BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO COE Sal > ar 8 a = TƯ) “ TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÁNH PHO HỖ CHÍ MINH ®® Gy IG KHOA NGỮ VĂN CS œ LL t2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HÀNH VỊ CẢM ƠN VA CÁC BIEU THUC CAM ON | TRONG TIENG VIET Chuyén nganh: NGON NGU HOC GVHD : TS. TRAN HOANG SVTH : TON NU NGUYỆT AN đầ Inty An Cm xin duge gởi Lời cảm on chan thank tới ede thay cô Khoa /Ngữ Dăn trường DHS P- TP HCM 5ã day 06 em trong suốt nhiing năm hoc tại trường. Em xin Suge tỷ lòng Éiết ơn sâm sắc tối thủy “Lrần Hodng, người 34 tận tinh chi bdo, giáp ðZ em hodn thank ludn odn nảy. Cu cũng xin chan thank 6tết on sự sing Áộ, ding oiên, giúp 37 của tất cd ngài thin, thay cô, Éè ban ở khdp not 34 cho em niềm tin od sự cố gdng 32 hodn thank Luận odn này.
TPAHCM, ngày 15 thang 5 ndm 2003 Sink otén +. ma MỤC LỤC oh *Se Trang PHAN MỘT : DẪN NHẬP. Lý do chon để tài, mục đích nghiên cứu. Sì)šBbidöICN82010i4CuaE88 ee 2.
Lich sử nghiên cứu vấn để. ee \ESfTESGIERO205610E01E0001A3 nano 3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Về phương diện lý luận.
Về phương diện thực tiễn. 4 4, Phương pháp nghiên cửu.----e-cccccccssee SGA1400 1g 1A 4 Si BBD pụu:Eủs lun Ws A REN 5 PHAN HAI : NỘI DUNG CHINH. sissies 6 CHUONG T: Hinh Vi CẤU Os. Những tiền để lý luận về hành Vi cẩm OM 2.
ces eeecesseescstesneereneeneesteneeee 6 TU SERRATE TE coe eereeeeres cocermamerrena nen eneceemrenssne nommernones6 17. Điều kiện sử dung các hành vi ngôn ngữ .1, Quan điểm của Austin. Quan điểm của Searle. Staal ccc eae aaa 16 it Phẩn loạihànhvkDĂÏNG:ciocccckeoioaniiooduavdidigdiddorkiaige 18 1.
Sự phân loại của Austn.2: SỰ nhân loại của SOAS ceeseccodiceeboiaitdeieisgesaeesdee lộ ZOOL Vi GATE sencesadinsbiootosgitilittipbdtidiHSA ams seein nua 25 7:1. Khải niệh hành VEGA ON sa ceeds oceienieeeierieenereeeasee =-.1, ' CHẾP ñững của hành VE CN easeneaniseesnseeanlseansd 29 2. Chức nang dẫn nhập. Chức năng hổi đấp.
3U CHUONG II: Biểu thức ngữ vi cảm ơn trong tiếng Việt. 59 I, Biểu thức ngữ vi. so nà hs 12 1x2 1xx 111311131111 11151eL1eC1erk 59 1. Khái niệm biểu thức ngữ vi.
dt ti aicgHoidb ga 59 1⁄2. Phân loại biểu thức ngữ vi. Biểu thức ngữ vi tường minh. Biểu thức ngữ vi nguyên cấp.
65 2, Biểu thức ngữ vi cảm ơn trong tiếng VIỆt. Biểu thức ngữ vi cảm ơn tường minh. Biểu thức ngữ vi cẩm ơn nguyên cấp .--¿ 108 + BẰNG TOM TAT CÁC BIỂU THỨC NGỮ VI CẢM ON TRONG TIẾN VIIFT tuá25 2n 2050 0k cocsaaa sess cca ec eas tea 120 BHẨN HA: KẾT BH Lan uatalkicgtigaktbadgtotdiogaausuasuaok LOB TAL LAU THÁM KHẢO:s:-:scsczcccuaocubotiituuassaeassuszzavlliB PHU LUC (NGUGN NGỮ LIỆU) .22222222ceerea 132 QUY UGC TRÌNH BAY. # Chúng tôi trình bay các phan của luận văn theo những quy ước sau : |.
Phan chính của luận văn trình bay thành các chương: các mục lđn của các chương được trình bày theo thứ tự các số A rap ( 1, 2, 3,. Các ví dụ được trình bày bằng loại chữ nghiêng, in đậm. Các lời trích dẫn từ tài liệu tham khảo và các ví dụ từ các tác phẩm văn hoc được quy ước như sau : Trong dấu ngoặc vuông [ ] đặt sau các trích dẫn gồm các chỉ tiết : tên tác giả, số thứ tự trong danh mục tài liệu tham khảo, số trang ở tác phẩm. Ví dụ : [ Cao Xuân Hạo, 3, 35 ] Trong dấu ngoặc vuông [ ] đặt sau các ví dụ gdm những chỉ tiết : tên tác giả, số thứ tự trong phụ lục, số trang d tác phẩm.
Vi dụ : [ Bùi Đình Thi, PLI, 24 ] SVTH: TÔN NỮ NGUYỆT AN GVHD: TS. TRAN HOANG DAN NHAP 1. Lý do chọn dé tài, mục đích nghiên cứu Ngôn ngữ ra đời từ rất lâu và ngày cing đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, đặc biệt là trong quá trình giao tiếp. Ngôn ngữ được xem như là công cụ tối cần thiết giúp con người có thể trao đổi tư tưởng, tình cảm với nhau một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.
Ngoài ra, ngôn ngữ còn được xem là thước đo về trình độ phát triển nhận thức văn hoá của con người và trình độ văn minh của xã hội. Xã hội cang văn minh, đời sống văn hoá càng nâng cao thì nghệ thuật sống càng là một phạm trù cần phải được quan tâm rèn luyện, trong đó nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ góp phẩn không nhỏ vào việc thể hiện thái độ cư xử của con người. Ong cha ta xưa đã từng có câu : Lời nái không mất tiền mua Lựa lời mà nói cha vừa lòng nhau Như vậy trong giao tiếp can phải nói năng như thế nào cho “vừa lòng nhau”? Câu hỏi này không phải ai cũng có thể dễ đàng trả lời được. Phải trải qua cả một quá trình sống, quá trình giao tiếp lâu đài, chúng ta mới có thể rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm về ứng xử, về nghệ thuật giao tiếp trong cuộc sống.
Tất cả chúng ta déu dang chung sống trong một thế giới nơi mà không ai độc lập với người khác. Người này, người kia đều gắn bó với nhau bởi một mối quan hệ nhất định, trong một môi trường nhất định. Tuỳ theo từng mối quan hệ, từng môi trường mà chúng ta sử dụng hành vi ngôn ngữ giao tiếp phù hợp : vừa không làm mất lòng đối tượng, vừa thể hiện phép lịch sự, tế nhị của người có trình độ nhận thức văn hóa cao. Một trong số những hành vi ngôn ngữ giúp chúng ta đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp chính là hành vi cảm ơn.Vai trò và sự cẩn thiết của hành vi này được bộc lộ cụ thể ra sao, chúng ta sẽ cùng nhau khảo sát ở phần sau của luận văn.
Có thể thấy rằng nghiên cứu về hành vị ngôn ngữ là một vấn để hết sức mới mẻ, da dạng và phức tạp. Mỗi hành vi có một cấu trúc đặc trưng, quy tắc sử dụng riêng và sự vận dụng vào trong thực tế giao tiếp của mỗi hành vi cũng có điểm khác biệt. Bởi vay, muốn đạt được hiệu quả khi giao tiếp, ngoài việc nắm bắt những đặc điểm chung của các hành vi ngôn ngữ KHOA NGỮ VĂN, ĐHSP TP HCM, 1999-2003 1 SVTH: TÔN NỮ NGUYỆT AN GVHD: TS. TRAN HOANG chúng ta cẩn phải thấy được những đặc điểm riêng của từng hành vi.
Tuy nhiên, cho đến nay, ngoài những công trình có tính chất lý thuyết về các hành vi ngôn ngữ, số lượng các công trình khoa học nghiên cứu, khảo sát chuyên biệt về từng hành vi ngôn ngữ trong tiếng Việt còn rất it di. đã có hai luận văn thạc sĩ khoa học ngữ văn 2000 : 1. Phát ngôn cam kết, biểu thức ngữ vi cam kết củaVũ Tố Nga. Hành vi chê với biểu thức, phát ngôn và tham thoại tiếp nhận chê của Nguyễn Thị Hoàng Yến.
Con ngoài ra thì các hành vi ngôn ngữ khác, trong đó có hành vi cảm ơn — một hành vi rất thông dụng trong giao tiếp — theo chúng tdi biết, vẫn chưa có công trình nghiên cứu chuyên sau nao. Xuất phát từ lí do trên, chúng tôi chọn hành vi cảm on làm đối tượng để tiến hành khảo sát với những mục đích sau : + Xác định khái niệm. chức năng của hành vị cảm ơn. + Khái quát những biểu thức ngữ vi cảm ơn tường minh và nguyên cấp lên thành những mé hình cụ thể và tiến hành miêu tả chúng.
Trong bài viết này, chúng tôi không có tham vọng đưa ra một kiến giải riêng về hành vi cảm on mà chỉ thừa nhận hành vi cam ơn là một hành vi có thật trong hoạt động giao tiếp và sẽ khảo sát hành vi này qua các ngữ liệu sưu tầm được từ tác phẩm văn học và từ thực tế giao tiếp tiếng Việt. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Hành vi cảm ơn là một tiểu loại của hành vi ngôn ngữ. Thuật ngữ hành vi cảm ơn lần đầu tiên được biết đến trong bảng phần loại các hành vi tại lời của J. Trong cuốn sách nổi tiếng “How to do things with words?” của minh, Austin đã chia các hành vi tại lời thành 5 lớp : phần xét, hành sử, cam kết, ứng xử, bày tô.
Hành vi cim ơn được xếp vào lớp ứng xử - bao gồm những hành vi phản ứng lại cách xử sự của người khác, biểu hiện thái độ của chủ thể phát ngôn đối với thân phận và thái độ của người khác. Thuật ngữ hành vi cảm ơn cồn được biết đến thông qua bảng phân loại của Searle. Khác với Austin, Searle chia hành vi tại lời thành các lớp : biểu hiện, chỉ phối, cam kết, biểu cảm và tuyên bấ. Trong đó, ông xếp hành vi cảm ơn vào lớp biểu cảm.
Ngoài ra, Searle còn giải thích rõ hơn bằng cách đưa ra những điều kiện thoả mãn của hành vi cảm ơn, bao gồm : điều kiến KHOA NGU VAN, DHSP TP HCM, 1999-2003 bh SVTH: TON NU NGUYET AN GVHD: TS. TRAN HOANG nội dung mệnh dé, điều kiện chuẩn bi, diéu kiện căn ban và diéu kiện chân thành. Nhìn chung, cả Austin và Searle đều chỉ để cập đến hành vi cảm ơn một cách sơ lược, chứ chưa quan tâm đến việc nghiên cứu, khảo sát nó ở mức độ cụ thể hon. Ở Việt Nam, hành vi này được để cập trong một số công trình tiêu biểu như; - Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, NXB Giáo Dục, 2001 của Đỗ Hữu Chau - Bùi Minh Toán.
- Ngữ dụng học, tập 1, NXB Giáo Dục, 1996 của Nguyễn Đức Dãn. - Dụng học Việt ngữ, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội, 2000 của Nguyễn Thiện Giáp. Trong các tác phẩm này, các tác giả đã quan tâm tới lý thuyết hành vi ngôn ngữ, trong đó có hành vi cảm dn nhưng vẫn trên cơ sở áp dụng cách phân loại của Austin và Searle nhằm mục đích phổ biến kiến thức. Gin đây, trong tạp chí “Ngữ học trẻ 2001”, có hai bài viết của các tác giả Phạm Hùng Linh và Hỗ Thị Kiểu Oanh đã để cập đến hành vi cảm ơn với cách nhìn mới mẻ, có chiéu sâu.
Các tác giả không chỉ khảo sát hành vi cảm ơn với tư cách là hành vi ngôn ngữ thông dụng trong hoạt động giao tiếp tiếng Việt mà còn so sánh đối chiếu hành vi này trong cả hai cộng đồng Mi - Việt với nhau. Cách làm này tỏ ra có hiệu quả trong việc nhận diện và phân biệt hành vi cảm ơn với các hành vi ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, do giới hạn của một bài nghiên cứu nên hành vi cảm ơn vẫn chưa được khảo sát một cách toàn diện và triệt để.