Chương 1 ñã giới thiệu tổng quan về ñề tài nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước có liên quan ñến ñề tài và xây dựng mô hình lý thuyết cho nghiên cứu. Chương này bao gồm 3 phần chính: (1) Cơ sở lý thuyết, (2) Các nghiên cứu trước có liên quan và (3) ðề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 2.
Khái niệm và phân loại. a) Các thuật ngữ liên quan • Thực phẩm (food) Thực phẩm hay còn ñược gọi là thức ăn là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu các chất: chất bột (cacbonhydrat), chất béo (lipit), chất ñạm (protein) hoặc nước, mà con người hay ñộng vật có thể ăn uống ñược, với mục ñích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích. Các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, ñộng vật, vi sinh vật hay các sản phẩm chế biến từ phương pháp lên men như rượu, bia. Mặc dù trong lịch sử thì nhiểu nền văn minh ñã tim kiếm thực phẩm thông qua việc săn bắn và hái lượm, nhưng ngày nay chủ yếu là thông qua gieo trồng, chăn nuôi, ñánh bắt và các phương pháp khác.
• Chất dinh dưỡng hay dưỡng chất (nutrient): Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất hóa học có vai trò duy trì sự sống và hoạt ñộng của cơ thể thông qua quá trình trao ñổi chất và thường ñược cung cấp qua ñường ăn uống. ðối với con người chất dinh dưỡng ñược cung cấp chính qua bữa ăn hàng ngày. Thực phẩm cung cấp nhiều loại dưỡng chất khác nhau, ñược phân thành 3 nhóm chính sau: - Chất dinh dưỡng ña lượng có cung cấp năng lượng: gồm các chất phổ biến như chất bột ñường, chất ñạm, chất béo và chất cồn (alcohol). Chất dinh dưỡng ña lượng là những chất mà nhu cầu cung cấp cho cơ thể hàng ngày ñược tính bằng ñơn vị gam trở lên.
- Chất dinh dưỡng ña lượng không cung cấp năng lượng bao gồm các chất khoáng ña lượng, nước và chất xơ. 6 - Chất dinh dưỡng vi lượng: Vitamin và khoáng chất vi lượng. Chất dinh dưỡng vi lượng là những chất mà nhu cầu cho cơ thể hàng ngày rất ít, tính bằng miligam hoặc nhỏ hơn. Dược phẩm hay thuốc (drug): là những chất dưới dạng ñơn chất hay hỗn hợp có nguồn gốc rõ ràng, ñược dùng cho người hoặc sinh vật ñể chẩn ñoán, phòng và chữa bệnh, hạn chế hoặc thay ñổi ñiều kiện bệnh lý hay sinh lý.
Thành phần (ingredient): Các chất trong thực phẩm bao gồm cả phụ gia thực phẩm ñược sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm và có mặt trong thành phẩm cho dù có thể ở dang chuyển hóa. b) Khái niệm về thực phẩm chức năng Thuật ngữ TPCN ñược người Nhật sử dụng ñầu tiên vào cuối những năm 1980 ñể chỉ ra “những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khỏe cho người sử dụng”(Staton et al, 2001). TPCN ñôi khi ñược gọi là thực phẩm dinh dưỡng và có thể bao gồm thực phẩm ñã ñược biến ñổi gen hoặc ñược chiết xuất và tinh chế từ các loại thực phẩm và ñược bán ở các hiệu thuốc. Theo một số ñịnh nghĩa khác , TPCN là loại thực phẩm ñược chứng minh là có lợi cho một chức năng sinh lý nào ñó hoặc nó cung cấp cho cơ thể khả năng tự bảo vệ chống lại bệnh tật (Health Canada, 1998).
Cho ñến nay vẫn chưa có ñịnh nghĩa thống nhất nào về TPCN, mặc dù ñã có nhiều Hội nghị quốc tế và khu vực cùng với nhiều nhà nghiên cứu nổ lực tìm hiểu về loại thực phẩm còn ñang mới mẻ này. Ban Khoa học thực phẩm và dinh dưỡng (National Academy of Sciences’s food and Nutrition Board) ñịnh nghĩa rằng TPCN là loại thực phẩm ñã ñược biến ñổi, những thành phần chứa trong nó mang lại lợi ích về sức khỏe ngoài những chất chất dinh dưỡng truyền thống trong thực phẩm (IOM/NAS, 1994). Theo Viện khoa học và ñời sống quốc tế (International Life Science Institude – ILSI) thì “TPCN là loại thực phẩm có chứa các thành phần hoạt tính sinh học có lợi cho một hoặc nhiều hoạt ñộng của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khỏe và 7 làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại”(ILSI, 1999). Hiệp hội dinh dưỡng Mỹ (American Dietetic Association) ñịnh nghĩa TPCN là loại thực phẩm toàn phần, cũng cố hoặc nâng cao và nó phải ñược sử dụng thường xuyên như một phần của chế ñộ ăn uống ña dạng ñể gặt hái ñược những lợi ích sức khỏe tiềm năng (ADA, 1999).
Theo các chuyên gia Châu Âu một loại thực phẩm ñược xem là TPCN nếu nó chứng minh ñược có tác dụng có lợi cho một hoặc nhiều chức năng mục tiêu trong cơ thể, ngoài tác dụng dinh dưỡng nó tác dụng lên trạng thái hạnh phúc, sức khỏe con người và giảm nguy cơ mắc bệnh (Diplock et al, 1999). Theo Hội ñồng thông tin lương thực quốc tế (International Food Information Council – IFIC), TPCN là những thực phẩm hay thành phần của chế ñộ ăn có thể ñem lại lợi ích cho sức khỏe nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản. TPCN có thể là sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến ñược bổ sung thêm các chất “chức năng”. Úc ñịnh nghĩa: “TPCN là những thực phẩm có tác dụng ñối với sức khỏe hơn là các chất dinh dưỡng thông thường.
TPCN là thực phẩm gần giống như thực phẩm truyền thống nhưng nó ñược chế biến cho mục ñích ăn kiêng hoặc tăng cường các chất dinh dưỡng ñể nâng cao vai trò sinh lý của cơ thể khi bị giảm lượng dự trữ. TPCN là những thực phẩm ñược chế biến theo công thức chứ không phải các thực phẩm có sẵng trong tự nhiên”. Hàn Quốc trong pháp lệnh về TPCN năm 2002 ñã có ñịnh nghĩa như sau: “TPCN là sản phẩm ñược sản xuất, chế biến dưới dạng bột, viên nén, viên nang, hạt, lỏng…có các thành phần hoặc các chất có hoạt tính, chức năng, chất dinh dưỡng có tác dụng duy trì, thúc ñẩy và bảo vệ sức khỏe”. Còn tại Hội nghị quốc tế lần thứ 17 về dinh dưỡng (ngày 27/7- 1/8/2001) tại Viene (Áo) trong báo cáo Thực phẩm chức năng ”Một thách thức cho tương lai của thế kỷ 21” ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “một loại thực phẩm ñược coi là TPCN khi chứng minh ñược rằng nó tác dụng có lợi ñối với một hoặc nhiều chức phận của cơ thể, và 8 các tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, khỏe khoắn và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”.
Bộ Y tế Việt Nam, thông tư số 08/TT – BYT ngày 23/08/2004 về việc hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm TPCN ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “TPCN là thực phẩm dùng ñể hỗ trợ chức năng các bộ phận trong cơ thể con người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức ñề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”. Như vậy, có rất nhiều ñịnh nghĩa về TPCN, song tất cả ñều thống nhất cho rằng : TPCN là loại thực phẩm nằm giới hạn giữa thực phẩm truyền thống và thuốc. Vì thế người ta gọi TPCN là thực phẩm – thuốc. Khái quát lại, ta có thể ñưa ra ñịnh nghĩa như sau: “TPCN là thực phẩm (hoặc sản phẩm) dùng ñể hỗ trợ (phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức ñề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”.
ðặc ñiểm của TPCN: - Sản xuất, chế biến theo công thức. - Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi. - Có tác dụng tới một hoặc nhiều chức năng của cơ thể. - Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
- Có nguồn gốc tự nhiên( thực vật, ñộng vật, khoáng vật). - ðược ñánh giá ñầy ñủ về chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả. - Sử dụng thường xuyên, liên tục không có tai biến và tác dụng phụ. - Ghi nhãn sản phẩm theo quy ñịnh ghi nhãn.
c) Phân loại TPCN Phân loại theo tác dụng: 1. Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất: loại này rất phát triển ở Mỹ, Canada, các nước Châu Âu, Nhật Bản như việc bổ sung iode vào muối ăn, sắt vào gia vị, vitamin A vào ñường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa; việc bổ sung này ở nhiều nước trở thành bắt buộc, ñược pháp luật hoá ñể giải quyết 9 tình trạng “nạn ñói tiềm ẩn” vì thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu iode, thiếu vitamin A, thiếu sắt). Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không ñường”, “giảm năng lượng” như nhóm trà thảo dược: ñược sản xuất, chế biến ñể hỗ trợ giảm cân, giảm béo, phòng chống rối loạn một số chức năng sinh lý thần kinh, tiêu hoá, ñể tăng cường sức lực và sức ñề kháng (trà giảm béo, trà sâm) các loại thực phẩm này dành cho người muốn giảm cân, bệnh tiểu ñường. Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực: ñược sản xuất, chế biến ñể bổ sung năng lượng, vitamin, khoáng chất cho cơ thể khi vận ñộng thể lực, thể dục thể thao.
Nhóm thực phẩm giàu chất xơ tiêu hoá: chất xơ là các polysaccharide không phải là tinh bột, là bộ khung, giá ñỡ của các mô, tế bào thực vật và có sức chống ñỡ với các men tiêu hoá của người. Chất xơ có tác dụng làm nhuận tràng, tăng khối lượng phân do ñó chống ñược táo bón, ngừa ñược ung thư ñại tràng. Ngoài ra chất xơ còn có vai trò ñối với chuyển hoá cholesterol, phòng ngừa nguy cơ suy vành, sỏi mật, tăng cảm giác no, giảm bớt cảm giác ñói do ñó hỗ trợ việc giảm cân, giảm béo phì, hỗ trợ giảm ñái ñường. Nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ ñược sản xuất, chế biến như các loại nước xơ, viên xơ, kẹo xơ.
Nhóm các chất tăng cường chức năng ñường ruột bao gồm xơ tiêu hoá sinh học (probiotics) và tiền sinh học (prebiotics) ñối với hệ vi khuẩn cộng sinh ruột già. Các vi khuẩn cộng sinh (probiotics) là các vi khuẩn sống trong cơ thể, ảnh hưởng có lợi cho vật chủ nhờ cải thiện hệ vi khuẩn nội sinh. Các vi khuẩn này kích thích chức phận miễn dịch bảo vệ của cơ thể. Các thực phẩm chức năng loại này thường ñược chế biến từ các sản phẩm của sữa, tạo sự cân bằng vi sinh trong ñường ruột.
Các prebiotics: là các chất như oligosacchuwaride ảnh hưởng tốt ñến vi khuẩn ở ruột làm cân bằng môi trường vi sinh và cải thiện sức khoẻ.