Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội" do tác giả Nguyễn Ngọc Mai thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Quang Giám và PGS. Đỗ Văn Viện, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9 34 01 01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự gia tăng nhanh chóng của các hiệp định thương mại tự do, tạo điều kiện cho các sản phẩm thịt nhập khẩu xâm nhập thị trường nội địa. Do nguồn cung bò thịt chăn nuôi trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, lượng bò sống và thịt bò nhập khẩu hàng năm liên tục tăng. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan (2021), năm 2020 Việt Nam nhập khẩu gần 550 nghìn con bò sống (tương đương 194,2 nghìn tấn thịt) và 106,5 nghìn tấn thịt bò đã qua giết mổ (tăng 30,4% so với năm 2019). Đồng thời, xu hướng tiêu dùng thịt của người dân đang chuyển dần từ thịt lợn sang thịt bò và gia cầm; OECD (2021) dự báo tiêu thụ thịt bò bình quân đầu người tại Việt Nam đạt 10,56 kg/người/năm vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng nhu cầu 5-6%/năm. Thành phố Hà Nội là đô thị trung tâm với dân số năm 2022 hơn 8,3 triệu người, sở hữu hơn 350 khu đô thị và có mức tiêu thụ thịt bò bình quân năm 2022 đạt 6,18 kg/người (toàn quốc là 5,61 kg/người), trong đó thịt bò nhập khẩu đạt 4,72 kg/người (toàn quốc là 3,69 kg/người) theo dữ liệu OECD/FAO (2022).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu hành vi tiêu dùng thực phẩm nói chung hoặc hoa quả nhập khẩu (như nghiên cứu tiêu dùng táo nhập khẩu của Nguyen Bao Ly & Tran Quang Trung, 2016), hoặc tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trong phạm vi nhà hàng (Thu Thanh Tran & cs., 2017). Nghiên cứu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu ở cấp độ hộ gia đình tại đô thị vẫn còn thiếu vắng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu của hộ gia đình ở thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất hàm ý quản trị cho các chủ thể kinh doanh và khuyến nghị chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu;
    • Đánh giá thực trạng hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội;
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội;
    • Đề xuất hàm ý quản trị cho các chủ thể kinh doanh và khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao sự thỏa mãn, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tăng năng lực cạnh tranh cho ngành hàng bò thịt trong nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Cá nhân đại diện cho hộ gia đình có tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thịt bò nhập khẩu chính ngạch, có nhãn mác, thông tin xuất xứ rõ ràng, tiêu thụ dưới dạng thịt mát hoặc đông lạnh qua siêu thị, cửa hàng tiện ích, cửa hàng bán lẻ được cấp phép.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2002 - 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra hộ gia đình thực hiện trong năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hành vi người tiêu dùng thực phẩm và thịt bò nhập khẩu:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Syed (2018) ứng dụng mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) khảo sát 930 người tiêu dùng Pakistan về thực phẩm nhập khẩu từ phương Tây, sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; chỉ ra rằng ý định hành vi chịu ảnh hưởng thuận chiều bởi thuộc tính sản phẩm, giá cả, tính cách, tôn giáo, niềm tin thương hiệu và nhận thức bản thân, trong khi các yếu tố chuẩn mực chủ quan, xúc tiến và phân tầng xã hội bị bác bỏ.
  • Svein (2004) mở rộng mô hình TPB trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng hải sản, tích hợp thái độ về mùi vị, dinh dưỡng, chất lượng, giá cả, sự thuận tiện và các kỳ vọng xã hội.
  • Sri Rahayu & cs. (2021) khảo sát 536 người tiêu dùng tại Indonesia bằng mô hình SEM, chỉ ra rằng cảm nhận về đặc tính sản phẩm, sự hấp dẫn cảm quan và giá cả tác động tích cực đến thái độ và ý định mua thịt bò đông lạnh.
  • Ximing & Ray (2006) nghiên cứu dự định tiêu dùng trái cây nhập khẩu tại Quảng Châu (495 mẫu) và Urumqi (486 mẫu) tại Trung Quốc bằng kiểm định ANOVA và Chi-square, xác định nhận thức chất lượng, bao bì và thu nhập là các yếu tố tác động chính.
  • Các nghiên cứu khác được điểm luận: Henchion & cs. (2016), Newberry & cs. (2016), Lee & Yun (2015), Steenkamp & Van (1991), Erdem & Swait (2004), Steptoe & cs. (1995), Olsen & Borit (2013), Bosona & Gebresenbet (2013), Verbeke & Viaene (1999), Verbeke (2006), Aboah & Lees (2020), Angulo & Gil (2007), Furnols & Luis (2011, 2014), Victoria & Nik (2014), Jyoti & Justin (2017), Mullen & Johnson (2013), Yadav & Pathak (2016), Tarkiainen & Sundqvist (2005), Juric & Worsly (1998), Phau & Chao (2008), Underwood & Klein (2002), Van Hurley (2007).

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Nguyen Bao Ly & Tran Quang Trung (2016) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng táo nhập khẩu tại Hà Nội.
  • Thu Thanh Tran & cs. (2012, 2017) nghiên cứu tiêu dùng thương hiệu thịt bò nhập khẩu tại các nhà hàng ở Việt Nam.
  • Nguyễn Kim Nam & Ngô Quang Huân (2018) khảo sát 249 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh về hành vi mua thịt lợn, khẳng định vai trò của chuẩn chủ quan.
  • Hà Thị Thu Hòa & cs. (2020), Phan & Mai (2016), Đặng Kim Khôi & cs. về chuỗi giá trị và thị trường thịt bò tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hành vi mua thịt bò nhập khẩu của đơn vị hộ gia đình tại địa bàn Hà Nội, phân tích toàn diện tiến trình ra quyết định (từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá, mua đến sau mua) và kiểm định mô hình định lượng tích hợp giữa thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi (chất lượng, giá cả, bao bì/xuất xứ, sự sẵn có) đối với ý định và hành vi mua.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án kế thừa và phát triển từ các mô hình lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Fishbein & Ajzen (1975) và Ajzen (1991, 2005, 2006, 2011, 2015), giải thích hành vi thông qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  2. Mô hình hành vi định hướng bởi mục tiêu (Model of Goal-Directed Behavior - MGB) của Perugini & Bagozzi (2001) và Perugini & Connor (2000), bổ sung các biến cảm xúc và hành vi trong quá khứ vào tiến trình ra quyết định.
  3. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và tiến trình ra quyết định mua của Kotler (1997, 2002), Kotler & Keller (2009), Loudon & Della (1993), Leon & Leslie (1991), Jisana (2014), Tyagy & Kumar (2004), Xiao (2015), Michael (1995, 2016), Armstrong (1991).

Hệ thống các giả thuyết nghiên cứu được xác lập:

  • H1: Ý định mua thịt bò nhập khẩu tác động thuận chiều tới hành vi mua thịt bò nhập khẩu.
  • H2: Thái độ tích cực đối với thịt bò nhập khẩu có tác động thuận chiều tới ý định mua thịt bò nhập khẩu.
  • H3a: Cảm nhận chất lượng thịt bò nhập khẩu tốt sẽ tác động tích cực tới thái độ của người tiêu dùng đối với thịt bò nhập khẩu.
  • H3b: Cảm nhận chất lượng thịt bò nhập khẩu tốt sẽ tác động thuận chiều tới ý định mua thịt bò nhập khẩu.
  • H4a: Bao bì và nguồn gốc xuất xứ tác động tích cực tới thái độ của người tiêu dùng đối với thịt bò nhập khẩu.
  • H4b: Bao bì và nguồn gốc xuất xứ tác động tới ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng.
  • H5a: Người tiêu dùng càng cảm nhận giá thịt bò nhập khẩu phù hợp với thu nhập họ sẽ có tác động tích cực tới thái độ đối với thịt bò nhập khẩu.
  • H5b: Người tiêu dùng càng cảm nhận giá thịt bò nhập khẩu phù hợp với thu nhập họ sẽ có ý định mua mạnh mẽ hơn.
  • H6: Cảm nhận về thịt bò nhập khẩu càng sẵn có trên thị trường thì người tiêu dùng càng có ý định mua mạnh mẽ hơn.
  • H7a: Nhân tố chuẩn chủ quan tác động tới thái độ của người tiêu dùng đối với thịt bò nhập khẩu.
  • H7b: Nhân tố chuẩn chủ quan tác động tới ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng.

Bảng tổng hợp thang đo mô hình nghiên cứu:

Nhóm nhân tố Mã hóa Biến quan sát Nguồn tham khảo
Thái độ TD1
TD2
TD3
TD4
Tôi thấy mua TBNK là lựa chọn đúng đắn
Tôi thích mua TBNK
Tôi thấy hài lòng khi mua TBNK
Tôi thấy nên mua TBNK
Yadav & Pathak (2016);
Hijrah Hati & cs. (2021)
Cảm nhận chất lượng CL1
CL2
CL3
CL4
CL5
CL6
CL7
CL8
CL9
Mùi vị thơm ngon
Hàm lượng dinh dưỡng cao hơn bò trong nước
Vị mềm và ngọt
Ít chất béo
Sơ chế và đóng gói thuận tiện nấu nướng
Phù hợp chế biến BBQ, lẩu, bít tết hơn bò ta
Xuất xứ từ quốc gia có nền nông nghiệp phát triển, kiểm tra an toàn trước giết mổ
Đảm bảo an toàn thực phẩm
Thịt không có vị dai
Ou Wang (2015);
Calvo & cs. (2013);
Tác giả đề xuất (2021)
Bao bì và nguồn gốc xuất xứ NG1
NG2
NG3
NG4
NG5
Sản xuất từ các quốc gia phát triển nên đảm bảo ATTP
Bao gói ghi rõ nơi và quốc gia sản xuất nên đáng tin cậy
Có thông tin đơn vị nhập khẩu dễ truy xuất nguồn gốc
Thông tin ngày sản xuất, hạn sử dụng rõ ràng
Bao bì đóng gói giúp dễ dàng cất trữ, bảo quản
Calvo & cs. (2013);
Tác giả đề xuất (2021)
Cảm nhận về giá CNG1
CNG2
CNG3
CNG4
CNG5
Giá phù hợp thu nhập của tôi
Giá phù hợp với chất lượng thịt
Giá rẻ hơn thịt bò nuôi trong nước
Giá không đắt
Giá không ổn định
Ou Wang (2015);
Tác giả đề xuất (2021)
Chuẩn chủ quan CCQ1
CCQ2
CCQ3
CCQ4
CCQ5
Bạn bè khuyên tôi nên mua TBNK
Người thân muốn tôi mua TBNK
Người thân cho rằng tôi nên mua TBNK
Người thân cho rằng tôi không nên mua
Tôi mua TBNK vì xem và đọc quảng cáo nhiều
Yadav & Pathak (2016)
Sự sẵn có SSC1
SSC2
SSC3
SSC4
SSC5
Dễ dàng tìm kiếm ở siêu thị gần nơi làm việc và sinh sống
Có thể mua ở cửa hàng thực phẩm gần nơi làm việc
Tìm mua dễ dàng qua mạng xã hội (Facebook, Zalo)
Tìm thấy ở các cửa hàng bán đồ nhập khẩu
Dễ dàng mua online qua website
Ou Wang (2015);
Tác giả đề xuất (2021)
Ý định mua YD1
YD2
YD3
YD4
YD5
YD6
YD7
Dự định mua vì đã từng ăn thử và muốn mua lại
Dự định mua vì phù hợp thu nhập
Định mua vì nó ngon
Dự định mua vì có thông tin và xuất xứ trên bao bì
Sắp tới định mua TBNK nhiều hơn
Sẽ mua ở lần mua tới
Nếu cần tôi sẽ mua TBNK
Tác giả đề xuất (2021);
Phan & Mai (2016);
Sri & cs. (2021)
Hành vi mua HV1
HV2
HV3
HV4
HV5
Tôi thường xuyên mua TBNK
Chỉ mua bò trong nước khi không tìm mua được TBNK
Tôi mua TBNK lần đầu tiên
Tôi ít khi mua TBNK
Trong 30 ngày qua, tôi thường xuyên mua
Hà Thị Thu Hòa & cs. (2020);
Makanyeza (2014);
Voon & cs. (2011)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các đối tượng tiêu dùng và chuyên gia để điều chỉnh thang đo, làm rõ hành vi theo chuỗi cung ứng và nhận diện các yếu tố đặc thù.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ; thống kê mô tả, thống kê so sánh; phân tích độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kết hợp kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và Bartlett's test; phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) kiểm định độ hội tụ và độ phù hợp mô hình (Model Fit); phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM); phân tích hồi quy OLS so sánh sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, khu vực thành thị/nông thôn, quy mô hộ gia đình).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, OECD/FAO và các báo cáo ngành giai đoạn 2002 - 2022; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi đối với các đại diện hộ gia đình tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tài liệu về hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu

Chương này làm rõ các khái niệm căn bản: Người tiêu dùng, hộ gia đình, hành vi người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Luận án phân tích chi tiết tiến trình hành vi người tiêu dùng trải qua 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá thông tin, quyết định mua và hành vi sau mua. Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, luận án phân loại 6 nhóm cảm nhận rủi ro (chức năng, vật chất, tài chính, xã hội, tâm lý, thời gian). Ở giai đoạn đánh giá, các thuộc tính về chất lượng cảm quan, dinh dưỡng, nhãn hiệu, thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ đóng vai trò then chốt trong việc hình thành nhận thức và thái độ. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng được hệ thống hóa gồm: Yếu tố xã hội (chuẩn mực chủ quan, nhóm tham khảo, văn hóa, giai tầng xã hội), yếu tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống) và yếu tố tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin, thái độ).

Về cơ sở thực tiễn, chương tổng quan phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn quản lý thực phẩm nhập khẩu tại Việt Nam (Luật An toàn thực phẩm 2010, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) và các tiêu chuẩn quốc tế về truy xuất nguồn gốc (ISO 8402:1994, ISO 9000, ISO 22005, Codex Alimentarius). Phân loại thịt bò nhập khẩu tại Việt Nam được chia thành 2 chuỗi chính:

  1. Chuỗi thịt bò nhập khẩu bò sống nguyên con giết mổ trong nước (chủ yếu từ Úc theo tiêu chuẩn ESCAS, New Zealand và nhập qua biên giới từ các nước láng giềng, chiếm khoảng 20% nguồn cung nội địa).
  2. Chuỗi thịt bò đông lạnh và thịt mát nhập khẩu chính ngạch từ Úc, Mỹ, Canada...

Phương pháp nghiên cứu

Chương phương pháp trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của thành phố Hà Nội; thiết lập cách tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích hành vi người tiêu dùng. Luận án chi tiết hóa phương pháp chọn điểm khảo sát bao gồm các quận nội thành và huyện ngoại thành đại diện cho các mức độ đô thị hóa và điều kiện kinh tế khác nhau. Phương pháp chọn mẫu điều tra xác định đối tượng khảo sát là cá nhân đại diện hộ gia đình trực tiếp đưa ra quyết định hoặc thực hiện mua sắm thịt bò.

Chương này mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (2002-2022) và sơ cấp (2021), phương pháp phỏng vấn sâu điều chỉnh thang đo, thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa. Luận án xác lập quy trình xử lý và phân tích số liệu: Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại bỏ biến rác), phân tích EFA xác định cấu trúc nhân tố, kiểm định giá trị KMO và Bartlett's Test, thực hiện CFA kiểm định tính hội tụ, tính phân biệt và độ phù hợp toàn diện của mô hình (Model Fit), phân tích mô hình cấu trúc SEM để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích hồi quy kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm mẫu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả phản ánh toàn diện thực trạng và phân tích định lượng mô hình hành vi:

  1. Thực trạng tiêu dùng: Người tiêu dùng Hà Nội tiếp nhận thông tin về thịt bò nhập khẩu qua nhiều kênh (truyền thông, mạng xã hội, bạn bè, người thân). Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu là thịt bò đông lạnh đóng gói sẵn có xuất xứ từ Úc. Địa điểm mua tập trung tại các hệ thống siêu thị lớn và các cửa hàng chuyên kinh doanh thực phẩm/thịt bò nhập khẩu. Cơ cấu phần thịt được ưa chuộng nhất là thịt ba chỉ (Plate), thịt bắp (Shank) và thịt vai (Chuck) do tính chất mềm, ngọt, ít dai, thuận tiện chế biến các món ăn phong cách mới như lẩu, nướng (BBQ), bít tết. Đa số người tiêu dùng quan tâm sâu sắc đến thông tin xuất xứ, nhãn mác và hạn sử dụng; phần lớn tin tưởng vào chất lượng nơi bán nhưng vẫn tồn tại một bộ phận băn khoăn, nghi hoặc về tính minh bạch của nguồn gốc xuất xứ.

  2. Kết quả kiểm định mô hình định lượng:

    • Đánh giá sơ bộ và hiệu chỉnh thang đo qua Cronbach's Alpha, EFA, CFA xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy, tính hội tụ và tính phân biệt; các chỉ số Model Fit của mô hình CFA và SEM đạt chuẩn tương thích với dữ liệu thực tế.
    • Kết quả ước lượng mô hình SEM chỉ ra rằng Ý định mua có tác động trực tiếp mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê đến Hành vi mua thịt bò nhập khẩu (chấp nhận giả thuyết H1).
    • Ý định mua chịu tác động thuận chiều từ: Thái độ đối với thịt bò nhập khẩu, Cảm nhận về giá, Cảm nhận chất lượng/đặc tính sản phẩm, Bao bì và nguồn gốc xuất xứ, Cảm nhận về sự sẵn có, và Chuẩn chủ quan.
    • Trong đó, Cảm nhận về giá và Thái độ là hai nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất tới Ý định mua; Cảm nhận đặc tính sản phẩm và Bao bì/nguồn gốc xuất xứ giữ mức độ ảnh hưởng thứ hai. Thái độ của người tiêu dùng chịu tác động mạnh nhất bởi Cảm nhận về giá, tiếp theo là Cảm nhận chất lượng và Bao bì/nguồn gốc xuất xứ.
    • Phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động của các nhân tố giữa các nhóm người tiêu dùng phân theo độ tuổi, mức thu nhập hộ gia đình, khu vực sinh sống (thành thị so với nông thôn) và cấu trúc/quy mô hộ gia đình.
  3. Đề xuất hàm ý quản trị và giải pháp:

    • Đối với doanh nghiệp kinh doanh, nhập khẩu và phân phối: Hoàn thiện chiến lược marketing nhắm đúng phân khúc khách hàng; định vị giá bán tương xứng với chất lượng; chuẩn hóa bao bì, ghi nhãn minh bạch xuất xứ; mở rộng kênh phân phối hiện đại và trực tuyến.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường kiểm soát chất lượng thực phẩm nhập khẩu, thực thi quy định ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
    • Đối với ngành chăn nuôi bò thịt trong nước: Nâng cao chất lượng con giống, quy trình chăn nuôi, giết mổ đạt chuẩn để gia tăng năng lực cạnh tranh trước áp lực của thịt bò nhập khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu ở cấp độ hộ gia đình tại thị trường đô thị đang phát triển.
  • Phát triển thành công mô hình tích hợp lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) mở rộng, bổ sung các nhân tố đặc thù của ngành hàng thực phẩm nhập khẩu gồm: Cảm nhận chất lượng sản phẩm, Bao bì và nguồn gốc xuất xứ, Cảm nhận giá, Sự sẵn có và Chuẩn chủ quan trong mối quan hệ với Thái độ, Ý định và Hành vi mua thực tế.

Đóng góp về mặt phương pháp:

  • Vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đa biến; triển khai quy trình phân tích từ EFA, CFA đến mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích sai biệt đa nhóm (OLS) đối với hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Việt Nam, cung cấp quy trình phân tích có tính khoa học.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh toàn diện về hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu của các hộ gia đình thành phố Hà Nội theo toàn bộ tiến trình ra quyết định mua sắm.
  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm xác định mức độ tác động của từng yếu tố chi phối ý định và hành vi mua; chỉ ra sự khác biệt hành vi giữa các nhóm nhân khẩu học.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp nhập khẩu/phân phối và khuyến nghị chính sách cụ thể cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm minh bạch hóa thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi bò thịt nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa thực hiện mở rộng so sánh liên tỉnh hoặc giữa các đô thị đại diện cho các vùng miền khác nhau tại Việt Nam.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung thu thập vào thời điểm năm 2021, đối tượng trả lời là cá nhân đại diện hộ gia đình nên chưa phản ánh hết sự biến động hành vi theo chu kỳ thời gian dài hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đô thị lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng hoặc so sánh hành vi tiêu dùng giữa các vùng sinh thái kinh tế.
  • Thực hiện các nghiên cứu lặp lại theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi nhận thức, ý định và hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu khi điều kiện kinh tế - xã hội biến động.
  • Bổ sung các biến số tâm lý học hành vi chuyên sâu hoặc các yếu tố văn hóa ẩm thực mới vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng thực phẩm: Tham khảo khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng mở rộng, thang đo nghiên cứu thực phẩm nhập khẩu và quy trình ứng dụng mô hình CFA/SEM.
  • Các doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, hệ thống bán lẻ và siêu thị thực phẩm: Ứng dụng các phát hiện về thị hiếu (loại thịt, phần thịt ba chỉ/bắp/vai, hình thức đóng gói), độ nhạy cảm về giá và tiêu chí nguồn gốc xuất xứ để xây dựng chiến lược sản phẩm, chính sách giá và kênh phân phối phù hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và PTNT, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng): Sử dụng dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm, chuẩn hóa quy chuẩn truy xuất nguồn gốc và xây dựng chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chăn nuôi bò thịt trong nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung nghiên cứu?
    Luận án kế thừa và phát triển từ Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), Mô hình hành vi định hướng bởi mục tiêu (MGB) của Perugini & Bagozzi (2001), kết hợp với lý thuyết tiến trình ra quyết định mua của Kotler (1997, 2002) để xác lập mô hình nghiên cứu tích hợp các yếu tố chất lượng, bao bì/xuất xứ, giá cả, sự sẵn có và chuẩn chủ quan.

  2. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng tại Hà Nội?
    Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra rằng Cảm nhận về giá và Thái độ đối với thịt bò nhập khẩu là hai nhân tố có tác động mạnh nhất đến Ý định mua. Đồng thời, Cảm nhận về giá cũng là nhân tố tác động mạnh nhất đến việc hình thành Thái độ của người tiêu dùng.

  3. Người tiêu dùng tại Hà Nội ưa chuộng loại thịt bò nhập khẩu và các phần thịt nào nhất?
    Người tiêu dùng Hà Nội chủ yếu chọn mua thịt bò đông lạnh đóng gói sẵn nhập khẩu từ Úc. Các phần thịt được ưa chuộng nhất là thịt ba chỉ (Plate), thịt bắp (Shank) và thịt vai (Chuck) vì đặc tính mềm, ngọt, ít dai và phù hợp chế biến các món lẩu, nướng (BBQ), bít tết.

  4. Địa điểm mua sắm thịt bò nhập khẩu chủ yếu của người tiêu dùng Hà Nội là ở đâu?
    Địa điểm mua phổ biến nhất của người tiêu dùng là tại các siêu thị lớn và các cửa hàng chuyên doanh thịt bò/thực phẩm nhập khẩu được cấp phép, nơi cung cấp nhãn mác và thông tin chứng nhận chất lượng rõ ràng.

  5. Các biến nhân khẩu học có tạo ra sự khác biệt trong mô hình hành vi mua không?
    Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động của các yếu tố trong mô hình hồi quy giữa các nhóm người tiêu dùng phân loại theo độ tuổi, mức thu nhập hộ gia đình, khu vực sinh sống (thành thị so với nông thôn) và quy mô số lượng thành viên trong hộ.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Mai đã giải quyết thành công mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và kiểm định mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu của hộ gia đình tại Hà Nội. Kết quả phân tích SEM khẳng định hành vi mua chịu tác động quyết định bởi ý định mua, trong khi ý định mua chịu sự chi phối mạnh mẽ nhất từ cảm nhận về giá, thái độ, chất lượng sản phẩm, bao bì/nguồn gốc xuất xứ, sự sẵn có và chuẩn chủ quan. Công trình cung cấp các hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp kinh doanh thịt bò nhập khẩu và kiến nghị chính sách quan trọng cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm minh bạch hóa thị trường thực phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chăn nuôi bò thịt trong nước.