Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 934.21) của tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh, được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Cao Tuấn Khanh và TS. Phùng Thị Thủy, mang tên: “Nghiên cứu quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển của thị trường thời trang công sở tại Hà Nội – khu vực đô thị có quy mô dân số đông, mức thu nhập bình quân đầu người cao (ước đạt 130 triệu đồng/người/năm, tăng 1,5 lần so với năm 2015 và gấp 1,8 lần bình quân cả nước) và mật độ đối thủ cạnh tranh ngày càng gia tăng. Sản phẩm may mặc thời trang công sở mang tính đặc thù cao do được sử dụng thường xuyên từ 10 đến 12 tiếng mỗi ngày trong môi trường làm việc giao tiếp nghiêm túc, tác động trực tiếp đến hình ảnh cá nhân và quan hệ công tác của người mặc. Do đó, người tiêu dùng có xu hướng đầu tư nhiều thời gian, công sức và đắn đo kỹ lưỡng hơn so với việc mua sắm trang phục thông thường. Đồng thời, sự thâm nhập của công nghệ thông tin và kỷ nguyên số đã dẫn đến sự chuyển đổi hành vi mua sắm, khi người tiêu dùng kết hợp linh hoạt giữa các kênh trực tuyến (online) và truyền thống (offline). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận ngành dệt may hoặc thời trang nói chung, hoặc chỉ tập trung nghiên cứu riêng lẻ một yếu tố/một giai đoạn cụ thể của hành vi mua; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống toàn bộ 5 bước của quá trình ra quyết định mua đối với riêng chủng loại hàng may mặc thời trang công sở trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh tích hợp môi trường số.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích nội dung và hành vi cân nhắc của người tiêu dùng ở từng giai đoạn trong quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở, từ đó đề xuất các hàm ý vận dụng vào hoạt động marketing của các doanh nghiệp kinh doanh thời trang công sở trên địa bàn Hà Nội. Tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang của người tiêu dùng; (2) Đánh giá thực trạng quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng và hoạt động marketing của các công ty kinh doanh thời trang công sở tại Hà Nội giai đoạn 2016–2020; (3) Đề xuất các giải pháp marketing hỗn hợp vận dụng hiểu biết về tiến trình này cho các doanh nghiệp đến năm 2025.
Bốn câu hỏi nghiên cứu được đánh số và giải quyết xuyên suốt văn bản bao gồm:
- Về mặt lý luận, quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm thời trang công sở có đặc trưng và gồm nội dung nào trong từng bước?
- Quá trình quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội có các bước nào và nội dung cân nhắc ở các bước của người tiêu dùng?
- Các yếu tố là các tiêu chí đánh giá lựa chọn hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng tác động như thế nào tới ý định mua hàng may mặc thời trang công sở?
- Các công ty kinh doanh hàng may mặc thời trang công sở kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội cần vận dụng vào hoạt động marketing như thế nào để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh loại hàng này?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những nội dung cơ bản, các cân nhắc và trải nghiệm của người tiêu dùng theo các giai đoạn trong quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở trên cả góc độ lý luận và thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Khách thể nghiên cứu: Người tiêu dùng đã từng xem xét và mua sắm thời trang công sở tại Hà Nội, cùng các công ty kinh doanh mặt hàng may mặc thời trang công sở trên địa bàn thành phố.
- Chủng loại sản phẩm: Hàng may mặc thời trang công sở do cá nhân tự do lựa chọn mua và sử dụng theo nhu cầu và sáng tạo cá nhân (không bao gồm đồng phục bắt buộc), đảm bảo các yêu cầu về tính lịch sự, nghiêm túc, kín đáo và phù hợp môi trường làm việc.
- Không gian: Địa bàn 12 quận nội thành của thành phố Hà Nội (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Long Biên, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Đông).
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016–2020; các đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu về quyết định mua và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng hàng may mặc:
- Về lý luận chung: Tác giả điểm lại các giáo trình kinh điển về marketing và hành vi người tiêu dùng trong thời trang như Mike Easey (2009) với Fashion Marketing, Solomon và Rabolt (2009) với Consumer Behavior in Fashion, Philip Kotler và Gary Armstrong (2011) với Principles of Marketing.
- Về các yếu tố tác động: Hossein Nezakati, Chin Sock Khim và Omid Asgari (2011) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua quần áo làm việc của phụ nữ tại Malaysia dựa trên 4P với 12 yếu tố, chỉ ra địa điểm là yếu tố quan trọng nhất; Reham Abdelbaset Sanad (2016) nghiên cứu thái độ và quyết định mua hàng dệt may gắn với văn hóa, xã hội, cá nhân và marketing hỗn hợp; Bing Xu và Jianhui Chen (2017) khảo sát 5 giai đoạn ra quyết định theo mô hình EKB tại 3 thành phố ở Trung Quốc đối với kênh mua sắm truyền thống; Warittha Thamthada và Prattana Punnakitikashem (2015) xác định 7 yếu tố then chốt chi phối hành vi mua thời trang của nam giới Thái Lan (hình ảnh thương hiệu, kiểu dáng, chất lượng, giá cả, vị trí cửa hàng, khuyến mãi, nhân viên bán hàng).
- Tại Việt Nam: Đặng Thị Kim Thoa (2017) nghiên cứu sự sẵn sàng mua hàng may mặc nội địa của người tiêu dùng tại các thành phố, xác định chuẩn mực chủ quan có tác động mạnh nhất; Nguyễn Hoàng Việt (2012) phân tích sự khác biệt giới tính trong hành vi mua hàng thời trang tại Hà Nội và TP.HCM; Nguyễn Thị Thanh Tâm và Nguyễn Văn Ngọc (2013) nghiên cứu thời trang nữ tại Nha Trang, lượng hóa mức độ tác động của 5 yếu tố theo hệ số Beta: tìm kiếm thông tin (0,477), thiết kế (0,405), động cơ (0,327), kinh nghiệm bản thân (0,292), giá cả (0,105); Phan Mai Phương Duyên và Nguyễn Văn Ngọc (2014) khảo sát 339 khách hàng về hành vi mua ngẫu hứng tại Nha Trang; Nguyễn Thị Gấm (2015) khảo sát 200 người tiêu dùng lứa tuổi 18–25 tại Thái Nguyên; Vũ Huy Thông và Lê Thị Hải Hà (2018) ứng dụng thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen để giải thích ý định mua hàng may mặc Trung Quốc của người tiêu dùng Hà Nội; Phạm Vĩnh Thành (2011) nghiên cứu 150 khách hàng tại Đà Nẵng về quần áo công sở, xác định hệ số hồi quy của môi trường văn hóa xã hội là 0,465, marketing là 0,278 và tình huống mua hàng là 0,187.
Nhóm nghiên cứu về từng giai đoạn riêng lẻ, tiêu chí lựa chọn và phong cách ra quyết định:
- Chen-Yu và Seock (2002) nghiên cứu động cơ mua và nguồn thông tin của thanh thiếu niên; Cao Minh Trí và Nguyễn Kiều Linh (2018) nghiên cứu ý định tiêu dùng thời trang xanh tại TP.HCM chịu tác động của 4 nhân tố nhận thức, nhận biết, kích thích marketing xanh và sự quan tâm môi trường; Sproles và Kendall (1986) phát triển thang đo phong cách quyết định CSI (Consumer Styles Inventory) với 8 phong cách, được nhiều học giả kiểm chứng ở các quốc gia như Thụy Điển (Dos Santos & Fernandes, 2006), Trung Quốc (Fan & Xiao, 1997, 1998), Đức (Walsh et al., 2001), Hy Lạp, Ấn Độ, Úc, Mỹ (Lyonski et al., 1995), Hàn Quốc (Hafstrom et al., 1992), Malaysia (Wan Omar et al., 2009), Nam Phi (Radder et al., 2006), Đài Loan (Hou & Lin, 2006), Thổ Nhĩ Kỳ (Gonen & Osemete, 2006), Anh (Mitchell & Bates, 1998).
- Tại Việt Nam: Nguyễn Thị Mai Hoa và Nguyễn Thị Lệ (2019) nghiên cứu đặc điểm tiêu dùng thời trang công sở nữ 23–55 tuổi tại Hà Nội, chỉ ra kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và thương hiệu là các tiêu chí then chốt; Phạm Văn Tuấn (2014) lượng hóa tác động của sự thỏa mãn đến lòng trung thành và hành vi mua lặp lại đối với sản phẩm áo sơ mi may sẵn; Nguyễn Hoàng Giang (2018) xác lập mô hình hồi quy về tài sản thương hiệu thời trang tổng thể: TSTH = 0,131NB + 0,262HS + 0,309CN + 0,143HA + 0,175DT; Phùng Thị Quỳnh Trang (2017) xác định các thành tố năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn công trình trước chỉ tiếp cận lý thuyết tổng quát, khảo sát hàng may mặc nói chung hoặc phân tích tách rời một vài bước đơn lẻ. Chưa có công trình nào khảo sát toàn diện tiến trình 5 bước gắn riêng với sản phẩm hàng may mặc thời trang công sở tại Hà Nội, đồng thời đánh giá sự chuyển dịch hành vi giữa môi trường trực tiếp và trực tuyến, cũng như kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí lựa chọn sản phẩm đến ý định mua.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng các lý thuyết và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:
- Mô hình quyết định của người tiêu dùng EBM (Blackwell, Miniard và cộng sự, 2001, phát triển từ mô hình EKB năm 1968): phân tích tác động của các kích thích marketing, môi trường và sự khác biệt cá nhân lên tiến trình mua.
- Mô hình Howard – Sheth (1969, 1995): giải thích 3 cấp độ giải quyết vấn đề (rộng, hẹp, thói quen) thông qua các kích thích đầu vào mang tính biểu tượng, ý nghĩa và xã hội.
- Mô hình HCB (Hawkins – Coney – Best, 1998): nhấn mạnh mối quan hệ giữa lối sống, hình ảnh bản thân với các nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài.
- Mô hình hành vi mua của William D. Perreault và cộng sự.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991).
- Tiến trình 5 bước ra quyết định mua: (1) Cảm nhận nhu cầu; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Đánh giá và lựa chọn sản phẩm; (4) Quyết định mua; (5) Hành vi sau mua.
- Khung lý thuyết về rủi ro nhận thức (Solomon, 2002; Cunningham, 1967; Jacoby & Kaplan, 1972; Stone & Gronhaug, 1993; Featherman & Pavlou, 2003; Ko et al., 2010) gồm 5 khía cạnh: rủi ro tài chính, rủi ro tâm lý - xã hội, rủi ro vật chất/chức năng, rủi ro thời gian và nỗ lực trong cả hai bối cảnh truyền thống và internet.
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng):
| Bước nghiên cứu |
Phương pháp cụ thể |
Quy mô mẫu và công cụ |
Mục tiêu thực hiện |
| Bước 1: Tổng quan và lý luận |
Nghiên cứu tại bàn, tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp |
Các công trình, bài báo, giáo trình trong nước và quốc tế |
Xây dựng khung lý thuyết, xác định khoảng trống và mô hình nghiên cứu tổng quát |
| Bước 2 & 3: Thực trạng thị trường và doanh nghiệp |
Nghiên cứu tại bàn dữ liệu thứ cấp (longitudinal study 2016–2020) |
Báo cáo của Nielsen, BMI; website, fanpage, báo cáo tài chính doanh nghiệp |
Đánh giá bức tranh thị trường thời trang công sở Hà Nội và thực trạng 4P của các công ty |
| Bước 4: Khám phá định tính hành vi |
Phỏng vấn sâu trực tiếp tại hiện trường |
150 người tiêu dùng tại các cửa hàng thời trang thuộc 12 quận nội thành Hà Nội |
Nhận diện chi tiết diễn biến tâm lý, nội dung cân nhắc ở 5 bước ra quyết định |
| Bước 5: Hoàn thiện công cụ đo lường |
Phỏng vấn sâu chuyên gia và người tiêu dùng |
02 chuyên gia marketing và 10 người tiêu dùng |
Dịch thuật, chuẩn hóa từ ngữ, hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát |
| Bước 6a: Khảo sát định lượng sơ bộ |
Điều tra bảng hỏi trực tiếp tại hiện trường |
120 người tiêu dùng tại Hà Nội |
Đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach’s Alpha và tính hiệu lực EFA |
| Bước 6b: Khảo sát định lượng chính thức |
Điều tra bảng hỏi phân lớp thuận tiện (trực tiếp và online) |
Phát ra 791 phiếu, thu về 768 phiếu hợp lệ (loại 23 phiếu lỗi; 34,3% nam, 65,7% nữ) |
Phân tích thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy bội, ANOVA |
| Bước 7: Đề xuất giải pháp |
Phương pháp phân tích, tổng hợp và diễn giải |
Dựa trên kết quả nghiên cứu chương 2 và dự báo bối cảnh |
Xây dựng hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp (4P) cho các doanh nghiệp |
Nguồn dữ liệu của luận án gồm: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành dệt may, số liệu thống kê kinh tế xã hội thành phố Hà Nội, thông tin công bố từ các thương hiệu (NEM, IVY Moda, Chic-land, Elise, Evy, Việt Tiến, Owen, An Phước, Aristino...); dữ liệu sơ cấp thu thập qua 150 cuộc phỏng vấn sâu và 768 bảng khảo sát người tiêu dùng hợp lệ xử lý bằng phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang của người tiêu dùng
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm thời trang và tiến trình hành vi của người tiêu dùng. Hàng may mặc thời trang công sở được xác định là trang phục mặc ngoài nơi làm việc, có chu kỳ sống tương đối ngắn, mang tính thời vụ, chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi văn hóa, độ tuổi, giới tính và môi trường giao tiếp công sở. Các chủng loại sản phẩm chủ yếu bao gồm áo sơ mi, quần tây/quần âu và các bộ đồ công sở (đầm, váy, veston, áo khoác dạ). Luận án phân tích sâu 4 mô hình lý thuyết nền tảng (EBM, Howard – Sheth, HCB, William D. Perreault), làm rõ cấu trúc 5 bước ra quyết định mua:
- Nhu cầu được cảm nhận: Phân tích sự dịch chuyển giữa trạng thái thực tế và trạng thái mong muốn theo mô hình của Solomon (2006) và Lamb et al. (2004); tổng hợp các nhóm động cơ mua sắm quần áo (cảm thấy vui hơn, theo kịp xu thế thời trang, giao lưu bạn bè).
- Tìm kiếm thông tin: Hệ thống hóa các nguồn thông tin cá nhân, phi cá nhân, nguồn tại điểm bán và internet; phân tích 5 chiều cạnh rủi ro nhận thức (tài chính, tâm lý - xã hội, thể chất/chức năng, thời gian/nỗ lực) và sự khác biệt giữa bối cảnh mua sắm truyền thống với môi trường internet.
- Đánh giá và lựa chọn sản phẩm: Phân tích các tiêu chí đánh giá thuộc tính sản phẩm của người tiêu dùng. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của 5 nhóm yếu tố lựa chọn sản phẩm tới ý định mua (YĐM), gồm: Chất lượng vải (CLV), Tính thẩm mỹ (TM), Tính kinh tế (KT), Hình ảnh thương hiệu (HA) và Tính phù hợp (PH).
- Quyết định mua: Phân tích các yếu tố can thiệp từ giai đoạn đánh giá đến hành vi mua thực tế, sự phối hợp giữa kênh trực tuyến và ngoại tuyến.
- Hành vi sau mua: Mức độ thỏa mãn, hành vi chia sẻ truyền miệng, lòng trung thành và các hình thức xử lý khi sản phẩm không đạt yêu cầu.
Cuối chương, tác giả khái quát nguyên lý vận dụng các đặc điểm hành vi của người tiêu dùng vào việc hoạch định các chính sách marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) của doanh nghiệp kinh doanh thời trang.
Chương 2: Thực trạng quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực chứng thị trường Hà Nội và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ 768 người tiêu dùng:
- Bối cảnh thị trường và hoạt động marketing hỗn hợp: Thị trường Hà Nội có quy mô lớn nhưng phân hóa sâu sắc. Luận án tổng hợp doanh thu nội địa giai đoạn 2015–2019 của các tập đoàn dệt may và doanh thu giai đoạn 2017–2020 của các công ty thời trang công sở tại Hà Nội, đồng thời thống kê khung giá bán phổ biến của các thương hiệu tiêu biểu (NEM, IVY Moda, Chic-land, Elise, Owen, Việt Tiến...).
- Thực trạng 5 bước trong tiến trình quyết định mua:
- Giai đoạn cảm nhận nhu cầu: Các kích thích marketing trực tuyến (online) chiếm ưu thế hơn so với kích thích truyền thống (offline). Nhu cầu mua sắm phát sinh chủ yếu khi người tiêu dùng có các sự kiện quan trọng đòi hỏi trang phục chỉn chu, khi xuất hiện các chương trình giảm giá/khuyến mại của doanh nghiệp, khi có sự chuyển giao thời tiết và dưới tác động từ ý kiến của đồng nghiệp trong cơ quan.
- Giai đoạn tìm kiếm thông tin: Thứ tự ưu tiên các nguồn tin được xác định: (1) Nguồn cá nhân (đồng nghiệp, bạn bè, người thân); (2) Nguồn thương mại trực tuyến (Fanpage, Website của công ty); (3) Nguồn thương mại truyền thống (trưng bày trong cửa hàng, tư vấn của nhân viên, ma-nơ-canh cửa sổ); (4) Trải nghiệm cá nhân đã tích lũy.
- Giai đoạn đánh giá và lựa chọn: Kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các biến số đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mô hình tác động của các tiêu chí lựa chọn sản phẩm đến ý định mua (YĐM): phương trình hồi quy có hệ số chặn hằng số là 2,258. Thứ tự mức độ tác động giảm dần lần lượt là: Chất lượng vải (CLV) tác động mạnh nhất, tiếp theo là Tính thẩm mỹ (TM), Tính kinh tế (KT), Hình ảnh thương hiệu (HA) và cuối cùng là Tính phù hợp (PH).
- Giai đoạn quyết định mua: Thời gian đi mua sắm tập trung cao nhất vào buổi trưa các ngày làm việc trong tuần; ngày thứ Bảy tập trung vào chiều tối và tối; ngày Chủ nhật tập trung vào buổi chiều, chiều tối và tối. Về rủi ro trực tuyến, tỷ lệ người tiêu dùng lo ngại lần lượt là: Kiểu dáng khi mặc lên người không phù hợp (83,43%), Khó khăn trong quá trình đổi trả sản phẩm (83,00%), Kích cỡ size không chuẩn (82,57%), Chất liệu không giống như mô tả (81,...%). Mua sắm tại cửa hàng: nam giới lo ngại về rủi ro thể chất và chức năng cao hơn nữ giới; mua sắm trực tuyến làm phát sinh rủi ro tâm lý - xã hội cao hơn cửa hàng trực tiếp. Phân tích khác biệt độ tuổi: nhóm 18–22 tuổi lo ngại nhất về rủi ro tiền tệ; nhóm 30–39 tuổi lo ngại về rủi ro tâm lý - xã hội; nhóm 40–60 tuổi lo ngại về quyền riêng tư.
- Giai đoạn hành vi sau mua: Khi không hài lòng, nhóm 18–22 tuổi có xu hướng tẩy chay thương hiệu; nhóm 30–39 tuổi có xu hướng khuyên người khác không mua và thực hiện truyền thông tiêu cực; phản ánh trực tiếp bằng bình luận trên fanpage công ty. Các phương án xử lý phổ biến: mang đổi/trả nếu được, mang đi sửa lại cho vừa vặn, hoặc đem tặng lại cho người thân, bạn bè.
Chương 3: Đề xuất vận dụng vào hoạt động marketing của các công ty kinh doanh hàng may mặc thời trang công sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
Dựa trên dự báo về tiến bộ công nghệ số, xu hướng tiêu dùng chất liệu thân thiện với môi trường và xu thế phát triển bán hàng đa kênh, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp (4P) tương ứng với các đặc điểm hành vi của người tiêu dùng:
- Chính sách sản phẩm: Tập trung ưu tiên chất lượng vải (độ thoáng mát, mềm mại, bền màu, chống nhăn) – yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định mua; chú trọng tính thẩm mỹ và đa dạng hóa kiểu dáng lịch sự; chuẩn hóa hệ thống bảng kích cỡ (size) dựa trên số đo nhân trắc học người Việt nhằm hạn chế tỷ lệ trả hàng trên kênh trực tuyến; cung cấp dịch vụ sửa chữa phom dáng sản phẩm ngay tại hệ thống cửa hàng.
- Chính sách giá: Xây dựng khung giá bán tương xứng với tính kinh tế và giá trị sử dụng lâu dài của sản phẩm; công khai, đồng nhất giá niêm yết giữa cửa hàng trực tiếp và kênh bán hàng trực tuyến; áp dụng chính sách chiết khấu, giảm giá có định kỳ gắn liền với chu kỳ trả lương của nhân viên văn phòng và các thời điểm giao mùa.
- Chính sách phân phối: Phát triển mô hình bán hàng đa kênh (omnichannel); bố trí các showroom, cửa hàng tại các trục đường chính và gần các khu tập trung nhiều tòa nhà văn phòng; tối ưu hóa không gian trưng bày cửa sổ và ma-nơ-canh; cải tiến quy trình xử lý đơn hàng trực tuyến, hợp tác với các đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp để rút ngắn thời gian giao nhận và đơn giản hóa thủ tục đổi trả hàng nhằm giải tỏa lo ngại của khách hàng.
- Chính sách truyền thông marketing: Tăng cường hiện diện trên môi trường số thông qua tối ưu hóa Website và trang Fanpage chính thức, phản hồi nhanh chóng các bình luận và đánh giá của khách hàng; kết hợp kích thích truyền thông trực tuyến với nghệ thuật trưng bày bắt mắt tại cửa hàng truyền thống; khai thác hiệu ứng truyền miệng tích cực từ nhóm tham khảo đồng nghiệp tại công sở; đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng nắm vững kỹ năng tư vấn phối đồ và chăm sóc khách hàng sau bán.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tổng kết các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quá trình ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở theo mô hình 5 bước hoàn chỉnh; tích hợp các chiều cạnh rủi ro nhận thức và hành vi đa kênh (online kết hợp offline) trong bối cảnh môi trường công nghệ số tác động vào từng giai đoạn của tiến trình mua.
- Về mặt đánh giá thực tiễn:
- Luận chứng rằng người tiêu dùng thời trang công sở tại Hà Nội cân nhắc kỹ lưỡng hơn về chất liệu vải và kiểu dáng so với thời trang thông thường do thời gian sử dụng kéo dài (10–12 tiếng/ngày) và yêu cầu giữ gìn hình ảnh văn phòng. Tiến trình mua diễn ra linh hoạt qua cả kênh trực tiếp và trực tuyến.
- Chỉ ra rằng kích thích marketing trực tuyến chiếm ưu thế trong việc khơi gợi nhu cầu so với kích thích truyền thống; nhu cầu phát sinh chủ yếu khi có sự kiện quan trọng, khi có chương trình khuyến mại, khi thay đổi thời tiết hoặc có tác động của nhóm đồng nghiệp.
- Xác định thứ tự ưu tiên các nguồn thông tin: Nguồn cá nhân (đồng nghiệp, bạn bè, người thân) -> Nguồn thương mại trực tuyến (Fanpage, Website) -> Nguồn thương mại truyền thống (trưng bày, nhân viên tư vấn) -> Trải nghiệm cá nhân.
- Xác định tập quán thời gian mua sắm đặc thù: tập trung vào buổi trưa các ngày trong tuần; chiều tối và tối ngày thứ Bảy; chiều, chiều tối và tối ngày Chủ nhật.
- Xác lập phương trình hồi quy tuyến tính bội với biến phụ thuộc Ý định mua (YĐM), hệ số chặn hằng số là 2,258; thứ tự mức độ tác động giảm dần của các tiêu chí lựa chọn: Chất lượng vải (CLV) > Tính thẩm mỹ (TM) > Tính kinh tế (KT) > Hình ảnh thương hiệu (HA) > Tính phù hợp (PH).
- Lượng hóa các rủi ro mua sắm trực tuyến: kiểu dáng không phù hợp khi mặc (83,43%), khó khăn đổi trả (83,00%), kích cỡ size không chuẩn (82,57%), chất liệu không đúng mô tả (81,...%); chỉ ra nam giới lo ngại rủi ro thể chất/chức năng tại cửa hàng cao hơn nữ giới; phân tích sự phân hóa theo độ tuổi về lo ngại rủi ro (nhóm 18–22 tuổi lo rủi ro tiền tệ; nhóm 30–39 tuổi lo rủi ro tâm lý - xã hội; nhóm 40–60 tuổi lo rủi ro riêng tư) và phản ứng sau mua (nhóm trẻ tẩy chay, nhóm trung niên truyền thông tiêu cực).
- Về mặt kiến nghị, giải pháp: Cung cấp hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp 4P đồng bộ, giúp các công ty kinh doanh thời trang công sở trên địa bàn Hà Nội định hình chiến lược sản phẩm, định giá, mở rộng kênh phân phối đa kênh và truyền thông trúng đích.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ một số giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi khách thể khảo sát người tiêu dùng chỉ tập trung trên địa bàn 12 quận nội thành của thành phố Hà Nội; chưa mở rộng khảo sát người tiêu dùng tại các huyện ngoại thành hoặc các tỉnh, thành phố khác.
- Sản phẩm nghiên cứu giới hạn ở trang phục thời trang công sở do cá nhân tự do lựa chọn mua sắm theo sở thích và nhu cầu riêng; không khảo sát mảng đồng phục công sở do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt may hàng loạt.
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và khảo sát được giới hạn phản ánh tình hình thị trường và hành vi tiêu dùng trong mốc thời gian giai đoạn 2016–2020.
- Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân lớp, quy mô mẫu 768 người tiêu dùng tuy đảm bảo độ tin cậy thống kê nhưng tính đại diện tổng thể cho mọi nhóm cư dân có thể vẫn còn những giới hạn nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm đô thị lớn khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) để so sánh hành vi tiêu dùng liên vùng; mở rộng sang phân khúc đồng phục công sở doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ bán lẻ mới đối với hành vi mua hàng thời trang.
Giá trị tham khảo
Công trình luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính (phỏng vấn sâu n=150, phỏng vấn chuyên gia n=12) và định lượng (n=768) trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đa kênh. Phần tổng quan tài liệu và hệ thống hóa lý thuyết về 5 bước ra quyết định mua, các chiều cạnh rủi ro nhận thức và thang đo thuộc tính sản phẩm cung cấp khung phân tích chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu tương tự trong ngành bán lẻ.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và người làm marketing trong ngành thời trang công sở: Luận án cung cấp các căn cứ thực nghiệm chính xác về thời điểm mua sắm (buổi trưa các ngày trong tuần, chiều tối cuối tuần), các rào cản tâm lý khi mua trực tuyến (tỷ lệ lo ngại trên 80% đối với đổi trả, kích cỡ, chất liệu) và thứ tự ưu tiên các thuộc tính sản phẩm. Các dữ liệu này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa thiết kế sản phẩm (ưu tiên chất lượng vải và kiểu dáng), thiết lập chính sách đổi trả thuận tiện và phân bổ ngân sách truyền thông đa kênh hợp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo kết quả kiểm định mô hình hồi quy của luận án, yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng tại Hà Nội?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội trong luận án xác định thứ tự tác động giảm dần của 5 yếu tố đến ý định mua (với phương trình hồi quy có hệ số chặn hằng số là 2,258): mạnh nhất là “Chất lượng vải” (CLV), tiếp theo là “Tính thẩm mỹ” (TM), “Tính kinh tế” (KT), “Hình ảnh thương hiệu” (HA), và cuối cùng là “Tính phù hợp” (PH).
2. Người tiêu dùng tại Hà Nội thường đi mua sắm hàng may mặc thời trang công sở vào những khung thời gian nào trong tuần?
Số liệu khảo sát của luận án chỉ ra: vào các ngày làm việc trong tuần, người tiêu dùng đi mua sắm chủ yếu vào buổi trưa; riêng ngày thứ Bảy tập trung vào lúc chiều tối và tối; đối với ngày Chủ nhật, khách hàng đi mua sắm nhiều nhất vào buổi chiều, chiều tối và tối.
3. Những rủi ro trực tuyến nào khiến người tiêu dùng tại Hà Nội lo ngại nhất khi mua hàng may mặc thời trang công sở?
Người tiêu dùng đối mặt với 4 rủi ro trực tuyến phổ biến nhất theo tỷ lệ khảo sát: Kiểu dáng sản phẩm khi mặc lên người không phù hợp (83,43%), Khó khăn trong quá trình đổi trả sản phẩm (83,00%), Kích cỡ size không chuẩn (82,57%) và Chất liệu không giống như mô tả (chiếm trên 81%).
4. Phản ứng sau mua của người tiêu dùng khi không hài lòng với sản phẩm thời trang công sở có sự khác biệt như thế nào giữa các nhóm tuổi?
Theo kết quả điều tra của luận án: nhóm khách hàng trẻ tuổi từ 18–22 tuổi có xu hướng phản ứng bằng cách “tẩy chay” thương hiệu; nhóm từ 30–39 tuổi có xu hướng “khuyên người khác không mua sản phẩm và truyền thông tiêu cực”. Đồng thời, khách hàng thường phản ánh qua việc để lại bình luận trên trang fanpage của công ty, hoặc chủ động đem đổi/trả nếu có thể, mang đi sửa lại cho vừa hoặc đem tặng cho bạn bè, người thân.
5. Nguồn thông tin nào được người tiêu dùng ưu tiên tham khảo hàng đầu trong giai đoạn tìm kiếm thông tin về thời trang công sở?
Luận án chỉ ra thứ tự ưu tiên tìm kiếm thông tin của khách hàng: ưu tiên cao nhất là nguồn thông tin cá nhân (chủ yếu từ đồng nghiệp, bạn bè và người thân); tiếp đến là nguồn thông tin thương mại trên internet (Fanpage và Website công ty); thứ ba là nguồn thông tin thương mại truyền thống (trưng bày trong cửa hàng, tư vấn của nhân viên, ma-nơ-canh cửa sổ); và cuối cùng là trải nghiệm cá nhân của bản thân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh là một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trọn vẹn cả góc độ lý luận và thực tiễn về toàn bộ tiến trình 5 bước ra quyết định mua hàng may mặc thời trang công sở của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 768 khách hàng, luận án đã lượng hóa chính xác mức độ tác động của các tiêu chí lựa chọn sản phẩm đến ý định mua, đồng thời làm rõ sự chuyển dịch hành vi giữa môi trường trực tiếp và trực tuyến. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp 4P được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho sự phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh thời trang công sở tại Hà Nội nói riêng và ngành dệt may thương mại Việt Nam nói chung.