Chương 1 : Những vấn để chung : 1. Khái niệm nghỉ vấn và câu nghỉ vấn. Phân loại câu nghỉ vấn trong tiếng Việt. Chương 2 : Các tác tử nghỉ vấn trong tiếng Việt: I, Tác từ nghỉ vấn là đại từ nghỉ vấn (hoặc tổ hợp có dai từ nghỉ vấn).
Tác từ nghỉ vấn là cặp phụ từ nghỉ vấn (hoặc tổ hợp phụ từ nghỉ vấn). Tác ut nghỉ vấn là các tiểu từ tình thái. Tác từ nghỉ vấn là kết từ “hay”. 5, Tác từ nghỉ vấn là ngữ điệu trong câu.
Ở chương | chúng tôi đi vào tìm hiểu khái niệm “nghỉ vấn” và khái niêm "câu nghỉ vấn”, sau đó chúng tôi nêu lên các cách phân loại SVTH : Lê Thị Kim Đính 2 Luận văn Tốt nghiệp GVHD : TS. Du Ngọc Ngân câu nghỉ vấn trong tiếng Việt và mô tả sơ lược vé chúng. Ở chương 2, là chương chủ yếu của luận văn, chúng tôi đi sâu vào mô tả các phương thức thể hiện ý nghỉ vấn trong tiếng Việt theo tiêu chí mà chúng tôi thấy phù hợp nhất (phân loại câu nghỉ vấn dựa vào tác tử nghỉ vấn). SYTH : Lê Thị Kim Đính : B ee OO U7fGing:ie gba Neln PHAN NỔI DUNG Luận văn Tốt.
nghiệp GYHD : TS. Du Ngọc Ngân CHUONG 1: NHONG VAN ĐỀ GHUNG 1. KHÁI NIEM NGHI VẤN VÀ CÂU NGHI VẤN: 1.1 Khái niệm nghỉ van: Khi giao tiếp, bên cạnh việc truyền đạt thông tin, người phát ngôn luôn thể hiện ý định, thái độ, wang thái tình cảm của mình đối với người nghe hoặc đối tương được để cập đến trong phát ngôn. Đó là tình thái phát ngôn.
Từ khi biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp, con người không chỉ dùng nó để nói về hiện thực mà còn để nói lên sự nhận thức, sự đánh giá và thái độ của mình về đối tượng đề cập trong phát ngôn (có thé là sự vật hoặc sự tình). Trong ngữ pháp học hiện đại, các nhà ngữ pháp học thường chia nội dung của một phát ngôn ra thành hai phần là ngôn liệu (tập hợp các yếu tố thể hiện nội dung câu) và tình thái. Theo cách hiểu của các nhà ngữ pháp học, tình thái của phát ngôn (hay hành động phát ngôn) phân biệt các phát ngôn về phương diện mục đích nói và tác dụng trong giao tế. Nó liên quan đến giá trị ngôn trung của câu nói, trong đó có sự phân biệt giữa "trần thuật", "nghi vấn” và "câu khiến”.
SVTH : L8 Thị Kim Đính 5 Luận văn Tốt nghiép GVHD: TS. Dư Ngọc Ngân Như vậy nghi vấn là tình thái định hướng phát ngôn, hướng phát ngôn vào mục đích hỏi, nêu lên điểu mà người nói, người viết hoài nghỉ hoặc cần được khẳng định trong nội dung câu nói. Khái niệm câu nghỉ vấn : Như đã nói ở trên, nghỉ vấn là một tình thái của phát ngôn. Đơn vị nhỏ nhất của lời nói (phát ngôn) là câu.
Tình thái nghỉ vấn chứa đựng trong phát ngôn thường được thể hiện qua một số phương tiện hình thức (phương tiện ngữ pháp), chẳng hạn như từ nghi vấn hoặc ngữ điệu hỏi. Chính vì vậy mà từ rất lâu ngữ pháp cổ điển đã chú ý đến hiện tượng này và thuật ngữ “câu nghi vấn” dùng để chỉ một trong những loại câu được phân loại theo mục đích nói, được sử dụng phổ biến và đã trở thành quen thuộc không chỉ đối với giới nghiên cứu mà cả người sử dụng ngôn ngữ nữa. Trong luận văn này chúng tôi cũng dùng thuật ngữ này với cách hiểu như vậy. Vậy dựa vào khái niệm đã nêu ta có thể đưa ra khái niệm vé câu nghi vấn như sau : Câu nghỉ vấn là câu có mục đích thông báo cho người nghe, người đọc điều hoài nghỉ của người nói, người viết nói chung, yêu cầu người đối thoại giải đáp, trả lời.
Ví dụ : - _ Bạn là sinh viên phải không ? > Người phát ngôn thể hiện sự hoài nghĩ nhưng có phan khẳng định : người đối thoại là sinh viên - Tai sao bình hoa bị vỡ ? SVTH : LÃ Thị Kim Đính 9 Luận văn Tốt nghiép GVHD : TS. Du Ngọc Ngân > Người phát ngôn đặt nghi vấn về nguyên nhân làm bình hoa vỡ và mong muốn người đối thoại trả lời cho mình về nguyên nhân đó. - Cái gì ở ngoài vườn thế ? > Người phát ngôn đặt nghỉ vấn vẻ vật thể vừa rơi trong vườn và chờ đợi câu trả lời của người đối thoại : vật thể vừa rơi là gì ? Ngoài mục đích chính là hỏi, câu nghi vấn còn dùng để biểu thị hoặc kèm theo các tình thái khác như : khẳng định, phủ định, cầu khiến, bày tỏ cảm xúc. Xem xét thêm các ví dụ sau ta sẽ thấy rõ điều đó.
Ví dụ ; - Anh có thể chỉ giùm tôi đường đến thư viện Khoa hoc Xã hội được không ? (1) > Cầu khiến - - Nó đã đi rôi ư ? (2) > Ngac nhiên, trách móc. - - Trăng đẹp quá nhỉ ? (3) > Mong muốn sự đồng tình của người nghe. Qua các ví dụ trên , có thể phân biệt hai trường hợp khác nhau. Ví dụ (2)(3) tuy có kèm theo các tình thái khác nhưng thực chất nó vẫn mang nội dung hỏi, là câu hỏi.
Cdn ví dụ (1) thực chất là câu cầu khiến dù có hình thức là câu hỏi. Vì thế, ta cần phân biệt giữa câu có hình thức nghỉ vấn với câu nghỉ vấn. Trong tiếng Việt, đôi khi người Việt sử dụng câu có hình thức nghỉ vấn để thể hiện tình cảm của mình song song với việc truyền đạt thông tin. Đó là câu nghỉ vấn tu tử (câu hỏi tu từ).
Vị dụ ; SVTH : Lê Thị Kim Đính Ư4 - Còn cái gì ngoài lòng yêu nước thúc đẩy những người nghĩa sĩ Can Giudc đứng lên chống giặc ? - Phải chăng khi Nguyễn Du khóc thương cho Tiểu Thanh cũng là luc thi nhân khóc hận cho bản thân mình ? Ở luận văn này, do phạm vi của để tài nên chúng tôi chỉ chú ý khảo sát câu có ý nghỉ vấn. Đó là loại câu có giá trị ngôn trung là hỏi để yêu cầu lời đáp, hỏi người khác, hỏi chính mình để được trả lời hoặc tự giải đáp. PHAN LOẠI CÂU NGHI VẤN TRONG TIẾNG VIỆT: Qua việc tổng hợp và phân tích các tài liệu ngữ pháp tiếng Việt chúng tôi nhận thấy câu nghỉ vấn trong tiếng Việt có thể được phân loại theo ba cách sau : e Phân loại theo cấu trúc cú pháp. e© Phân loại theo tác tử nghỉ vấn.
© ® Phin loại theo giá trị ngÔn trung. Đây là ba tiêu chí phân loại chủ yếu và phổ biến. Dựa vào các tiêu chí này, có thể khảo sát mặt hình thức cấu tạo, mặt ngữ nghĩa - ngữ pháp và mặt ngữ nghĩa - ngữ dụng của câu nghi vấn tiếng Việt. Phân loại theo cấu trúc cú pháp: Phân loại câu nghỉ vấn tiếng Việt theo cấu trúc cú pháp là ta xem xét đến vị trí của yếu tố thể hiện ý nghỉ vấn thuộc bộ phận nào trong cấu trúc của câu.
Dựa vào tiêu chí này, có thể phân loại câu nghỉ vấn tiếng Việt ra thành ba tiểu loai nhỏ. SVTH : Lâ Thị Kim Đính 2 Luận văn Tết nghiệp GVHD : TS. Du Ngoc Ngân 2. Nội dung nghỉ vấn ở toàn bộ nòng cốt câu : Đây là loại câu nghỉ vấn mà trong đó ta nêu lên điểu hoài nghỉ của minh ở toàn bộ nòng cốt câu (cum chủ vị thể hiện nội dung thông báo chính của câu).
Ở một số sách, các nhà ngôn ngữ gọi nó là câu hỏi toàn bô hay câu hỏi tổng quát. Ví dụ : - Em đi Hà Nội ấy à ? - Em thắp đèn lên chị Liên nhé ? (32 - 4) - Còn cô dọn hang a? (36 - 4) - Có phải buổi trưa em bán cho bà Lực hai bánh xà phòng không ? (37- - Cháu đã về đấy ư ? (47 - 4) - Anh đi về đấy a ? (51 - 4) - Anh đi hay tôi đi ? Đây là đường Trân Phá, phải không ? - Có phải anh vừa gặp Nam không ? Ở các ví dụ trên ta thấy điểu nghỉ vấn mà người phát ngôn đưa ra và yêu cầu trả lời đều nim trong toàn bộ nòng cốt câu. Các thành tố trong câu có sự liên hệ chặt chẽ để thể hiện ý nghi vấn của người phát ngôn. Để tạo nên loại câu nghỉ vấn này người phát ngôn thường sử dụng cú đoạn tường thuật kết hợp với các tiểu từ tình thái (a, à, ư, hả, chứ, hử .), các cặp phụ từ nghỉ vấn (có phải.
không, phải không), kết từ Luận văn Tốt. nghiập GVHD : TS. Dư Ngọc Ngân - Anh đã về đấy à ? (51 - 4) > Cú đoạn trần thuật : "anh đã về * + tiểu từ tình thái “đấy 2” - Ngày mai học tiếng Anh ? > Cú đoạn trần thuật + ngữ điệu -_ Đây là đường Trân Phú, phải không ? > Cú đoạn trần thuật + cặp phụ từ nghi vấn "phải không” 2. Nội dung nghỉ vấn ở thành phần câu : Nếu theo tiêu chí phân chia này thì ta thấy ở câu nghi vấn có nội dung nghỉ vấn ở thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ , trang ngữ, thành phan cum từ như bổ ngữ, định ngữ chiếm số lượng lớn trong tiếng Việt.
Khác hẳn với loại nghỉ vấn trên, ở loại này ta thấy nội dung nghi vấn đều tập trung trong thành phần câu. ¢ - Nội dung nghỉ vấn ở thành phần chủ ngữ: Ví dụ : - Ai làm vỡ bình hoa ? - Cái gì vừa rơi thế ? - _ Người nào trong nhà vậy ? - Ai cười to vậy ? - Déu là quê hương của em ? * Nội dung nghỉ vấn d thành phần vị ngữ : Ví dụ : - - Bà thế nào ? - Đây là đâu ? - Ong là ai ? - _ Cháu làm gì vậy ? 9VTH : Lâ Thị Kim Đính 2 Luận văn Tốt. nghiệp GVHD : TS. Dư Ngọc Ngan - _ Con sao thế ? « Nội dung nghỉ vấn đ thành phần trạng ngữ : Ví dụ : - Bao giờ anh di? - Ba về nhà lúc nào ? - Chi di Nha Trang bao lâu ? - Troi mưa khi nào vậy ? - - Nó đến đây hồi nào ? * Nội dung nghỉ vấn đ thành phần bổ ngữ : Ví dụ : - Ba hỏi gì a? Me di đâu thế ? - Con mua cái gìvậy ? - Con đang nói chuyện với ai thế ? - Con làm gì thế ? e Nội dung nghỉ vấn od thành phần dịnh ngữ : Ví dụ : Con mua cái áo bao nhiêu tiên ? - Chú lấy cái cặp nào ?