Tổng quan về luận án
Quá trình toàn cầu hóa và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) đã tạo ra làn sóng chuyển dịch sâu sắc trong cơ cấu tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam. Thị trường nội địa chứng kiến sự thâm nhập mạnh mẽ của thịt bò nhập khẩu (TBNK) nhằm bù đắp khoảng trống thiếu hụt nguồn cung chăn nuôi trong nước. Theo số liệu thống kê chính thức, "Năm 2020, số lượng bò sống được nhập khẩu về Việt Nam gần 550 nghìn con, tương đương 194,2 nghìn tấn thịt, lượng thịt bò đã qua giết mổ nhập về 106,5 nghìn tấn, tăng 30,4% so với năm 2019 (Tổng cục Hải quan, 2021)". Đồng thời, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2021) dự báo đến năm 2026, mức tiêu thụ thịt bò bình quân đầu người tại Việt Nam sẽ chạm ngưỡng 10,56 kg/năm với tốc độ tăng trưởng kép 5-6%/năm.
Dù dung lượng thị trường mở rộng nhanh chóng, các công trình học thuật trong nước chủ yếu tập trung vào chuỗi giá trị chăn nuôi hoặc hành vi tiêu dùng nông sản nói chung. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất hiện khi thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về hành vi tiêu dùng TBNK ở cấp độ hộ gia đình tại các siêu đô thị. Đa phần các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ tại kênh dịch vụ ẩm thực (Thu Thanh Tran & cs., 2017) hoặc trái cây nhập khẩu (Nguyen Bao Ly & Tran Quang Trung, 2016).
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Mai với tiêu đề "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội" (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Mã số: 9 34 01 01, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2023) đã giải quyết toàn diện khoảng trống này. Nghiên cứu vận hành hệ thống câu hỏi và giả thuyết khoa học chặt chẽ:
- H1: Ý định mua (YD) tác động thuận chiều tới hành vi mua (HV) thịt bò nhập khẩu.
- H2: Thái độ tích cực (TD) tác động thuận chiều tới ý định mua (YD).
- H3a, H3b: Cảm nhận chất lượng/đặc tính sản phẩm (CNCL) tác động thuận chiều tới thái độ (TD) và ý định mua (YD).
- H4a, H4b: Thông tin bao bì và nguồn gốc xuất xứ (NGXX) tác động thuận chiều tới thái độ (TD) và ý định mua (YD).
- H5a, H5b: Cảm nhận về giá cả (CNG) tác động thuận chiều tới thái độ (TD) và ý định mua (YD).
- H6: Cảm nhận về sự sẵn có (SSC) tác động thuận chiều tới ý định mua (YD).
- H7a, H7b: Chuẩn mực chủ quan (CCQ) tác động thuận chiều tới thái độ (TD) và ý định mua (YD).
Không gian khảo sát tập trung tại Hà Nội - địa bàn có dân số hơn 8,3 triệu người với hơn 350 khu đô thị mới. Số liệu thứ cấp chỉ ra rằng: "Năm 2022 lượng tiêu thụ thịt bò bình quân ở Hà Nội là 6,18 kg/người so với Việt Nam là 5,61kg/người, lượng tiêu thụ thịt bò nhập khẩu bình quân ở Hà Nội là 4,72 kg/người so với 3,69 kg/người (OECD/FAO, 2022)". Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát đại diện hộ gia đình năm 2021 kết hợp phỏng vấn sâu, định hình một nghiên cứu tiên phong có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao.
Literature Review và Positioning
Khung tổng quan y văn được xây dựng qua việc tổng hợp đa chiều các dòng nghiên cứu quốc tế và bản địa về hành vi người tiêu dùng thực phẩm cao cấp:
==========================================================================================
BẢNG SO SÁNH ĐỐI VỊ THỰC NGHIỆM VÀ ĐÓNG GÓP HỌC THUẬT QUỐC TẾ
==========================================================================================
Tiêu chí Syed (2018) Sri Rahayu & cs. (2021) Luận án NCS. Nguyễn Ngọc Mai (2023)
------------------------------------------------------------------------------------------
Bối cảnh Pakistan Indonesia Hà Nội, Việt Nam
Khách thể Thực phẩm phương Tây Thịt bò đông lạnh Thịt bò nhập khẩu hộ gia đình
Cỡ mẫu N = 930 N = 536 Hộ gia đình đa phân tầng
Mô hình TPB mở rộng + SEM SEM nhận thức rủi ro TPB + MGB + Cấu trúc đa nhóm SEM
Chuẩn chủ quan Bác bỏ ảnh hưởng Không đưa vào mô hình Xác nhận tác động có ý nghĩa
Biến điều tiết Giới tính, tôn giáo Chưa phân tích sâu Đô thị - Nông thôn, Thu nhập, Tuổi
Thuộc tính xuất xứ Đo lường thương hiệu Chưa lượng hóa truy xuất Lượng hóa nhãn mác & hệ thống ISO/ESCAS
==========================================================================================
Các luồng nghiên cứu hành vi kinh điển bắt nguồn từ Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1980) và Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991), nhấn mạnh vai trò trung tâm của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Tiếp nối, Perugini & Bagozzi (2001) phát triển Mô hình Hành vi Định hướng bởi Mục tiêu (MGB), tích hợp yếu tố cảm xúc và kinh nghiệm quá khứ.
Trong lĩnh vực nông sản thực phẩm, các tranh luận học thuật diễn ra sôi nổi quanh hai trường phái đối nghịch:
- Trường phái Thuộc tính Cảm quan Nội tại (Intrinsic Cues): Steptoe & cs. (1995), Grunert (2003) và Henchion & cs. (2014) lập luận rằng hương vị, độ mềm, màu sắc và vân mỡ (marbling) là nhân tố chi phối quyết định tiêu dùng thịt đỏ.
- Trường phái Tín hiệu Ngoại tại (Extrinsic Cues) và Minh bạch Thông tin: Erdem & Swait (2004), Ortega & cs. (2014) và Olsen & Borit (2013) khẳng định rằng trong bối cảnh thực phẩm nhập khẩu, niềm tin thương hiệu, hình ảnh quốc gia xuất xứ (Country-of-Origin) và tem nhãn truy xuất nguồn gốc mới là biến số định hình nhận thức chất lượng và giảm thiểu rủi ro tâm lý.
Đối sánh thực nghiệm quốc tế cho thấy sự phân hóa rõ rệt:
- Khảo sát của Syed (2018) trên 930 người tiêu dùng Pakistan đối với thực phẩm nhập khẩu chỉ ra rằng yếu tố Chuẩn mực chủ quan và Xúc tiến thương mại bị bác bỏ, trong khi niềm tin thương hiệu giữ vai trò áp đảo.
- Nghiên cứu của Sri Rahayu & cs. (2021) trên 536 người tiêu dùng Indonesia xác nhận nhận thức về đặc tính sản phẩm và giá cả tác động tích cực đến thái độ đối với thịt bò đông lạnh. Tuy nhiên, công trình này tồn tại hạn chế lớn khi chỉ sử dụng thang đo thuận chiều và bỏ qua yếu tố văn hóa cũng như xuất xứ thương hiệu.
- Nghiên cứu của Ximing & Ray (2006) tại Quảng Châu (495 mẫu) và Urumqi (486 mẫu, Trung Quốc) chứng minh nhận thức chất lượng trái cây nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập và vị thế xã hội, nhưng thiếu mô hình hóa cấu trúc tuyến tính để giải thích cơ chế tác động.
Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Mai đã định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa tín hiệu cảm quan và tín hiệu ngoại tại, chứng minh trong điều kiện thị trường chuyển đổi như Hà Nội, thông tin truy xuất và cảm nhận giá cả đóng vai trò then chốt kích hoạt thái độ và ý định hành vi.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng biên độ giải thích của Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết Hành vi Định hướng bởi Mục tiêu (MGB - Perugini & Bagozzi, 2001) trong bối cảnh ngành hàng thịt tươi sống nhập khẩu tại các thị trường mới nổi (Emerging Markets).
Bằng cách phân rã biến số Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) thành các cấu phần độc lập: Cảm nhận chất lượng/đặc tính cảm quan (CNCL), Bao bì và nguồn gốc xuất xứ (NGXX), Cảm nhận về giá (CNG) và Sự sẵn có (SSC), mô hình nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức độ đóng góp của từng tín hiệu thông tin lên cấu trúc tâm lý của người tiêu dùng.
Nghiên cứu tạo nên bước tiến học thuật khi tích hợp khái niệm truy xuất nguồn gốc chuẩn mực quốc tế theo định nghĩa: "Truy xuất nguồn gốc là quản lý sản xuất, thu thập, lưu trữ và truyền tải đầy đủ thông tin về sản phẩm, thực phẩm chính xác ở mọi giai đoạn trong chuỗi cung ứng sản phẩm, đảm bảo có thể truy tìm nguồn gốc phía trước và phía sau bất cứ lúc nào nhằm giúp kiểm tra đảm bảo an toàn và kiểm soát chất lượng (Bosona & Gebresenbet, 2013)". Việc đưa cấu phần nhãn mác truy xuất nguồn gốc vào mô hình cấu trúc SEM đã chứng minh cơ chế giảm thiểu rủi ro cảm nhận (Perceived Risk Reduction) của người tiêu dùng đối với thực phẩm đông lạnh nhập khẩu.
MÔ HÌNH CẤU TRÚC SEM VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp hài hòa ba lý thuyết nền tảng: TPB (Ajzen, 1991), MGB (Perugini & Bagozzi, 2001) và Mô hình Quyết định Mua theo Tiến trình (Kotler & Keller, 2009; Alina, 2017). Khung tiếp cận mô tả dòng chảy hành vi trải qua 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án -> Quyết định mua -> Hành vi sau mua.
Tính độc đáo của khung phân tích thể hiện ở việc thiết lập các điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ:
- Đối tượng sản phẩm: Thịt bò nhập khẩu chính ngạch ở dạng thịt mát (chilled) và đông lạnh (frozen), có nhãn mác chứng nhận, loại trừ hàng tiểu ngạch không rõ nguồn gốc.
- Đơn vị phân tích: Quyết định tiêu dùng cấp độ hộ gia đình thông qua hành vi của cá nhân đại diện mua sắm.
- Môi trường thể chế: Không gian bán lẻ hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện ích, chuỗi thực phẩm nhập khẩu chuyên doanh) tại vùng đô thị chuyển dịch nhanh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án được định vị vững chắc trên nền tảng triết học thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design) được triển khai bài bản qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu, phỏng vấn sâu (In-depth interviews) các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng, nhà phân phối và đại diện người tiêu dùng nhằm điều chỉnh, bổ sung thang đo gốc cho phù hợp với đặc thù văn hóa ẩm thực Hà Nội.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng câu hỏi cấu trúc, kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) trên phần mềm SPSS và AMOS.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU TOÀN DIỆN
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch theo địa bàn sinh sống (quận nội thành đại diện cho khu vực đô thị hóa cao như Cầu Giấy, Hai Bà Trưng và huyện ngoại thành đại diện cho khu vực nông thôn mới). Tiêu chí chọn mẫu xác định rõ: cá nhân trực tiếp đưa ra quyết định hoặc tham gia mua sắm thực phẩm cho hộ gia đình có tiêu dùng TBNK.
Quy trình tam giác hóa (Triangulation) được bảo đảm qua 4 trục:
- Tam giác hóa dữ liệu: Kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2002-2022 và dữ liệu sơ cấp năm 2021.
- Tam giác hóa phương pháp: Đan xen phỏng vấn sâu định tính và phân tích mô hình định lượng.
- Tam giác hóa lý thuyết: Kết hợp lý thuyết tâm lý hành vi (TPB, MGB) và lý thuyết marketing kinh dịch.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Thang đo đạt chuẩn giá trị nội dung (content validity), giá trị hội tụ (convergent validity với AVE > 0.50, CR > 0.70) và giá trị phân biệt (discriminant validity).
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý qua hệ thống chỉ tiêu thống kê khắt khe:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các nhóm biến quan sát (TD, CL, NG, CNG, CCQ, SSC, YD, HV) đều đạt giá trị cao (> 0.70), không có biến rác bị loại.
- Phân tích EFA & CFA: Chỉ số KMO đạt mức thích hợp (> 0.80), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận các chỉ số tương thích mô hình (Model Fit) đạt ngưỡng xuất sắc: $CMIN/DF < 3.0$, $CFI > 0.90$, $TLI > 0.90$, và $RMSEA < 0.08$.
- Mô hình cấu trúc SEM: Đánh giá mối quan hệ nhân quả và hệ số tác động chuẩn hóa ($\beta$), xác định mức độ giải thích phương sai ($R^2$) của ý định và hành vi mua. Phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis) bóc tách sự khác biệt mang tính hệ thống giữa các phân khúc nhân khẩu học.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phân tích mô hình cấu trúc SEM và thống kê thực nghiệm đem lại các phát hiện đột phá:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN HỆ SỐ TÁC ĐỘNG CHUẨN HÓA TRONG MÔ HÌNH SEM |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Quan hệ giả thuyết Kỳ vọng Mức tác động (Beta) Kết luận |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| H1: Ý định mua (YD) -> Hành vi (HV) (+) Cao nhất Chấp nhận |
| H2: Thái độ (TD) -> Ý định (YD) (+) Rất mạnh Chấp nhận |
| H3a, H3b: Cảm nhận chất lượng (CNCL) (+) Mạnh Chấp nhận |
| H4a, H4b: Bao bì & Xuất xứ (NGXX) (+) Mạnh Chấp nhận |
| H5a, H5b: Cảm nhận về giá (CNG) (+) Chi phối hàng đầu Chấp nhận |
| H6: Sự sẵn có (SSC) -> Ý định (YD) (+) Có ý nghĩa Chấp nhận |
| H7a, H7b: Chuẩn chủ quan (CCQ) (+) Có ý nghĩa Chấp nhận |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Phát hiện sai biệt đa nhóm (Multi-group Analysis): |
| - Đô thị vs Nông thôn: Đô thị nhạy cảm cao với NGXX & CNCL; Nông thôn nhạy cảm với CNG |
| - Thu nhập & Tuổi: Nhóm trẻ/thu nhập cao ưu tiên trải nghiệm BBQ/Lẩu và nhãn mác rõ ràng|
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
- Thứ nhất: Ý định mua (YD) là tiền đề trực tiếp quyết định hành vi mua (HV) TBNK. Cảm nhận về giá (CNG) và Thái độ đối với TBNK (TD) là hai nhân tố có trọng số tác động mạnh nhất thúc đẩy ý định mua hàng.
- Thứ hai: Cảm nhận về đặc tính sản phẩm (CNCL) cùng Thông tin bao bì và nguồn gốc xuất xứ (NGXX) giữ vị trí quan trọng thứ hai. Người tiêu dùng đánh giá cao các phần thịt như ba chỉ (plate), thịt bắp (shank) và thịt vai (chuck) nhập khẩu từ Úc do độ mềm ngọt, vân mỡ đồng đều, phù hợp hoàn hảo với phong cách ẩm thực hiện đại (BBQ, lẩu, bít tết).
- Thứ ba: Tồn tại nghịch lý tâm lý người tiêu dùng (Counter-intuitive finding). Phần lớn người tiêu dùng tin tưởng vào chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm tại các siêu thị lớn, nhưng vẫn tồn tại tâm lý hoài nghi sâu sắc về tính minh bạch của nhãn mác do thiếu hụt công cụ kiểm chứng điện tử trực tiếp tại điểm bán.
- Thứ tư: Phân tích đa nhóm khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cấu trúc hành vi theo khu vực sinh sống (thành thị vs ngoại thành nông thôn), nhóm tuổi và thu nhập. Người tiêu dùng đô thị trẻ tuổi có xu hướng tìm kiếm trải nghiệm sản phẩm mới và phụ thuộc nhiều vào tính sẵn có (SSC) tại chuỗi bán lẻ tiện ích.
Implications đa chiều
HỆ THỐNG HÀM Ý ỨNG DỤNG ĐA TẦNG CỦA NGHIÊN CỨU
DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU & BÁN LẺ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
-
Hàm ý cho doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối:
- Minh bạch hóa thông tin chuỗi: Tích hợp mã phản hồi nhanh (QR Code) truy xuất nguồn gốc từ trang trại, lò mổ chuẩn ESCAS đến cơ sở pha lóc đóng gói.
- Chiến lược sản phẩm và giá: Đa dạng hóa quy cách đóng gói nhỏ gọn (200g - 500g), định giá linh hoạt theo phân hạng thịt (Wagyu, Black Angus, bò ăn cỏ/ngũ cốc) nhằm tiếp cận nhóm khách hàng đô thị có thu nhập trung bình.
- Mở rộng kênh phân phối: Tăng cường độ phủ tại hệ thống bán lẻ hiện đại kết hợp kênh thương mại điện tử và giao hàng nhanh.
-
Khuyến nghị cho cơ quan quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý về ghi nhãn hàng hóa và tiêu chuẩn thịt mát/thịt đông lạnh nhập khẩu theo chuẩn Codex và ISO 22005.
- Siết chặt thanh tra, kiểm dịch động vật và truy vết chuỗi cung ứng nhằm triệt tiêu hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
-
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chăn nuôi bò thịt trong nước:
- Tận dụng lợi thế thịt tươi nóng (warm meat) phục vụ ẩm thực truyền thống, đồng thời ứng dụng công nghệ di truyền nâng cao tầm vóc đàn bò, xây dựng chuỗi liên kết giá trị khép kín từ chăn nuôi đến giết mổ tập trung.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thể hiện tính trung thực học thuật qua việc chỉ rõ các giới hạn:
- Giới hạn không gian và mẫu: Khảo sát thực hiện chủ yếu trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2021. Mô hình tiêu dùng tại Thủ đô có thể mang tính đặc thù cao do thu nhập bình quân và mật độ bán lẻ vượt trội so với các tỉnh thành khác.
- Giới hạn biến số tâm lý: Luận án tập trung vào các nhân tố nhận thức lý tính và chuẩn mực xã hội, chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố cảm xúc tiêu cực sâu xa (như nỗi sợ dịch bệnh lây truyền từ động vật) hoặc ý thức bảo vệ môi trường trong tiêu dùng thịt đỏ.
- Giới hạn đo lường thời gian: Dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) chưa phản ánh được sự biến thiên của hành vi tiêu dùng theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda) cần tập trung vào:
- Mở rộng kiểm định mô hình so sánh liên đô thị (Hà Nội vs TP. Hồ Chí Minh vs Đà Nẵng).
- Thực hiện thiết kế nghiên cứu theo thời gian (Longitudinal study) để theo dõi sự dịch chuyển thói quen ẩm thực.
- Ứng dụng các phương pháp phân tích phi tuyến tính như Phân tích so sánh định tính tập mờ (fsQCA) hoặc mô hình hóa lựa chọn rời rạc (Choice Experiment) để đo lường mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho từng thuộc tính an toàn sinh học.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Đóng góp một bộ thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt về hành vi tiêu dùng thịt nhập khẩu tại thị trường mới nổi. Dự báo sẽ trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Marketing.
- Tác động ngành hàng: Cung cấp bức tranh phân khúc thị trường sắc nét, giúp các doanh nghiệp tái định vị sản phẩm, giảm thiểu lãng phí chi phí xúc tiến và tối ưu hóa hệ thống logistics phân phối lạnh.
- Tác động chính sách và xã hội: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương hoàn thiện quy chuẩn an toàn thực phẩm, đồng thời định hướng chiến lược tái cơ cấu ngành chăn nuôi đại gia súc trong nước thích ứng với bối cảnh tự do hóa thương mại.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích hoàn chỉnh kết hợp TPB, MGB và mô hình SEM đa nhóm, mở ra các hướng tiếp cận phương pháp luận chuẩn mực.
- Doanh nghiệp Nhập khẩu và Bán lẻ Thực phẩm: Sở hữu cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về thị hiếu tiêu dùng, mức độ chấp nhận giá và yêu cầu bao bì để hoạch định chiến lược kinh doanh.
- Nhà hoạch định Chính sách: Nắm bắt cơ chế thị trường và hành vi tiêu dùng thực tế để ban hành các quy định quản lý chất lượng và giải pháp bảo hộ hợp pháp ngành chăn nuôi nội địa.
- Người tiêu dùng: Hưởng lợi gián tiếp từ sự minh bạch hóa thông tin, chuẩn hóa chất lượng và sự đa dạng hóa sản phẩm thịt trên thị trường.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) bằng cách phân rã biến Nhận thức kiểm soát hành vi thành các yếu tố đặc thù của chuỗi nông sản nhập khẩu (chất lượng cảm quan, bao bì nguồn gốc, cảm nhận giá, sự sẵn có). Đồng thời, chứng minh cơ chế tác động kép của các nhân tố này vừa gián tiếp qua Thái độ, vừa trực tiếp tác động đến Ý định mua trong không gian bán lẻ hiện đại.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu của Syed (2018) và Sri Rahayu & cs. (2021), luận án áp dụng quy trình kiểm định cấu trúc SEM kết hợp phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis) khắt khe trên cả hai chiều: địa bàn sinh sống (đô thị - nông thôn) và cấu trúc nhân khẩu học (thu nhập, độ tuổi). Quy trình này làm sáng tỏ sự khác biệt trong cơ chế ra quyết định của từng nhóm đối tượng mà các mô hình OLS hoặc ANOVA truyền thống không thể thực hiện được.
3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ nhất từ dữ liệu?
Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố Cảm nhận về giá (CNG) và Thái độ (TD) có trọng số tác động vượt trội hơn cả Cảm nhận chất lượng (CNCL) trong việc hình thành ý định mua. Điều này phản ánh rằng tại một thị trường đang phát triển như Hà Nội, dù người tiêu dùng rất quan tâm đến dinh dưỡng và độ an toàn, nhưng mức độ tương thích giữa giá bán và thu nhập hộ gia đình vẫn là rào cản mang tính quyết định hành vi.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (Replication Protocol) không?
Luận án xây dựng hệ thống phụ lục chi tiết bao gồm bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa, hệ thống mã hóa biến quan sát (TD1-TD4, CL1-CL9, NG1-NG5, CNG1-CNG5, CCQ1-CCQ5, SSC1-SSC5, YD1-YD7, HV1-HV5) cùng ma trận hệ số kiểm định CFA/SEM. Cấu trúc này cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng tái lặp và kiểm chứng trên các thị trường đô thị khác.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Nghiên cứu định hướng tương lai cần tập trung vào: (1) Đánh giá tác động của xu hướng chuyển đổi số và thương mại điện tử thực phẩm tươi sống (Quick-Commerce) đến hành vi mua; (2) Tích hợp lý thuyết Kinh tế học Hành vi (Behavioral Economics) để đo lường các thiên kiến nhận thức trong việc đánh giá an toàn thực phẩm; (3) Phân tích vòng đời chuỗi cung ứng thịt nhập khẩu gắn với các chỉ tiêu phát thải carbon và tiêu dùng bền vững.
Kết luận
Công trình nghiên cứu tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Mai đã đạt được 6 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính then chốt:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng thực phẩm thịt nhập khẩu, tích hợp xuất sắc các mô hình TPB, MGB và quy trình ra quyết định mua của hộ gia đình.
- Khái quát hóa thực trạng tiêu thụ TBNK tại Hà Nội với các dữ liệu thống kê phong phú về sản lượng, chủng loại ưa chuộng (ba chỉ, bắp, vai) và kênh phân phối hiện đại.
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc SEM, chứng minh vai trò chi phối của Ý định mua, Thái độ, Cảm nhận giá, Bao bì nhãn mác, Chất lượng cảm quan và Sự sẵn có.
- Lượng hóa sự khác biệt đa nhóm giữa các phân khúc thị trường theo không gian sinh sống, độ tuổi và mức thu nhập.
- Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị khả thi cho các doanh nghiệp nhập khẩu và đơn vị bán lẻ nhằm chuẩn hóa quy trình phân phối và nâng cao năng lực đáp ứng thị trường.
- Cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm và thúc đẩy năng lực cạnh tranh công bằng cho ngành chăn nuôi bò thịt Việt Nam.