Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các yếu tố tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại đô thị Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Thu Thuỷ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Thanh Hồng và TS. Phạm Thị Kim Ngọc tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (năm 2018), thuộc ngành Kinh tế học (mã số: 9310101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, sau ba thập kỷ đổi mới, tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao với GDP tăng 5,6% năm 2015, 6,21% năm 2016 và 6,81% năm 2017; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (2015) lên 2.385 USD (2017). Quy mô dân số hơn 94 triệu người kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu sở hữu phương tiện cá nhân. Cả nước có khoảng 3,2 triệu xe ô tô và 49 triệu xe máy đăng ký (bình quân 1.000 dân sở hữu 22 ô tô và 516 xe máy); tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,3% với xe máy và 6,3% với ô tô.

Giao thông công cộng tại hai đô thị lớn mới đáp ứng 10% - 15% nhu cầu di chuyển, phương tiện cá nhân chiếm 85% - 90% tổng số chuyến đi cơ giới. Tính đến cuối năm 2016, Hà Nội có 5.245.245 xe máy đăng ký lưu thông (khoảng 6,4 triệu nếu tính xe ngoại tỉnh) và 327.245 ô tô con. Hoạt động giao thông vận tải là một trong sáu nguồn gây ô nhiễm chính, chiếm tới 70% và tác động xấu đến chất lượng không khí qua phát thải CO, NO2, VOC. Nhằm thực hiện cam kết tại Hội nghị thượng đỉnh khí hậu COP21 (giảm 8% đến 25% phát thải khí nhà kính vào năm 2030), Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam 2011 - 2020 (Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg) và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 519/2016/QĐ-TTg), việc chuyển đổi sang các phương tiện thân thiện với môi trường là một định hướng cần thiết.

Xe điện hai bánh (E2W - bao gồm xe đạp điện và xe máy điện) đã xuất hiện và đạt khoảng 2 triệu xe lưu hành trên cả nước vào năm 2015, sản lượng tiêu thụ năm 2017 đạt 294.000 xe. E2W chạy bằng ắc quy hoặc pin, không tiêu thụ xăng, không xả thải tại chỗ và vận hành êm. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về E2W tiếp cận theo hành vi người tiêu dùng trên thế giới và tại Việt Nam còn rất hạn chế, dữ liệu thị trường chưa đầy đủ. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích chung của luận án là xác định các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố tới hành vi người tiêu dùng đối với E2W tại đô thị Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại Hà Nội. Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định các yếu tố chính mang tính nhận thức cá nhân tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với E2W tại đô thị Việt Nam.
  2. Xác định mức độ tác động của các yếu tố tới hành vi người tiêu dùng đối với E2W tại đô thị Hà Nội.
  3. Đề xuất một số khuyến nghị cho các nhà sản xuất, các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhằm phát triển, quản lý và kiểm soát E2W hiệu quả và bền vững.

Luận án trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Những yếu tố nào tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại đô thị Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại đô thị Hà Nội như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Từ kết quả nghiên cứu, những khuyến nghị cần thiết nào cho các nhà sản xuất, nhà quản lý và hoạch định chính sách để phát triển, kiểm soát và quản lý xe điện hai bánh hiệu quả và bền vững tại các đô thị Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với E2W (xe máy điện và xe đạp điện) tại đô thị Việt Nam, nghiên cứu cụ thể cho đô thị Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Đô thị Hà Nội – trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế có mật độ dân số cao và tỷ lệ sở hữu phương tiện cá nhân lớn.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Học sinh trung học phổ thông (lớp 10 đến lớp 12, độ tuổi từ 15 đến 18) đã hoặc đang sử dụng E2W trên địa bàn Hà Nội. Đây là nhóm khách hàng mục tiêu chiếm tỷ lệ sử dụng E2W lớn nhất.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 4 năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

Tổng quan tài liệu của luận án chỉ ra các nhóm công trình nghiên cứu chính về phương tiện giao thông và hành vi người tiêu dùng:

  • Nghiên cứu về xe điện hai bánh (E2W): Nghiên cứu của Chiu, Y.; Christopher, R.; Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2009) phân tích thị trường E2W tại Việt Nam và Ấn Độ, chỉ ra các yếu tố chi phí mua, chi phí vận hành, chi phí bảo dưỡng thay pin/ắc quy, thuộc tính kỹ thuật và quy định pháp lý. Nghiên cứu của Ronald, M.; Pranav, R. và cộng sự (2013) tại Ấn Độ xác định đặc điểm nhãn hiệu, chất lượng, công suất động cơ, xu hướng thời trang và quảng cáo tác động đến hành vi mua xe máy điện. Luke, R. và cộng sự (2013) khẳng định đổi mới công nghệ kỹ thuật và chính sách thuế tác động đến việc lựa chọn xe máy điện tại Hà Nội giai đoạn 2007 - 2008.
  • Nghiên cứu về ô tô điện và phương tiện nhiên liệu thay thế: Amy (2014) tại Anh nhấn mạnh giá mua, quãng đường di chuyển và hạ tầng sạc. John và Yimin (2015) so sánh chính sách trợ cấp xe điện tại Trung Quốc và Mỹ. Ning và Yafei (2015) tại Trung Quốc xác định các biến nhân khẩu học, thu nhập và nhận thức rủi ro pin ảnh hưởng tới ý định sử dụng ô tô điện. Kristinka (2015) tại Hà Lan chỉ ra giá và quãng đường di chuyển là hai yếu tố quan trọng nhất. Scansny và cộng sự (2015) tại Ba Lan chỉ ra quãng đường một lần sạc và trạm sạc là rào cản chính. Kristin và cộng sự (2016) tại Na Uy chứng minh miễn thuế giá trị gia tăng và thuế mua xe là chính sách tác động mạnh nhất. Brett và cộng sự (2017) tại Úc phân tích cấu trúc thái độ và chuẩn chủ quan. Matjaz và Matevz (2017) chỉ ra nguyên nhân chính sách thúc đẩy xe điện không đạt kết quả tại Slovenia.
  • Nghiên cứu về phương tiện di chuyển tại Việt Nam: Nguyễn Ngọc Quang (2008) ứng dụng mô hình Kích thích – Can thiệp – Phản ứng (S-I-R) phân tích hành vi đối với xe máy. Đặng Thị Ngọc Dung (2012) vận dụng mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM) để đánh giá ý định sử dụng tàu điện ngầm tại TP. Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào ô tô điện tại các nước phát triển hoặc xe máy động cơ đốt trong và giao thông công cộng tại Việt Nam. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại Việt Nam bằng việc kết hợp lý thuyết tâm lý học hành vi (TPB) với các đặc thù kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng giao thông đô thị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên:

  • Lý thuyết lợi ích kinh tế hợp lý: Người tiêu dùng đưa ra quyết định dựa trên sự cân nhắc tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí.
  • Mô hình Kích thích – Can thiệp – Phản ứng (S-I-R): Giải thích quá trình nhận thức của người tiêu dùng trước các yếu tố kích thích từ môi trường và tiếp thị.
  • Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen (2005, 2016): Khung lý thuyết chủ đạo giả định rằng hành vi được quyết định trực tiếp bởi dự định hành vi, dự định chịu tác động bởi thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.

Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 10 yếu tố với 44 biến quan sát. Sau khi phân tích định tính và khám phá nhân tố (EFA), mô hình hiệu chỉnh bao gồm 12 yếu tố với 40 biến quan sát, bổ sung các yếu tố đặc thù như: sự hấp dẫn của xe máy động cơ xăng (phương tiện thay thế), chính sách xúc tiến bán, cùng 7 yếu tố thành phần tác động đến thái độ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai theo hai giai đoạn:

  1. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu tại bàn): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, Bộ GTVT, Uỷ ban ATGTQG, JICA, Ngân hàng Thế giới để tổng quan tài liệu và đánh giá thực trạng.
  2. Giai đoạn nghiên cứu chính thức:
    • Nghiên cứu định tính (Khám phá): Phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia quản lý, an toàn giao thông, doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh E2W; thảo luận nhóm tập trung người sử dụng (n = 40); khảo sát thử nghiệm 30 đối tượng (10 sinh viên Đại học Bách Khoa, 10 học sinh THPT Chu Văn An, 10 học sinh THCS Trưng Vương) nhằm hoàn thiện nội dung bảng hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng (Mô tả): Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 64 câu hỏi chia làm 4 phần, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu điều tra phân tích Cronbach's Alpha và EFA sơ bộ gồm 238 phần tử tại 4 trường THPT nội thành. Mẫu chính thức gồm 561 phiếu hợp lệ thu về từ 700 phiếu phát ra (tỷ lệ 80,14%) tại 10 trường THPT trên địa bàn Hà Nội.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Công cụ phần mềm: SPSS phiên bản 20 và AMOS.
  • Kỹ thuật phân tích: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ hội tụ, độ phân biệt và mức độ phù hợp mô hình, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định giả thuyết và phân tích đa nhóm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý luận về hành vi người tiêu dùng

Chương này hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học và tâm lý học về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng:

  • Phân định rõ vai trò giữa người mua (khách hàng) và người sử dụng cuối cùng (người tiêu dùng).
  • Tổng hợp các mô hình lý thuyết: Lý thuyết lợi ích người tiêu dùng, mô hình S-I-R, mô hình TRA (Fishbein & Ajzen), mô hình TPB (Ajzen), mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis) và mô hình kết hợp C-TAM-TPB.
  • Hệ thống hóa ba nhóm yếu tố tác động tới hành vi lựa chọn phương tiện di chuyển cá nhân: nhóm yếu tố đặc điểm thuộc tính xe (vận tốc, khối lượng, tải trọng, động cơ, thời gian sạc, quãng đường di chuyển), nhóm yếu tố bên ngoài (kinh tế, chính sách, hạ tầng, văn hóa, xã hội, tiếp thị), và nhóm yếu tố tâm lý học (nhận thức, thái độ, niềm tin).

Chương 2: Mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh

Chương hai tập trung phân tích thực trạng thị trường E2W tại Việt Nam và xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết:

  • Phân loại xe điện hai bánh theo quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 39/2013/TT-BGTVT):
Tiêu chí kỹ thuật Xe đạp điện (E-bike) Xe máy điện (E-motobike) Xe mô tô điện
Vận tốc thiết kế lớn nhất $\le 25\text{ km/h}$ $\le 50\text{ km/h}$ $> 50\text{ km/h}$
Khối lượng bản thân (cả ắc quy) $\le 40\text{ kg}$ $\le 118\text{ kg}$ $> 118\text{ kg}$
Công suất động cơ lớn nhất $\le 250\text{ W}$ $\le 4\text{ kW}$ $> 4\text{ kW}$
Cơ cấu truyền động phụ trợ Có bàn đạp chân Không bắt buộc bàn đạp Không có bàn đạp
  • Quá trình phát triển thị trường qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 2000 - 2006 (xuất hiện nhưng thất bại do công nghệ pin kém, giá cao, thiếu phụ tùng thay thế); Giai đoạn 2008 - 2015 (bùng nổ mạnh mẽ với 92% - 95% linh kiện nhập khẩu từ Trung Quốc/Đài Loan lắp ráp trong nước, không cần đăng ký biển số và bằng lái); Giai đoạn 2015 đến nay (thị trường đi vào ổn định, tăng cường kiểm soát quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 82/2015/TT-BGTVT và bắt buộc đăng ký biển số).
  • Phân loại kỹ thuật thị trường E2W:
Dòng xe Công suất động cơ (kW) Tốc độ tối đa (km/h) Năng lượng tiêu hao (kWh/100km) Quãng đường một lần sạc (km)
Xe đạp điện kiểu dáng xe đạp 0,25 – 0,35 20 – 30 1,2 – 1,5 30 – 40
Xe đạp điện kiểu dáng xe tay ga 0,25 – 0,35 30 – 40 1,2 – 1,5 40 – 50
Xe máy điện tiêu chuẩn 0,30 – 0,50 30 – 40 1,5 40 – 60
  • Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu: Đề xuất 13 yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp tới dự định sử dụng E2W; thiết lập hệ thống các thang đo thành phần tác động đến thái độ và chuẩn chủ quan.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương ba trình bày toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu:

  • Quy trình thiết kế bảng hỏi qua các bước khảo sát sơ bộ và điều chỉnh thuật ngữ.
  • Chọn mẫu khảo sát tại 10 trường THPT trên địa bàn Hà Nội.
  • Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên tập mẫu $N = 238$.
  • Kết quả EFA qua hai vòng trích nhân tố giúp thanh lọc các biến quan sát có hệ số tải thấp hoặc tương quan biến tổng nhỏ, từ đó xác lập mô hình hiệu chỉnh gồm 12 nhân tố với 40 biến quan sát sẵn sàng cho phân tích khẳng định CFA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động tới hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại đô thị Hà Nội

Chương bốn công bố các phát hiện định lượng từ mẫu khảo sát chính thức $N = 561$:

  • Thống kê mô tả đối tượng nghiên cứu: Học sinh THPT sử dụng E2W chủ yếu cho mục đích đi học, đi lại hàng ngày. Hạn chế lớn nhất được người dùng ghi nhận là quãng đường di chuyển ngắn cho một lần sạc, thời gian sạc lâu và độ bền của ắc quy.
  • Kiểm định mô hình đo lường qua CFA: Mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường, đảm bảo giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability) và giá trị phân biệt.
  • Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định giả thuyết:
    • Có 3 yếu tố tác động trực tiếp tới Dự định sử dụng E2W:
      1. Thái độ đối với hành vi sử dụng (tác động thuận chiều mạnh nhất).
      2. Chuẩn chủ quan (tác động thuận chiều thứ hai).
      3. Sự hấp dẫn của xe máy động cơ xăng (tác động có ý nghĩa thống kê).
    • Yếu tố Thái độ đối với hành vi chịu tác động bởi 4 yếu tố thành phần (xếp theo thứ tự mức độ tác động giảm dần):
      1. Lợi ích kinh tế (chi phí mua, chi phí sạc điện, chi phí vận hành thấp).
      2. Thân thiện môi trường (không phát thải khói bụi, giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn).
      3. Thuận tiện sử dụng (dễ điều khiển, dễ dắt, phù hợp di chuyển cự ly ngắn).
      4. Kích thước – khối lượng (nhẹ nhàng, nhỏ gọn, dễ xoay xở trong đô thị).
    • Yếu tố Chính sách xúc tiến bán và các yếu tố giả thuyết về Nhận thức kiểm soát hành vi, An toàn sử dụng, Thuận tiện thay thế phụ tùng không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình cấu trúc sau cùng.
  • Phân tích so sánh kỹ thuật: So sánh thông số giữa pin ắc quy axit chì và pin lithium, đánh giá tuổi thọ pin lưu trữ theo thời gian và tương quan kích thước giữa E2W với xe máy động cơ xăng truyền thống.
  • Kiểm định đa nhóm: Sự khác biệt về giới tính và độ tuổi trong nhóm học sinh THPT không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với dự định sử dụng E2W.

Chương 5: Kết luận về nghiên cứu và khuyến nghị

Chương năm đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Khuyến nghị cho doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp: Cải tiến công nghệ pin (chuyển đổi từ ắc quy sang pin lithium nâng cao quãng đường di chuyển và giảm thời gian sạc); tối ưu hóa thiết kế kiểu dáng nhỏ gọn, đa dạng hóa mô đun linh kiện; nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành và hệ thống cung ứng phụ tùng thay thế; xây dựng mức giá bán phù hợp.
  • Khuyến nghị cho cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phương tiện; quy hoạch mạng lưới hạ tầng trạm sạc điện công cộng tại các khu dân cư, trường học; thực thi chính sách ưu đãi thuế, phí nhằm khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông xanh thay thế xe máy động cơ đốt trong; quản lý chặt chẽ việc thu gom và tái chế ắc quy/pin thải bỏ nhằm tránh ô nhiễm thứ cấp.
  • Khuyến nghị cho các nhà nghiên cứu: Tiếp tục mở rộng phạm vi và khách thể nghiên cứu sang các nhóm nhân khẩu học khác.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng thành công Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) của Ajzen vào nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với loại hình phương tiện giao thông cá nhân chạy điện (E2W) tại bối cảnh đô thị một quốc gia đang phát triển.
  • Bổ sung cấu trúc mới vào mô hình TPB truyền thống: đưa yếu tố Sự hấp dẫn của xe máy động cơ xăng (phương tiện thay thế) vào tác động trực tiếp tới dự định sử dụng; phát triển 7 yếu tố thành phần tác động đến yếu tố Thái độ đối với hành vi; bổ sung biến quan sát Ảnh hưởng của người bán hàng vào yếu tố Chuẩn chủ quan.
  • Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo mới phù hợp với đặc thù giao thông đô thị và tâm lý người tiêu dùng Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng E2W tại Hà Nội: chỉ ra mức độ tác động của Thái độ, Chuẩn chủ quan và Sự hấp dẫn của xe máy tới ý định sử dụng E2W; xác định 4 nhân tố cấu thành thái độ gồm Lợi ích kinh tế, Thân thiện môi trường, Thuận tiện sử dụng, Kích thước – khối lượng.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thị trường cho các doanh nghiệp sản xuất - phân phối E2W trong việc định hình sản phẩm và cung ứng dịch vụ.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia, chính quyền đô thị Hà Nội) trong việc xây dựng chính sách quản lý phương tiện, kiểm soát khí thải đô thị và phát triển giao thông bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Mới tập trung khảo sát trên địa bàn đô thị Hà Nội, chưa mở rộng ra các đô thị lớn khác có đặc thù giao thông tương đồng như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Dữ liệu định lượng chỉ tập trung vào nhóm học sinh trung học phổ thông (độ tuổi 15 - 18), chưa bao quát toàn diện các nhóm đối tượng tiềm năng khác như sinh viên đại học, người đi làm hoặc người cao tuổi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các đô thị khác để so sánh sự khác biệt theo vùng miền.
  • Mở rộng mẫu khảo sát sang các nhóm nhân khẩu học đa dạng (người đi làm, sinh viên, người cao tuổi) để đánh giá toàn diện các phân khúc thị trường.
  • Ứng dụng khung nghiên cứu mở rộng cho các loại hình phương tiện giao thông xanh khác như ô tô điện cá nhân, xe đạp điện công cộng chia sẻ (Electric Bike Sharing) hoặc phương tiện giao thông công cộng mới (đường sắt đô thị, xe buýt điện).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương, Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, Sở Giao thông Vận tải Hà Nội trong việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật, chính sách thuế, quy hoạch hạ tầng giao thông và kiểm soát môi trường đô thị (tham khảo Chương 2 và Chương 5).
  • Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và kinh doanh xe điện: Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), các doanh nghiệp sản xuất E2W trong nước trong việc nắm bắt thị hiếu, cải tiến kỹ thuật pin, thiết kế kiểu dáng và xây dựng chính sách giá (tham khảo Chương 4 và Chương 5).
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kinh tế học, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế giao thông vận tải trong việc tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình TPB với phân tích cấu trúc tuyến tính SEM (tham khảo Chương 1, Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Xe đạp điện và xe máy điện được phân biệt dựa trên những tiêu chí kỹ thuật cụ thể nào?

Theo quy chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải (Thông tư số 39/2013/TT-BGTVT) được luận án trích dẫn, xe đạp điện có vận tốc thiết kế lớn nhất $\le 25\text{ km/h}$, khối lượng bản thân $\le 40\text{ kg}$, công suất động cơ $\le 250\text{ W}$ và có bàn đạp trợ lực. Xe máy điện có vận tốc thiết kế lớn nhất $\le 50\text{ km/h}$, khối lượng bản thân $\le 118\text{ kg}$ và công suất động cơ $\le 4\text{ kW}$.

2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết của luận án phát triển dựa trên khung lý thuyết nền tảng nào?

Luận án phát triển mô hình dựa trên Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) của Icek Ajzen (2005, 2016), kết hợp với Lý thuyết Lợi ích kinh tế hợp lý và Mô hình Kích thích – Can thiệp – Phản ứng (S-I-R), đồng thời bổ sung các yếu tố đặc thù gồm sự hấp dẫn của xe máy xăng, chính sách xúc tiến bán và 7 yếu tố thành phần của thái độ.

3. Kích thước mẫu khảo sát chính thức của nghiên cứu là bao nhiêu và được thực hiện tại đâu?

Khảo sát chính thức được thực hiện tại 10 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội với 700 phiếu phát ra, thu về 561 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 80,14%) từ đối tượng học sinh THPT từ 15 đến 18 tuổi đã hoặc đang sử dụng E2W.

4. Kết quả kiểm định SEM chỉ ra những yếu tố nào tác động trực tiếp đến dự định sử dụng xe điện hai bánh?

Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM khẳng định 3 yếu tố tác động trực tiếp có ý nghĩa thống kê đến dự định sử dụng E2W: yếu tố Thái độ đối với hành vi (tác động mạnh nhất), Chuẩn chủ quan (tác động thứ hai) và Sự hấp dẫn của xe máy động cơ xăng.

5. Yếu tố thái độ của người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh chịu sự chi phối của những nhân tố nào?

Kết quả kiểm định thực nghiệm xác định 4 yếu tố thành phần tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới thái độ, xếp theo thứ tự mức độ tác động giảm dần: Lợi ích kinh tế, Thân thiện môi trường, Thuận tiện sử dụng, và Kích thước – khối lượng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Thu Thuỷ đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với xe điện hai bánh tại đô thị Việt Nam thông qua trường hợp nghiên cứu thực nghiệm tại Hà Nội. Bằng việc vận dụng và phát triển mô hình Lý thuyết Hành vi dự định (TPB) kết hợp phân tích định lượng SEM trên mẫu 561 học sinh THPT, công trình đã lượng hóa thành công mức độ tác động của các yếu tố nhận thức cá nhân, chuẩn chủ quan, lợi ích kinh tế, môi trường và sự cạnh tranh của phương tiện thay thế đối với dự định sử dụng E2W. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn giúp các doanh nghiệp sản xuất tối ưu hóa sản phẩm và hỗ trợ các nhà quản lý xây dựng chính sách phát triển giao thông đô thị theo hướng bền vững.