tinh trùng, chúng mới được giải phóng vào lòng ống sinh tinh.

Từ ống sinh tinh, tinh trùng đi vào mào tinh, tiếp tục hoàn thiện quá trình trưởng thành. Tại đây, tinh trùng trải qua những biến đổi về hình thái, sinh lý, sinh hóa và chuyển hóa. Mào tinh là một ống xoắn với tổng chiều dài lên đến 5 – 7m, gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần đuôi. Trong đó, phần đuôi được xem là nơi dự trữ và phân hủy tinh trùng nếu không có hiện tượng xuất tinh xảy ra.

Người ta ghi nhận khả năng di động và thụ tinh tăng dần khi tinh trùng di chuyển từ đầu đến cuối ống mào tinh [28],[29],[30]. Theo lý thuyết, ta có thể thu nhâ ̣n được tinh trùng bằng cách thực hiê ̣n phẫu thuâ ̣t ở bất kỳ vị trí nào trong cơ quan sinh dục có sự hiê ̣n diê ̣n của tinh trùng. Tuy nhiên, trên thực tế, người ta chỉ lấy tinh trùng từ mào tinh và tinh hoàn vì hai bô ̣ phâ ̣n này có kích thước tương đối lớn và nằm bên ngoài cơ thể (ở bìu).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng tiêm tinh trùng đông lạnh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương" của tác giả Vũ Thị Bích Loan, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Viết Tiến và PGS. Vũ Văn Tâm, trình bày một nghiên cứu quan trọng về phương pháp điều trị vô sinh nam thông qua việc tiêm tinh trùng đông lạnh. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp này mà còn mở ra hy vọng cho nhiều cặp vợ chồng đang gặp khó khăn trong việc có con. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực sản phụ khoa, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong lĩnh vực y học, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Kháng Sinh Dự Phòng Trong Mổ Lấy Thai Tại Bệnh Viện Hùng Vương, nơi nghiên cứu về các biện pháp phòng ngừa trong phẫu thuật sản phụ khoa, và Giáo Trình Kinh Tế Dược Tập 1: Nội Dung và Ứng Dụng, cung cấp cái nhìn tổng quan về kinh tế trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023, giúp bạn hiểu rõ hơn về nhu cầu và thói quen sử dụng thuốc của bệnh nhân trong điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và điều trị trong y học hiện đại.