Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh suy thoái môi trường toàn cầu, các số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) cho thấy diện tích rừng thế giới đã giảm từ 31,6% xuống 30,6% diện tích đất toàn cầu trong giai đoạn 1990–2015. Đồng thời, theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2018), nhiệt độ trung bình Trái đất đã tăng thêm 1°C. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích tiêu dùng xanh nhằm hướng tới phát triển bền vững. Mặc dù nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường có chuyển biến tích cực, thực tế vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể giữa nhận thức/ý định và hành vi mua hàng thực tế. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm xanh khi người tiêu dùng vẫn chọn các sản phẩm truyền thống. Nhóm sinh viên đại học là lực lượng tiêu dùng trẻ, có trình độ tiếp cận thông tin cao và là đối tượng thụ hưởng môi trường sống trong tương lai, do đó việc nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy hành vi mua sản phẩm xanh của nhóm đối tượng này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu chung: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số hàm ý quản trị giúp gia tăng hơn nữa hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Hàm ý quản trị nào giúp gia tăng hơn nữa hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên hiện đã và đang mua sản phẩm xanh tại các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 08/2023 đến tháng 10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình tâm lý học xã hội:

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975): Giả định hành vi thực tế được quyết định trực tiếp bởi ý định hành vi (Behavioral Intention - BI), trong đó ý định chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi (Attitude Toward Behavior - AB) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm - SN).
  • Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung biến kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioral Control - PBC), giải thích rõ hơn các hành vi bị chi phối bởi các rào cản nguồn lực và điều kiện thực tế.
  • Khái niệm Tiêu dùng xanh và Hành vi tiêu dùng xanh: Kế thừa định nghĩa của Mainieri & cộng sự (1997), Chan (2001), Sisira (2011), Bearse & cộng sự (2009), Trần Anh Tuấn (2017), Phùng Mạnh Hùng (2021) và Hà Minh Trí (2022). Tiêu dùng xanh được định nghĩa là chuỗi hành vi mua, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe, có thể tái chế, phân hủy và giảm thiểu phát thải.

Tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm và mô hình đề xuất

Tác giả tổng hợp 15 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (gồm Kaufmann et al., 2012; Grace & Itani, 2014; Yatish Joshi & Rahman, 2015; Wencan Zhuang et al., 2021; Kavita Sharma et al., 2022; Trần Anh Tuấn, 2017; Hoàng Trọng Hùng et al., 2018; Hồ Huy Tựu et al., 2018; Hồ Mỹ Dung et al., 2019; Phùng Mạnh Hùng, 2021; Ao Thu Hoài et al., 2021; Nguyễn Lan et al., 2021; Hà Minh Trí, 2022; Chu Thị Kim Loan, 2022) để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc:

  • $H_1$: Hỗ trợ bảo vệ môi trường (+) $\rightarrow$ Hành vi mua sản phẩm xanh.
  • $H_2$: Thúc đẩy trách nhiệm với môi trường (+) $\rightarrow$ Hành vi mua sản phẩm xanh.
  • $H_3$: Trải nghiệm sản phẩm xanh (+) $\rightarrow$ Hành vi mua sản phẩm xanh.
  • $H_4$: Tính thân thiện với môi trường của các doanh nghiệp (+) $\rightarrow$ Hành vi mua sản phẩm xanh.
  • $H_5$: Hấp dẫn xã hội (+) $\rightarrow$ Hành vi mua sản phẩm xanh.
Ký hiệu biến Tên biến nghiên cứu Nguồn kế thừa thang đo
HTBV Hỗ trợ bảo vệ môi trường (4 biến quan sát) Wencan Zhuang et al. (2021)
TDTN Thúc đẩy trách nhiệm với môi trường (5 biến quan sát) Ao Thu Hoài et al. (2021)
TNSP Trải nghiệm sản phẩm xanh (5 biến quan sát) Hà Minh Trí (2022)
TTMT Tính thân thiện môi trường của doanh nghiệp (5 biến quan sát) Hà Minh Trí (2022)
HDXH Hấp dẫn xã hội (4 biến quan sát) Hà Minh Trí (2022)
HV Hành vi mua sản phẩm xanh (3 biến quan sát ban đầu, 4 biến phân tích) Hà Minh Trí (2022)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Lược khảo tài liệu học thuật để điều chỉnh, mã hóa và xây dựng bộ thang đo gồm 26 biến quan sát ban đầu phù hợp với bối cảnh sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra bảng hỏi khảo sát bằng giấy trực tiếp. Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Theo quy tắc của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $26 \times 5 = 130$. Tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $N = 300$ sinh viên để đảm bảo độ tin cậy thống kê.
  • Công cụ phân tích: Phần mềm SPSS 23.0 thực hiện các bước:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận $\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett ($Sig. < 0,05$), tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$.
    4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm tra các vi phạm giả định (phân phối chuẩn qua Histogram/P-P Plot, tính tuyến tính, đa cộng tuyến, phương sai sai số không đổi).
    5. Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) và Independent Samples T-Test kiểm tra khác biệt theo đặc tính nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập lý do lựa chọn đề tài dựa trên thực trạng biến đổi khí hậu và nhu cầu thúc đẩy tiêu dùng xanh tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị đối tượng là sinh viên đại học đang sinh sống và học tập tại TP. Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ tháng 08/2023 đến tháng 10/2023. Chương này cũng phân định phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, nêu rõ ý nghĩa tham khảo của đề tài cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm thân thiện môi trường và cấu trúc khóa luận thành 5 chương hoàn chỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa cốt lõi về hành vi mua của người tiêu dùng, tiêu dùng xanh và hành vi tiêu dùng xanh. Tác giả phân tích chuyên sâu hai lý thuyết nền tảng là Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB), đồng thời điểm luận các nghiên cứu ứng dụng TPB trong lĩnh vực thực phẩm xanh, tiêu dùng bền vững. Phần tổng quan tài liệu phân tích chi tiết 6 công trình quốc tế và 9 nghiên cứu tại Việt Nam, lập bảng ma trận tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng. Từ khoảng trống nghiên cứu đối với nhóm đối tượng đặc thù là sinh viên, tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) và thiết lập mô hình lý thuyết gồm 5 yếu tố độc lập tác động đến hành vi mua sản phẩm xanh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn. Thang đo được mã hóa cụ thể với 26 biến quan sát kế thừa từ Wencan Zhuang et al. (2021), Ao Thu Hoài et al. (2021) và Hà Minh Trí (2022). Bảng khảo sát thiết kế gồm 3 phần: Giới thiệu, Nội dung đo lường (thang đo Likert 5 bậc) và Thông tin nhân khẩu học. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định là 300 quan sát. Chương này xác lập các tiêu chuẩn thống kê nghiêm ngặt trên phần mềm SPSS 23.0 cho kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến và các giả định kiểm định ANOVA đối với biến phân loại.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm từ 300 phiếu khảo sát hợp lệ:

  • Đặc điểm mẫu: Thống kê cơ cấu theo giới tính, năm theo học, khối ngành đào tạo và thời gian sử dụng sản phẩm xanh.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Loại bỏ 4 biến quan sát không đạt chuẩn tương quan biến - tổng ($< 0,3$), bao gồm TĐTN1, TNSP4, TTMT5 và HDXH4. Giữ lại 19 biến quan sát cho các biến độc lập và 4 biến cho thang đo phụ thuộc với hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,828 đến 0,930.
  • Phân tích EFA và Hồi quy: Đưa 19 biến độc lập vào phân tích nhân tố khám phá; tiến hành kiểm định các giả định phân phối chuẩn của phần dư, quan hệ tuyến tính, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy xác định mức độ tác động của từng yếu tố và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Kiểm định khác biệt ANOVA/T-Test: Đánh giá sự khác biệt về hành vi mua sản phẩm xanh theo giới tính, số năm theo học, khối ngành học và thâm niên sử dụng sản phẩm xanh.

Chương 5: Hàm ý quản trị rút ra từ kết quả nghiên cứu

Dựa trên trọng số tác động của từng biến trong phương trình hồi quy, tác giả xây dựng hệ thống 5 nhóm hàm ý quản trị tương ứng: (1) Nâng cao tính thân thiện môi trường của doanh nghiệp; (2) Tăng cường hỗ trợ bảo vệ môi trường; (3) Thúc đẩy trách nhiệm môi trường của sinh viên; (4) Tận dụng yếu tố hấp dẫn xã hội và sức ảnh hưởng cộng đồng; (5) Cải thiện trải nghiệm sản phẩm xanh. Chương 5 khép lại bằng việc chỉ ra các giới hạn về phạm vi không gian, phương pháp chọn mẫu và gợi ý các hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

1. Cơ cấu mẫu nghiên cứu thực nghiệm

Khảo sát 300 sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh cho kết quả phân bổ nhân khẩu học như sau:

Tiêu chí Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nữ 168 56,0
Nam 132 44,0
Năm theo học Sinh viên năm 1 27 9,0
Sinh viên năm 2 66 22,0
Sinh viên năm 3 84 28,0
Sinh viên năm 4 123 41,0
Khối ngành đào tạo Kinh tế 103 34,3
Luật 61 20,3
Công nghệ thông tin 48 16,0
Kỹ thuật 36 12,0
Dược 24 8,0
Khác 28 9,3
Thời gian dùng sản phẩm xanh Dưới 3 năm 137 45,7
Từ 3 - 5 năm 105 35,0
Trên 5 năm 58 19,3
Tổng cộng 300 100,0

2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha

Kiểm định sơ bộ loại 4 biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng $< 0,3$ (TĐTN1, TNSP4, TTMT5, HDXH4). Kết quả kiểm định các thang đo sau khi làm sạch:

Thang đo Số biến quan sát còn lại Cronbach's Alpha Hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất
Hỗ trợ bảo vệ môi trường (HTBV) 4 (HTBV1 đến HTBV4) 0,828 0,602 (HTBV1)
Thúc đẩy trách nhiệm môi trường (TĐTN) 4 (TĐTN2 đến TĐTN5) 0,907 0,722 (TĐTN2)
Trải nghiệm sản phẩm xanh (TNSP) 4 (TNSP1, 2, 3, 5) 0,896 0,701 (TNSP2)
Tính thân thiện môi trường của DN (TTMT) 4 (TTMT1 đến TTMT4) 0,878 0,653 (TTMT2)
Hấp dẫn xã hội (HDXH) 3 (HDXH1 đến HDXH3) 0,930 0,820 (HDXH1)
Hành vi mua sản phẩm xanh (HVMH) 4 (HVMH1 đến HVMH4) 0,874 0,659 (HVMH1)

3. Kết quả phân tích hồi quy và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy thứ tự tác động giảm dần của các yếu tố đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh thông qua hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$):

  1. Tính thân thiện với môi trường của các doanh nghiệp: $\beta = 0,354$ (yếu tố tác động mạnh nhất).
  2. Hỗ trợ bảo vệ môi trường: $\beta = 0,296$.
  3. Thúc đẩy trách nhiệm với môi trường: $\beta = 0,250$.
  4. Hấp dẫn xã hội: $\beta = 0,230$.
  5. Trải nghiệm sản phẩm xanh: Đóng vai trò thúc đẩy tiếp theo trong phương trình hồi quy.

4. Giải pháp và kiến nghị quản trị do tác giả đề xuất

  • Về tính thân thiện môi trường của doanh nghiệp: Chuyển đổi quy trình sản xuất theo hướng giảm phát thải, đạt các chứng nhận quốc tế (ISO 14001, ISO 50001), minh bạch hóa thông tin nguồn gốc trên bao bì sản phẩm và thực hiện nghiêm túc trách nhiệm xã hội với cộng đồng.
  • Về hỗ trợ bảo vệ môi trường: Thiết kế sản phẩm có thể tái chế, giảm thiểu nhựa một lần; cân đối chính sách giá hợp lý tương xứng với giá trị môi trường mang lại để sinh viên dễ dàng chi trả.
  • Về trách nhiệm môi trường: Triển khai các chiến dịch truyền thông giáo dục, kết hợp các chương trình hành động thực tế nhằm khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường của người trẻ.
  • Về hấp dẫn xã hội: Định vị việc tiêu dùng sản phẩm xanh như một phong cách sống văn minh, tích cực thông qua mạng xã hội, tận dụng sự lan tỏa từ cộng đồng và người đồng trang lứa.
  • Về trải nghiệm sản phẩm: Nâng cao tính tiện lợi, tối ưu hóa công năng và khuyến khích sinh viên chia sẻ phản hồi, trải nghiệm thực tế với bạn bè.

5. Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình tích hợp các yếu tố môi trường - xã hội đối với hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên trong bối cảnh một đô thị lớn tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng cụ thể cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xanh nhận diện được mức độ ưu tiên của sinh viên, từ đó điều chỉnh chiến lược tiếp thị, bao bì và truyền thông phù hợp với đối tượng tiêu dùng trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung khóa luận trình bày, nghiên cứu có các giới hạn sau:

  • Phạm vi đối tượng và không gian: Dữ liệu khảo sát chỉ thu thập tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh với kích thước mẫu 300 sinh viên, chưa bao quát được sinh viên ở các tỉnh thành khác hoặc các nhóm đối tượng người tiêu dùng có thu nhập và độ tuổi khác.
  • Phương pháp lấy mẫu: Thu thập dữ liệu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện bằng bảng hỏi giấy, có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể sinh viên.
  • Giới hạn biến số: Mô hình tập trung vào 5 yếu tố độc lập chính; chưa đưa vào phân tích các biến điều tiết (như thu nhập, mức độ sẵn sàng chi trả, ảnh hưởng của chính sách trợ giá) hoặc các biến trung gian như ý định mua hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các khu vực đô thị khác, tăng quy mô mẫu, kết hợp phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên và đưa thêm các biến trung gian/điều tiết vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để làm rõ hơn cơ chế hình thành hành vi tiêu dùng xanh.


Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường và Xã hội học; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về hành vi người tiêu dùng và tiếp thị xanh.
  • Các phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Bảng tổng hợp đối chiếu 15 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hành vi tiêu dùng xanh tại Chương 2.
    • Bộ thang đo 26 biến quan sát được mã hóa và chuẩn hóa trong Chương 3.
    • Quy trình thực nghiệm xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 23.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy bội, ANOVA) và các chỉ số đo lường chi tiết trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và cơ cấu mẫu khảo sát thực tế phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát chính thức $N = 300$ sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh. Cơ cấu mẫu gồm 168 nữ (56,0%) và 132 nam (44,0%). Về năm học: sinh viên năm 4 chiếm 41,0% (123 người), năm 3 chiếm 28,0% (84 người), năm 2 chiếm 22,0% (66 người) và năm 1 chiếm 9,0% (27 người). Về khối ngành: Kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 34,3% (103 người), tiếp theo là Luật (20,3%), Công nghệ thông tin (16,0%), Kỹ thuật (12,0%), Khác (9,3%) và Dược (8,0%).

2. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên trong mô hình nghiên cứu?
Yếu tố Tính thân thiện với môi trường của các doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,354$. Kế tiếp lần lượt là Hỗ trợ bảo vệ môi trường ($\beta = 0,296$), Thúc đẩy trách nhiệm với môi trường ($\beta = 0,250$), Hấp dẫn xã hội ($\beta = 0,230$) và Trải nghiệm sản phẩm xanh.

3. Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Tác giả đã loại bỏ 4 biến quan sát do có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3, gồm có: biến TĐTN1 (thuộc thang đo Thúc đẩy trách nhiệm với môi trường), biến TNSP4 (thuộc thang đo Trải nghiệm sản phẩm xanh), biến TTMT5 (thuộc thang đo Tính thân thiện với môi trường của doanh nghiệp) và biến HDXH4 (thuộc thang đo Hấp dẫn xã hội).

4. Khóa luận kế thừa và áp dụng những lý thuyết hành vi người tiêu dùng nào?
Khóa luận vận dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) làm khung lý thuyết nền tảng để giải thích mối quan hệ giữa nhận thức, chuẩn mực xã hội, ý thức trách nhiệm và hành vi tiêu dùng xanh thực tế.

5. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua kỹ thuật phát bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp bằng giấy đến sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 08/2023 đến tháng 10/2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Khoa tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình các yếu tố tác động đến hành vi mua sản phẩm xanh của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh với quy mô mẫu 300 quan sát. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định 5 yếu tố độc lập đều có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi mua, trong đó Tính thân thiện với môi trường của các doanh nghiệp và Hỗ trợ bảo vệ môi trường là hai nhân tố có mức độ chi phối lớn nhất. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm chuẩn xác và gợi mở 5 nhóm hàm ý quản trị thiết thực giúp các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm xanh tiếp cận hiệu quả phân khúc khách hàng sinh viên.