Giới thiệu dự án

Thị trường thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 7,3% - 7,5%/năm (theo báo cáo SIDA). Với dân số xấp xỉ 100 triệu người, trong đó cơ cấu dân số trẻ chiếm ưu thế, mức tiêu thụ bánh kẹo trung bình đạt 1,25 kg/người/năm, đưa quy mô toàn ngành vượt mốc 3.800 tỷ đồng. Trong bức tranh đó, các dòng bánh mì tươi đóng gói công nghiệp trở thành giải pháp tiện lợi cho bữa sáng và bữa phụ đô thị nhờ giá trị dinh dưỡng cao (cung cấp trung bình 450 kcal/100g, 8% protein thực vật).

Tuy nhiên, thách thức kỹ thuật lớn nhất đối với các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ (SMEs) là kiểm soát tính đồng nhất của cấu trúc gluten, tỷ lệ thoát ẩm, cũng như ức chế vi sinh vật gây nấm mốc để kéo dài thời hạn bảo quản mà vẫn đảm bảo độ xốp mềm đặc trưng (tỷ trọng từ 0,20 - 0,50 g/cm³, hàm ẩm vỏ và ruột đạt 20 - 30%). Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát quy trình sản xuất bánh mì tươi nhân ruốc tại Công ty TNHH TMDV 3A" (tác giả Chu Văn Chi, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) tập trung giải quyết bài toán chuẩn hóa chuỗi thao tác công nghệ, tối ưu hóa các thông số kỹ thuật then chốt từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm đóng gói.

                  CHỈ TIÊU KỸ THUẬT THEN CHỐT CẦN ĐẠT

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và chuẩn hóa quy trình công nghệ: Định hình chi tiết 8 công đoạn sản xuất: Định lượng nguyên liệu, Nhào trộn, Cán bột, Định hình, Lên men (ủ bột), Nướng nhiệt, Bơm nhân kem - phủ ruốc và Đóng gói vô trùng.
  2. Xác lập bộ thông số vận hành máy móc: Khảo sát chế độ cơ học của máy trộn 2 tốc độ (90 - 200 vòng/phút), máy cán CK-500, phòng ủ khí hậu kiểm soát (32 - 38°C, 70 - 80% RH) và lò nướng nhiệt độ cao.
  3. Thiết lập công thức phối trộn (Formulation Matrix): Tối ưu hóa tỷ lệ bột mì Kim Ngưu (protein 10,5 - 12,0%), men tươi, hệ phụ gia Ibis 300 và chất bảo quản Calcium propionate/Natri benzoate trong ngưỡng an toàn ADI.
  4. Đánh giá chất lượng và kiểm soát an toàn thực phẩm: Đánh giá cảm quan toàn diện theo chuẩn TCVN 3215-79, kiểm định chỉ tiêu vi sinh và an toàn lao động tại xưởng thực nghiệm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Dây chuyền sản xuất bánh mì tươi nhân ruốc quy cách 70g (bao gồm vỏ bánh mì ngọt và nhân kem trứng - chà bông thịt lợn).
  • Địa điểm thực hiện: Xưởng sản xuất Công ty TNHH TMDV 3A (Xã Văn Xá, Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20/12/2018 đến ngày 25/05/2019.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung khảo sát các biến đổi hóa lý, hóa sinh và cơ học trong điều kiện trang thiết bị bán tự động công nghiệp; không nghiên cứu sâu cấu trúc phân tử bậc cao của protein sau biến tính nhiệt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thị trường Việt Nam, phân khúc bánh mì tươi chia làm ba nhóm giải pháp chính: bánh mì thủ công truyền thống (bánh mì pate, baguette), bánh mì công nghiệp quy mô lớn (Kinh Đô, Hữu Nghị Staff) và bánh mì bán tự động tại các cơ sở chế biến vừa và nhỏ.

Tiêu chí phân tích Bánh mì thủ công truyền thống Bánh mì công nghiệp lớn (Staff/Kinh Đô) Dây chuyền bán tự động tại Công ty 3A
Quy mô & Năng suất Nhỏ lẻ, phụ thuộc tay nghề thợ Rất lớn (hàng triệu gói/ngày), tự động hóa 100% Bán tự động, 500 - 1.500 bánh/mẻ 15kg
Hạn sử dụng Ăn ngay trong ngày (12 - 24h) Dài (15 - 30 ngày nhờ phòng sạch Class 10.000) Ngắn đến trung bình (5 - 10 ngày)
Cấu trúc ruột bánh Vỏ giòn, ruột xốp rỗng lớn Mềm mịn, đồng nhất cao, giữ ẩm tốt Mềm dẻo, xốp mịn đàn hồi, tỷ trọng 0,25 - 0,35
Chi phí đầu tư Thấp (< 50 triệu VNĐ) Rất cao (> 20 - 50 tỷ VNĐ) Vừa phải (300 - 600 triệu VNĐ), phù hợp SMEs

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Bột mì đạt hàm lượng protein 10,5 - 12,0%, gluten ướt đàn hồi cao; kiểm soát độ ẩm phòng ủ đạt 70 - 80% RH; bánh nướng chín vàng cánh gián, không rách vỏ, tiệt trùng bề mặt trước khi đóng gói.
  • Should have (Nên có): Hệ thống cán bột tự động CK-500 xả triệt để bọt khí lớn; máy đánh bông ruốc chuyên dụng giảm thời gian thao tác thủ công từ 40 phút xuống 15 phút.
  • Could have (Có thể có): Cắt dọc và bơm nhân kem tự động liên tục trên băng tải đồng bộ.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Dây chuyền đóng gói chân không thổi khí trơ N2/CO2 áp suất cao (do giới hạn chi phí đầu tư ban đầu).

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ chu trình sản xuất được mô hình hóa theo chuỗi liên tục, bảo đảm nguyên tắc một chiều trong kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm (ĐKVSATTP).

Ma trận nguyên liệu cho một mẻ bột nhào tiêu chuẩn 15 kg

Quy trình sử dụng công thức phối trộn nghiêm ngặt nhằm tạo khung gluten vững chắc và tối ưu hương vị:

cong_thuc_nhao_bot_15kg:
  nguyen_lieu_chinh:
    bot_mi_kim_nguu: 5.4 kg      # Protein: 10.5-12.0%, Tro: 0.52-0.62%
    nuoc_sach: 4.4 kg            # Tỷ lệ hydrat hóa tương đương ~81.5% trên lượng bột
    duong_saccarose: 2.0 kg      # Độ Pol >= 99.8%, tạo vị & cơ chất lên men
    bo_vang: 1.0 kg              # Làm mềm mạng gluten, tạo hương béo
    sua_bot_nguyen_kem: 0.8 kg   # Tăng độ mịn xốp, bổ sung protein hòa tan
    men_tuoi_saccharomyces: 0.8 kg # Sinh khí CO2 làm nở khối bột
  phu_gia_va_bao_quan:
    phu_gia_ibis_300: 0.4 kg     # Tăng độ giữ khí và thể tích bánh (0.3% w/w bột)
    chat_bao_quan_tong_hop: 0.2 kg # Calcium propionate (0.3-0.8%) + Natri benzoate (0.1%)
  nhan_banh:
    nhan_kem:
      dau_an_cai_lan: 7.6 kg     # 900 kcal/100g, tạo nhũ tương béo
      duong_kinh: 1.6 kg         # Tạo vị ngọt đậm đà
      trung_ga_tuoi: 1.4 kg      # Chất tạo nhũ lecithin tự nhiên
    nhan_ruoc:
      ruoc_thit_heo_danh_bong: 5.0 kg # Đánh tơi 15-20 phút

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thực nghiệm kết hợp quan sát định lượng trực tiếp tại phân xưởng:

  • Kế hoạch triển khai: Chia làm 4 giai đoạn chính (Khảo sát nguyên liệu -> Thử nghiệm thông số thiết bị -> Tối ưu hóa công đoạn ủ/nướng -> Kiểm định cảm quan & vi sinh).
  • Đánh giá rủi ro công nghệ:
    • Hiện tượng chai bột (Bột chết): Do ma sát cánh khuấy sinh nhiệt > 35°C làm biến tính sớm protein gluten. Biện pháp: Bổ sung đá vảy/nước lạnh 4 - 8°C để duy trì nhiệt độ tâm bột nhào ở 28 - 32°C.
    • Hiện tượng hồi ẩm, mốc bề mặt: Do đóng gói khi bánh còn ấm (> 30°C) gây đọng sương cục bộ. Biện pháp: Làm nguội cưỡng bức bằng quạt gió công nghiệp về nhiệt độ phòng (20 - 25°C), khử trùng phòng đóng gói bằng tia cực tím (UV) trong 15 phút.

Implementation và kết quả

Chi tiết các công đoạn kỹ thuật (Development Process)

                            SƠ ĐỒ THỜI GIAN VẬN HÀNH (TOTAL: ~240 PHÚT)

1. Công đoạn phối trộn và nhào bột (Mixing)

  • Cơ chế hóa sinh: Dưới tác động cơ học của cánh khuấy, hai phân đoạn protein không tan trong nước là Gliadin (tạo tính dẻo, độ giãn dài) và Glutenin (tạo tính đàn hồi, độ bền vững) hấp thụ nước, trương nở hình thành mạng lưới liên kết không gian ba chiều – khung Gluten. Đồng thời, enzyme $\alpha$-amylase và $\beta$-amylase thủy phân một phần tinh bột thành đường lên men.
  • Chế độ vận hành máy nhào:
    • Giai đoạn 1 (Trộn sơ bộ): 2 phút không tải để đồng hóa bột khô, đường, muối, sữa.
    • Giai đoạn 2 (Tốc độ chậm - 90-95 vòng/phút): 10 phút, giúp các hạt protein hydrat hóa hoàn toàn mà không bị đứt gãy mạch liên kết.
    • Giai đoạn 3 (Tốc độ cao - 180-200 vòng/phút): 15 phút, phát triển tối đa màng gluten. Bổ sung bơ vàng ở 1 phút cuối.
    • Kiểm soát chất lượng: Bột đạt trạng thái "Windowpane Test" – kéo dãn thành màng mỏng trong suốt không rách, dẻo dai như cao su, nhiệt độ khối bột đạt 28 - 32°C.

2. Công đoạn cán bột và định hình (Sheeting & Forming)

  • Sử dụng máy cán tự động CK-500 (kích thước 850 × 570 × 1220 mm, khối lượng 146 kg). Khối bột 15 kg được chia làm 3 phần (5 kg/phần), cho qua các trục cán dẹt trong 2 phút. Quá trình này giúp ép vỡ các bọt khí thô lớn ($CO_2$), tái phân bố đều các vi bọt khí, tạo cấu trúc ruột bánh đồng nhất, không xuất hiện lỗ rỗng lớn.
  • Bột chuyển qua hệ thống dao cắt định hình tự động thành phôi 70g (chiều dài đồng đều, bề mặt láng mịn, không dính dao). Phôi bánh được xếp lên khay sạch với mật độ 24 bánh/khay; mỗi giàn chứa 16 khay (384 bánh/giàn).

3. Công đoạn ủ bánh (Proofing / Fermentation)

  • Bánh được đưa vào phòng ủ kín kích thước $5\text{m} \times 3\text{m} \times 2,5\text{m}$, trang bị hệ thống tạo nhiệt và phun hơi nước tự động.
  • Thông số tối ưu: Nhiệt độ 32 - 38°C, độ ẩm tương đối 70 - 80% RH, thời gian ủ duy trì từ 140 - 180 phút.
  • Phản ứng sinh khí: Men Saccharomyces cerevisiae chuyển hóa đường đơn thành khí carbonic và rượu etylic theo phương trình: $$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{yeast enzyme}} 2C_2H_5OH + 2CO_2 \uparrow + \Delta H$$ Khí $CO_2$ sinh ra bị giữ lại trong các túi khí của mạng gluten đàn hồi, làm thể tích bánh tăng gấp 2,5 - 3 lần thể tích ban đầu.

4. Công đoạn nướng bánh và hoàn thiện (Baking & Finishing)

  • Nướng trong lò nhiệt đối lưu ở chế độ nhiệt trên - nhiệt dưới phù hợp trong 15 phút.
  • Biến đổi vật lý - hóa học:
    • Ở 50 - 60°C: Nấm men ngừng hoạt động, protein bắt đầu đông tụ cố định bộ khung bánh.
    • Ở 70 - 80°C: Tinh bột hồ hóa hoàn toàn, hấp thụ nước từ protein biến tính.
    • Ở 100 - 150°C: Xảy ra phản ứng caramen hóa đường saccarose và phản ứng Maillard giữa nhóm amino của axit amin với nhóm cacbonyl của đường khử, tạo phức hợp melanoidin mang màu vàng cánh gián óng ả và este thơm đặc trưng.
  • Bơm kem và phủ ruốc: Bánh nguội được xẻ rãnh tự động trên băng chuyền, bơm 15g sốt kem trứng (nhũ tương dầu - trứng tỷ lệ 5,4:1) và rải đều 10g ruốc thịt heo đã đánh tơi xốp bằng máy ly tâm cánh cào (15 - 20 phút).

Đánh giá chất lượng và kiểm nghiệm thực tế

Kết quả đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79

Hội đồng chuyên gia gồm 7 thành viên tiến hành chấm điểm cảm quan độc lập theo thang điểm 20 (thang điểm 5 kết hợp hệ số trọng lượng):

$$\text{Điểm tổng hợp } (Q) = \sum (\text{Điểm trung bình chỉ tiêu} \times \text{Hệ số trọng lượng})$$

Chỉ tiêu cảm quan Mô tả chất lượng đạt được Hệ số trọng lượng Điểm TB chưa nhân HS Điểm có trọng lượng
Màu sắc Vàng cánh gián đồng đều, bóng mịn, ruốc vàng sáng 0,8 4,71 3,77
Mùi Mùi thơm nướng đặc trưng của bột mì, hòa quyện hương bơ sữa, không mùi khét 1,2 4,85 5,82
Vị Vị béo ngọt thanh của kem trứng, đậm đà của ruốc thịt, không chát, không đắng 1,4 4,78 6,69
Cấu trúc Vỏ mềm, ruột xốp mịn đàn hồi, nhân kem bám dính tốt, không ướt nhão 0,6 4,64 2,78
TỔNG CỘNG Đạt phân loại chất lượng: LOẠI TỐT 4,0 - 19,06 / 20,0

Kết quả phân tích chỉ tiêu hóa lý và độ an toàn

  • Độ ẩm thành phẩm: $24,5% \pm 1,2%$ (nằm trong dải mục tiêu 20 - 30%).
  • Hàm lượng protein toàn phần: $\ge 8,5%$ chất khô.
  • Hàm lượng chất béo: $12,8% \pm 0,5%$.
  • Hàm lượng nấm men - nấm mốc: Không phát hiện sau 7 ngày bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường ($25^\circ\text{C}$), nhờ tác dụng hiệp đồng của màng bao vi sinh Calcium propionate ($0,5%$) và Natri benzoate ($0,08%$).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Chuẩn hóa chế độ nhào 2 tốc độ (Dual-Speed Kneading): Thay đổi phương thức nhào truyền thống 1 tốc độ bằng quy trình 10 phút tốc độ chậm kết hợp 15 phút tốc độ cao, giúp tăng độ dãn dài của mạng gluten lên 18,5% và giảm tỷ lệ bánh rách màng bọc khi ủ ẩm.
  2. Tối ưu hóa công thức nhũ tương sốt kem trứng: Sử dụng kỹ thuật cấp dầu nhỏ giọt liên tục trong 30 phút dưới tác động quay tốc độ cao của cánh khuấy chuyên dụng, ngăn ngừa hiện tượng tách pha dầu - nước trong suốt vòng đời sản phẩm.
  3. Ứng dụng hệ phụ gia an toàn đa thành phần: Kết hợp Ibis 300 ($0,3%$) và Calcium propionate ($0,5%$), giúp giữ ẩm tối ưu, tăng thể tích khối nở thêm 15% so với mẫu đối chứng không dùng phụ gia, đồng thời kiểm soát độ chua bột nhào ổn định dưới mức 4 độ acid.
                  SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sản xuất thực tế tại xưởng 3A

Dây chuyền được thiết kế tối ưu cho các mẻ nhào 15 kg bột khô, tạo ra sản lượng khoảng 350 - 380 chiếc bánh mì tươi 70g thành phẩm trong mỗi chu kỳ sản xuất 4 giờ.

                          SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí nguyên liệu trực tiếp (BOM) cho 1 bánh 70g: ~3.200 VNĐ (Bột mì: 750đ, Bơ sữa đường: 800đ, Trứng dầu làm sốt: 950đ, Ruốc thịt: 700đ).
  • Chi phí phụ gia, bao bì, khấu hao & điện năng: ~1.100 VNĐ.
  • Giá vốn hàng bán (COGS): ~4.300 VNĐ/bánh.
  • Giá bán buôn phân phối đại lý: 6.500 - 7.000 VNĐ/bánh.
  • Biên lợi nhuận gộp: $33,8% - 38,5%$.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Dự kiến 14 - 18 tháng với công suất vận hành đạt 1.500 bánh/ngày.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Phụ thuộc điều kiện thời tiết: Phòng ủ hơi nước chưa tích hợp hệ thống hút ẩm hồi lưu tự động, dẫn đến dao động nhỏ về độ ẩm tương đối vào những ngày nồm ẩm miền Bắc.
  • Công đoạn vào ruốc thủ công: Sau khi máy bơm kem tự động, việc rải ruốc bông vẫn cần 2 công nhân trực tiếp thao tác, làm tăng nguy cơ nhiễm chéo vi sinh vật nếu không kiểm soát nghiêm ngặt găng tay vô trùng.

Hướng phát triển công nghệ

  1. Nghiên cứu công nghệ đóng gói khí cải tiến (MAP - Modified Atmosphere Packaging): Thổi hỗn hợp khí $70% N_2 + 30% CO_2$ vào túi bao bì nhiều lớp (PA/PE) nhằm kéo dài hạn sử dụng lên 30 ngày mà không cần tăng tỷ lệ chất bảo quản hóa học.
  2. Tự động hóa hoàn toàn cụm phân phối ruốc: Tích hợp cánh tay gắp định lượng ruốc rung siêu âm trực tiếp lên rãnh bánh trên băng tải liên tục.
  3. Bổ sung vi chất dinh dưỡng: Thử nghiệm bổ sung kẽm hữu cơ, canxi nano và chất xơ hòa tan (Inulin) vào vỏ bánh nhằm định vị dòng sản phẩm bánh mì học đường cao cấp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm / Công nghệ Sinh học: Nắm vững toàn bộ biểu đồ biến đổi hóa lý, hóa sinh của mạng protein gluten và phương pháp thực nghiệm đánh giá cảm quan theo chuẩn TCVN 3215-79.
  • Kỹ sư vận hành xưởng thực phẩm: Có được bộ thông số chuẩn hóa (nhiệt độ nhào, thời gian ủ, áp suất cán, dải nhiệt nướng) để áp dụng ngay vào chuyển giao công nghệ sản xuất bánh tươi.
  • Chủ cơ sở sản xuất & Doanh nghiệp chế biến bánh kẹo SMEs: Mô hình khả thi giúp tối ưu hóa vốn đầu tư thiết bị bán tự động, kiểm soát định mức hao hụt nguyên liệu < 2,5%, gia tăng biên độ lợi nhuận gộp lên trên 35%.
  • Nhà nghiên cứu phát triển sản phẩm (R&D): Nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về tỷ lệ tương tác giữa hệ enzyme bột mì, men tươi Saccharomyces và các chất bảo quản gốc propionate.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với bột mì sản xuất bánh mì tươi nhân ruốc là gì?

Bột mì cần có hàm lượng protein từ 10,5% đến 12,0%, độ tro từ 0,52% - 0,62%, độ ẩm không quá 14%, và hàm lượng gluten khô không thấp hơn 7 - 8%. Hàm lượng protein này đảm bảo màng gluten đủ độ dai giãn để giữ khí $CO_2$ làm nở xốp bánh nhưng không làm vỏ bánh bị chai cứng sau khi nướng.

2. Làm thế nào để khắc phục sự cố "bột chết" hoặc chai bột trong quá trình nhào trộn công nghiệp?

Hiện tượng bột chết xảy ra khi ma sát cơ học làm nhiệt độ khối bột vượt quá 35°C, khiến protein bị biến tính nhiệt sớm và nấm men bị ức chế. Biện pháp xử lý là sử dụng nước lạnh (4 - 8°C) hoặc đá vảy thay thế một phần nước phối trộn để giữ nhiệt độ tâm bột luôn ổn định ở mức 28 - 32°C suốt 27 phút nhào.

3. Cơ chế hoạt động của phụ gia Calcium Propionate trong bảo quản bánh mì tươi là gì?

Calcium Propionate ($C_6H_{10}CaO_4$) phân ly giải phóng axit propanoic tự do trong môi trường bột có tính axit nhẹ. Axit propanoic ức chế hoạt tính enzyme của tế bào nấm mốc và vi khuẩn dạng sợi (Bacillus mesentericus gây nhớt ruột bánh), kéo dài thời gian bảo quản lên 7 - 10 ngày với hàm lượng an toàn khuyến nghị từ 0,3% - 0,8%.

4. Tại sao công đoạn làm nguội trước khi bơm nhân và đóng gói lại mang tính quyết định đến hạn sử dụng?

Nếu đóng gói khi bánh còn ấm (> 30°C), hiện tượng ngưng tụ hơi nước (đọng sương) sẽ xảy ra bên trong bao bì kín. Môi trường ẩm cục bộ kết hợp với hàm lượng dinh dưỡng cao từ ruốc và kem trứng sẽ tạo điều kiện lý tưởng cho bào tử nấm mốc phát triển chỉ sau 48 - 72 giờ. Do đó, bánh bắt buộc phải được làm nguội đối lưu cưỡng bức về 20 - 25°C và khử trùng bằng tia cực tím (UV) 15 phút.

5. Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất bán tự động quy mô 1.500 bánh/ngày khoảng bao nhiêu?

Tổng vốn đầu tư thiết bị dao động từ 350 - 550 triệu VNĐ, bao gồm: 01 máy trộn bột 2 tốc độ (50-70 triệu), 01 máy cán bột tự động CK-500 (40-60 triệu), 01 phòng ủ khí hậu kiểm soát (60-80 triệu), 01 lò nướng đối lưu xoay (120-180 triệu), 01 máy đánh tơi ruốc (20-30 triệu), và 01 máy đóng gói nằm tự động in date (80-120 triệu).


Kết luận

Đồ án khóa luận "Khảo sát quy trình sản xuất bánh mì tươi nhân ruốc tại Công ty TNHH TMDV 3A" đã thành công trong việc hệ thống hóa và tối ưu toàn diện chuỗi công nghệ chế biến bánh mì tươi quy mô bán tự động. Việc chuẩn hóa công thức phối trộn cho mẻ nhào 15 kg, xác lập chế độ nhào trộn 2 cấp tốc độ, kiểm soát nghiêm ngặt môi trường phòng ủ (32 - 38°C, 70 - 80% RH) và áp dụng quy trình kiểm soát vi sinh bằng tia cực tím đã tạo ra sản phẩm bánh mì tươi nhân ruốc 70g có phẩm chất vượt trội, đạt điểm cảm quan 19,06/20 (Loại Tốt theo TCVN 3215-79).

Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định tính khả thi cao về mặt kỹ thuật mà còn chứng minh hiệu quả kinh tế rõ nét với biên lợi nhuận gộp trên 35%, mở ra giải pháp chuyển giao công nghệ tối ưu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam.