Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Chi Tiết Quy Trình Chế Biến Chả Tôm

Nghiên cứu quy trình chế biến chả tôm trong luận văn thạc sĩ, phân tích kỹ thuật, nguyên liệu và ứng dụng thực tiễn trong ngành thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Giới thiệu chung về tôm

2.1.2. Tổng quan về nguyên liệu phụ cho vào sản phẩm chả tôm

2.1.3. Khả năng tạo gel của protein

2.1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.3.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng vật liệu, dụng cụ và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Dụng cụ và thiết bị

3.1.4. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chả tôm dự kiến

3.2.2. Bố trí thí nghiệm

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.2.3.1. Phương pháp cảm quan đánh giá chất lượng sản phẩm chả tôm
3.2.3.2. Các phương pháp phân tích hóa học
3.2.3.3. Phương pháp phân tích vi sinh theo TCVN 5287: 1994
3.2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu xác định thời gian rã đông nguyên liệu

4.2. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ phụ gia và gia vị

4.2.1. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ polyphotphat bổ sung vào sản phẩm

4.2.2. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ mỡ heo bổ sung vào sản phẩm

4.2.3. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ bột bắp bổ sung vào sản phẩm

4.2.4. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ muối bổ sung vào sản phẩm

4.2.5. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ mì chính bổ sung vào sản phẩm

4.2.6. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ đường bổ sung vào sản phẩm

4.3. Kết quả nghiên cứu xác định thời gian xay hỗn hợp nguyên liệu

4.4. Quy trình công nghệ chế biến chả tôm

4.4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chả tôm

4.4.2. Thuyết minh quy trình

4.4.3. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

4.4.4. Kết quả đánh giá sơ bộ giá thành sản phẩm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu quy trình chế biến chả tôm

Nghiên cứu quy trình chế biến chả tôm là một đề tài quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thực phẩmchế biến thủy sản. Luận văn này tập trung vào việc xây dựng và tối ưu hóa quy trình sản xuất chả tôm, đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. Chả tôm là sản phẩm được làm từ thịt tôm xay nhuyễn, kết hợp với các phụ gia và gia vị, tạo thành sản phẩm có độ dai, đàn hồi và hương vị đặc trưng. Quy trình chế biến bao gồm các bước như rã đông nguyên liệu, phối trộn, xay nhuyễn, định hình và gia nhiệt. Mỗi bước đều có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng quy trình công nghệ chế biến chả tôm đạt tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Đề tài cũng nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, đa dạng hóa sản phẩm và áp dụng vào sản xuất thực tế. Nghiên cứu khoa học này góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho ngành chế biến thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm từ thủy sản.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học lớn khi giúp sinh viên củng cố kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng vào sản xuất các sản phẩm thủy sản có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu. Điều này góp phần thúc đẩy ngành công nghệ thực phẩm phát triển.

II. Tổng quan về nguyên liệu và công nghệ

Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quan về nguyên liệu chính là tôm sú, một loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Tôm sú được phân tích về thành phần dinh dưỡng, bao gồm protein, lipit, vitamin và khoáng chất. Các phụ gia như polyphotphat, muối, và bột bắp được nghiên cứu kỹ lưỡng để tối ưu hóa quy trình chế biến. Công nghệ thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các yếu tố như nhiệt độ, thời gian xay, và tỷ lệ phối trộn để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.1. Thành phần dinh dưỡng của tôm sú

Tôm sú là nguồn thực phẩm giàu protein, axit amin, và các vitamin như B12. Thành phần dinh dưỡng của tôm sú được phân tích chi tiết, bao gồm hàm lượng nước, protein, lipit, và các khoáng chất. Điều này giúp xác định giá trị dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm chả tôm. Các yếu tố như môi trường sống, mùa vụ, và điều kiện dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến thành phần hóa học của tôm.

2.2. Vai trò của phụ gia trong chế biến

Các phụ gia như polyphotphat và muối được sử dụng để tăng khả năng giữ nước, cải thiện kết cấu và hương vị của chả tôm. Polyphotphat giúp tạo liên kết chặt chẽ giữa protein và nước, trong khi muối có tác dụng ức chế vi sinh vật và tăng hương vị. Việc sử dụng các phụ gia này cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm.

III. Quy trình chế biến và kết quả nghiên cứu

Quy trình chế biến chả tôm được xây dựng dựa trên các thí nghiệm và phân tích kỹ lưỡng. Các bước chính bao gồm rã đông nguyên liệu, phối trộn phụ gia, xay nhuyễn, định hình và gia nhiệt. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phụ gia và thời gian xay có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. Quy trình công nghệ được đề xuất đảm bảo sản phẩm có độ dai, đàn hồi và hương vị thơm ngon.

3.1. Thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu

Các thí nghiệm được tiến hành để xác định tỷ lệ phụ gia tối ưu, thời gian xay, và nhiệt độ gia nhiệt. Phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm đánh giá cảm quan, phân tích hóa học và vi sinh. Kết quả được xử lý và phân tích để đưa ra quy trình chế biến hiệu quả nhất.

3.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm

Chất lượng chả tôm được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cảm quan, hóa học và vi sinh. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn về độ dai, đàn hồi, hương vị và an toàn thực phẩm. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình chế biến đề xuất có thể ứng dụng vào sản xuất thực tế, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quy trình chế biến chả tôm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Việt Nam là nước có nguồn thủy sản phong phú và dồi dào quanh năm. Vùng biển Việt Nam có rất nhiều loài tôm như tôm sắt, tôm hùm, tôm sú, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng…là loại thủy sản có giá trị kinh tế lớn. Tôm sú là nguồn thực phẩm rất phổ biến, là món ăn ưa thích của nhiều người và có mặt trong nhiều bữa ăn gia đình.

Trong các nhà hàng, trung tâm tiệc cưới, khu du lịch, quán ăn, tôm sú là món ăn sang trọng và có doanh số tiêu thụ lớn. Các sản phẩm từ tôm sú có giá trị dinh dưỡng và cảm quan riêng đặc trưng cho từng loại. Hơn nữa ngày nay sự phát triển sôi động của nền kinh tế cùng với những tiến bộ của khoa học công nghệ, các dân tộc trên thế giới có yiuoxu hướng tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ tôm với các hình thức khác nhau ngày càng tăng. Chả tôm là sản phẩm thủy sản được sản xuất bằng cách xay phối trộn thịt tôm và các chất phụ gia, gia vị để có được độ quánh dẻo, sau đó định hình và gia nhiệt.

Đặc điểm chung của chả tôm là dính, dai, đàn hồi do sự liên kết của protein cơ thịt tôm với khả năng tạo gel của phụ gia với protein khi được phối trộn trong điều kiện thích hợp. Khả năng tạo gel của sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại và tỉ lệ phụ gia, phương pháp xử lý nhiệt, thời gian định hình, hàm lượng protein… đây là những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành mạng lưới liên kết trong sản phẩm và cần được kiểm soát trong quá trình chế biến. Tỉ lệ nguyên liệu, cách phối trộn cũng như quy trình chế biến ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản phẩm. Chính ví vậy mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu quy trình chế biến chả tôm”.

Mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến chả tôm. Xây dựng quy trình chế biến chả tôm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. e 2 Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng nghiên cứu vào sản xuất.

Yêu cầu của đề tài. - Nghiên cứu thời gian rã đông nguyên liệu. - Nghiên cứu tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu và phụ gia cho mục đích tạo ra sản phẩm chả tôm. - Nghiên cứu thời gian xay nguyên liệu.

- Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến chả tôm. - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm - Xác định sơ bộ giá thành sản phẩm. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.

- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại kiến thức đã học và nghiên cứu khoa học. - Biết được phương pháp nghiên cứu một số vấn đề khoa học , xử lý và phân tích số liệu, cách trình bày một báo cáo khoa học. - Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc mở rộng ngành chế biến các sản phẩm từ thủy sản. Ý nghĩa thực tiễn.

Ứng dụng mở rộng sản xuất các mặt hàng hải sản có giá trị cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Giới thiệu chung về tôm 2. Phân loại Tôm sú là một trong những mặt hàng có giá trị kinh tế cao và được nuôi phổ biến ở hơn 22 quốc gia trên thế giới. Tôm sú sống ở các bờ biển của Đông Nam Á, Nam Á và Đông Phi.

Tùy thuộc vào tầng nước, thức ăn và độ đục mà màu sắc cơ thể tôm khác nhau từ màu xanh lá cây, nâu đỏ, xám xanh. Lưng xen kẽ màu xanh hoặc đen và màu vàng. Tôm thành thục có thể đạt đến 33cm chiều dài và tôm cái thường lớn hơn tôm đực[6]. Tôm sú Theo Hothuis (1980) và Barnes (1987) trích dẫn bởi Trần Ngọc Hải thì tôm sú được phân loại như sau: e 4 Bảng 2.1: Phân loại tôm sú [11] Ngành Arthropoda Lớp Malacostraca Bộ Decapoda Họ Penaeidae Giống Penaeus Loài Penaeus monodon 2.

Cấu tạo của tôm sú [11]. Tôm sú được chia làm hai phần: Phần trước là đầu và ngực. Phần sau là thân đuôi. Đầu tôm có cấu tạo: mắt có cuống, chân phân đốt, có hai đôi râu xúc tác.

Phần đầu ngực có 4 đốt được bao bọc bằng giáp đầu ngực, 3 đôi chân ngực, 3 đôi chân ngực đầu tiên biến hóa thành chân hàm, dùng để đón thức ăn và điều tiết dòng nước chảy qua khoang miệng, năm đôi chân ngực còn lại biến thành chân bò, không phân nhánh kép. Một số loài tôm có đôi chân trước phát triển thành kìm rất khỏe, dùng để tự vệ hoặc dùng để bắt mồi, hầu như tất cả các cơ quan nội tạng đều nằm ở phía trước đầu ngực. Phần thân tôm gồm 7 đốt, có 7 đốt chân phân thành 2 nhóm, đốt cuối cùng hợp với chân bơi tạo thành đuôi làm chức năng bánh lái, quạt nước.2: Thành phần % khối lƣợng của tôm sú so với một số loại tôm khác[8]. Loài tôm Thịt tôm Đầu Vỏ Tôm sú 59,70 31,40 8,09 Tôm chì 57,36 31,55 11,09 Tôm sắt 56,43 31,95 11,62 Tôm thẻ 60,00 31,00 9,00 Tôm hùm 39,57 52,20 8,39 Tôm càng 27,64 63,40 11,62 Tôm ráo 12,10 31,75 12,10 Tôm he 60,20 29,80 10,00 e 5 2.

Thành phần hóa học của tôm sú[7]. Thành phần hóa học của tôm có ý nghĩa to lớn trong việc thu mua, bảo quản và chế biến tôm, phản ánh các giá trị cảm quan, dinh dưỡng và kinh tế của tôm nguyên liệu cũng như sản phẩm. Các thành phần này thay đổi theo tùy giống tùy loài, tuổi, giới tính, khu vực sống, mức dinh dưỡng, độ trưởng thành. Từ những hiểu biết về thành phần hóa học của tôm nguyên liệu, ta chọn được quy trình sản xuất hợp lí, dự trù khối lượng nguyên liệu và hạch toán giá thành trong sản xuất.

Thành phần hóa học của tôm sú gồm có: nước, protit, lipit, gluxit, chất khoáng, vitamin, enzyme, hoocmon. Trong đó thành phần chủ yếu là nước, protit, lipit, chất khoáng. Hàm lượng gluxit trong tôm tương đối ít và tồn tại dưới dạng glycogen. Thành phần hóa học của tôm thường khác nhau theo giống loài.

Trong cùng một loài nhưng hoàn cảnh sinh sống khác nhau thì thành phần hóa học khác nhau. Ngoài ra thành phần hóa học của tôm còn phụ thuộc nhiều vào trạng thái sinh lý, mùa vụ, thời tiết… Sự khác nhau về thành phần hóa học và sự biến đổi của chúng ảnh hưởng rất lớn đến mùi vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm Bảng 2.3: Hàm lƣợng dinh dƣỡng tính theo % của tôm sú và một số loại tôm khác[5]. STT Loài tôm Nước Protein Lipit Tro 1 Tôm sú 75,06±0,76 21,12±0,97 1,83±0,05 1,98±0,06 2 Tôm càng xanh 78,57±0,55 19,23±0,74 1,20±0,10 1,93±0,08 3 Tôm thẻ 80,14±0,76 18,11±0,66 1,62±0,02 1,51±0,17 4 Tôm he nâu 76,20±0,21 17,1±0,14 1,39±0,05 1,30±0,06 5 Tôm Mexico 77,41±0,22 20,6±0,21 1,82±0,02 1,41±0,02  Nƣớc [7]. Thịt tôm sú chứa khoảng 74÷76% là nước hàm lượng nước phụ thuộc vào giống loài tôm và giá trị dinh dưỡng của tôm.

Một số loài tôm trong giai đoạn đẻ trứng thì năng lượng giữ trữ trong mô cơ giảm, hàm lượng nước trong cơ thể tăng lên. e 6 Trong cơ và tế bào nước đóng vai trò quan trọng, làm dung môi để hòa tan các chất vô cơ và các chất hữu cơ tạo môi trường cho các hoạt động sinh hóa tế bào, đồng thời nước tham gia vào các phản ứng hóa học , có ảnh hưởng lớn đến sự tạo thành và các phản ứng của protein. Trạng thái nước trong cơ thịt tôm phụ thuộc vào nhiều tương tác giữa cấu trúc của nước với các dung dịch khác nhau trong tế bào đặc biệt là với các protein. Những thay đổi của hàm lượng nước trong thịt tôm trong quá trình chế biến, ảnh hưởng mạnh đến tính chất thẩm thấu, giá trị dinh dưỡng và chất lượng cảm quan của thịt tôm.

Thịt tôm sú chứa khoảng 21% protein. Hàm lượng này biến thiên theo tùy giống loài và điều kiện dinh dưỡng. Protein của thịt tôm chia làm 3 nhóm: Protein cấu trúc: (actin, myosin, tropomyosin, actomyosin) chiếm khoảng 70÷80% tổng hàm lượng protein. Các protein này hòa tan trong dung dịch muối trung tính với nồng độ ion khá cao (≥0,5M).

Protein tương cơ: ( myoalbumin, globulin, các enzym) chúng hòa tan trong dung dịch muối trung tính có hàm nồng độ ion thấp (≤0. Nhóm này chiếm khoảng 25÷30% protein. Protein mô liên kết: điểm đẳng điện của protein tôm vào khoảng pH=4,5÷5,5. Ở độ pH này các protein trung tính về điện kém ưa nước so với trạng thái ion hóa, điều đó có nghĩa là lực liên kết nước và độ hòa tan ở điểm cực tiểu.

Nếu pH cao hơn hoặc thấp hơn điểm đăng điện thì độ hòa tan sẽ tăng lên. Tỷ lệ giữa các loại protein này phụ thuộc vào sự phát triển giới tính của tôm và dao động trong suốt thời kỳ sinh trưởng.  Thành phần các axit amin [6]. Tôm sú là thực phẩm khá giàu axit amin, đặc biệt là các axit amin không thay thế.

Giá trị dinh dưỡng của tôm cũng chính nhờ các axit amin này. Hàm lượng các axit amin trong thịt tôm sú được trình bày ở bảng sau: e 7 Bảng 2.4: Thành phần axit amin của tôm sú (% so với thành phần khối lƣợng) Thành phần Tôm 2g Tôm 5g Tôm 10g Tôm 20g Tôm 30g Arginine 1,18 0,17 1,15 1,15 1,13 Histidine 0,62 0,60 0,59 0,59 0,57 Isoleucine 0,86 0,84 0,84 0,83 0,83 Leucine 1,68 1,60 1,65 1,65 1,64 Lysine 1,88 1,88 1,85 1,85 1,85 Methionine 0,64 0,64 0,62 0,62 0,61 Phenylalanine 0,91 0,89 0,89 0,89 0,85 Threonine 0,85 0,85 0,83 0,83 0,82 Valine 0,96 0,94 0,93 0,93 0,91 Trytophan 0,17 0,15 0,14 0,14 0,14  Lipit [7] Tôm sú chứa khoảng 1,83% lipit mà thành phần chủ yếu là phospholipit. Phosphatydyl chlorin và cholesterol là loại phospholipit và loại lipit trung tính chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ thịt tôm. Trong thành phần của axit béo các sphigomyelin chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các axit béo bão hòa.

Nhiều nghiên cứu về thành phần lipit của tôm tập trung vào hàm lượng cholesterol và hàm lượng axit béo tổng số cho thấy sự khác nhau về giống loài ảnh hưởng rất nhỏ đến các thành phần axit béo và hàm lượng cholesterol. Tuy vậy hàm lượng của các axit béo và cholesterol trong thịt tôm chịu ảnh hưởng của sự thay đổi mùa vụ, nhiệt độ, môi trường nước sinh sống, điều kiện dinh dưỡng và thời kì phát triển của tôm. Thành phần lipit của tôm được trình bày trên bảng sau: e 8 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Quy Trình Chế Biến Chả Tôm Trong Luận Văn Thạc Sĩ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế biến chả tôm, từ nguyên liệu đến các phương pháp chế biến hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các bước trong quy trình sản xuất mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa chất lượng sản phẩm. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm kiến thức về công nghệ chế biến thực phẩm, cải thiện chất lượng sản phẩm và khả năng ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm ứng dụng enzyme thủy phân bã dứa để bổ sung vào sản phẩm bánh bích quy giàu xơ, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc ứng dụng enzyme trong chế biến thực phẩm. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu chế biến sữa chua kefir bổ sung cà rốt cũng là một tài liệu thú vị, giúp bạn hiểu thêm về quy trình chế biến sản phẩm từ sữa. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm thu nhận ficin ứng dụng trong chế biến thực phẩm sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng enzyme trong ngành thực phẩm, mở rộng kiến thức của bạn về các công nghệ chế biến hiện đại.