Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định hàm lượng của chì cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa gf aas

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu xác định hàm lượng của chì cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

88
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về mỹ phẩm

1.2. Tổng quan về chì, Cadmi

1.2.1. Tổng quan về Cadmi

1.2.1.1. Giới thiệu chung về Cadmi (Cd)
1.2.1.2. Tính chất của Cadmi
1.2.1.3. Tác dụng sinh hóa của Cadmi
1.2.1.4. Các ứng dụng của Cd
1.2.1.5. Các nguồn đưa cadmi vào môi trường và cơ thể người

1.2.2. Tổng quan về chì (Pb)

1.2.2.1. Giới thiệu chung về Pb
1.2.2.2. Tính chất của Pb
1.2.2.3. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc chì

1.2.3. Các phương pháp xác định chì, cadmi

1.2.3.1. Các phương pháp chiết tách cation kim loại
1.2.3.1.1. Phương pháp chiết pha rắn
1.2.3.2. Các phương pháp xác định. Phương pháp phân tích hóa học
1.2.3.3. Phương pháp phân tích khối lượng. Phương pháp phân tích thể tích. Các phương pháp điện hóa
1.2.3.3.1. Phương pháp đo điện thế bằng điện cực chọn lọc ion
1.2.3.3.2. Phương pháp cực phổ
1.2.3.3.3. Phương pháp Vôn-Ampe hòa tan
1.2.3.4. Các phương pháp quang phổ
1.2.3.4.1. Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES)
1.2.3.4.2. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
1.2.3.4.3. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
1.2.3.4.4. Phương pháp phổ khối plasma cao tần cảm ứng ICP-MS
1.2.3.5. Các phương pháp sắc ký
1.2.3.5.1. Phương pháp sắc ký khí
1.2.3.5.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Nội dung nghiên cứu

2.1.3. Giới thiệu về phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử

2.1.3.1. Nguyên tắc của phương pháp AAS
2.1.3.2. Hệ thống, trang thiết bị của phép đo AAS
2.1.3.2.1. Trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất
2.1.3.2.2. Hệ thống máy phổ
2.1.3.3. Hóa chất và dụng cụ

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ

3.1. Khảo sát điều kiện đo phổ GF-AAS của Cd và Pb

3.1.1. Khảo sát chọn vạch đo phổ

3.1.2. Khảo sát khe đo của máy phổ hấp thụ nguyên tử

3.1.3. Khảo sát cường độ dòng đèn catot rỗng (HCL)

3.1.4. Khảo sát các điều kiện nguyên tử hóa mẫu

3.1.4.1. Khảo sát nhiệt độ sấy
3.1.4.2. Khảo sát nhiệt độ tro hóa luyện mẫu
3.1.4.3. Khảo sát nhiệt độ nguyên tử hóa
3.1.4.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo GF-AAS
3.1.4.4.1. Ảnh hưởng của axit
3.1.4.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của chất cải biến nền
3.1.4.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của các cation
3.1.4.4.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của cation kim loại kiềm
3.1.4.4.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của kim loại kiềm thổ
3.1.4.4.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của các kim loại nặng hóa trị II và hóa trị III
3.1.4.4.4. Ảnh hưởng của các anion

3.1.5. Phương pháp đường chuẩn đối với phép đo GF-AAS

3.1.5.1. Khảo sát xác định khoảng tuyến tính
3.1.5.2. Xây dựng đường chuẩn, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng
3.1.5.2.1. Kiểm tra hằng số trong phương trình hồi quy
3.1.5.2.2. Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
3.1.5.2.3. Giới hạn phát hiện (LOD)
3.1.5.2.4. Giới hạn định lượng (LOQ)
3.1.5.2.5. Tính nồng độ chất phân tích dựa trên đường chuẩn
3.1.5.3. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo

3.1.6. Khảo sát chọn điều kiện xử lý mẫu

3.1.7. Thực nghiệm đo phổ và tính toán kết quả

3.1.7.1. Xác định Cd, Pb bằng phương pháp đường chuẩn và đánh giá hiệu suất thu hồi
3.1.7.2. Xác định Cd, Pb bằng phương pháp đường chuẩn
3.1.7.3. Kết quả đo phổ GF-AAS so sánh với ICP-MS
3.1.7.4. Xác định Cd bằng phương pháp thêm chuẩn
3.1.7.5. So sánh kết quả phương pháp đường chuẩn và thêm chuẩn. So sánh với kết quả ICP-MS
3.1.7.6. Kết quả mẫu thực

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm

Nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng. Chì và cadmi là hai kim loại nặng có thể gây hại cho sức khỏe con người nếu tích tụ trong cơ thể. Việc xác định hàm lượng của chúng trong mỹ phẩm giúp đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF-AAS) đã được áp dụng để phân tích chính xác hàm lượng của các kim loại này trong các sản phẩm mỹ phẩm.

1.1. Tầm quan trọng của việc kiểm tra hàm lượng chì trong mỹ phẩm

Hàm lượng chì trong mỹ phẩm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Chì có thể gây ra các vấn đề về thần kinh, thận và hệ thống miễn dịch. Việc kiểm tra hàm lượng chì giúp phát hiện sớm các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, từ đó bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.2. Tác động của cadmi trong mỹ phẩm đến sức khỏe

Cadmi là một kim loại nặng độc hại, có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, thận và thậm chí là ung thư. Việc phát hiện cadmi trong mỹ phẩm là cần thiết để ngăn chặn những tác động xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác hàm lượng của chúng. Các yếu tố như chất lượng mẫu, phương pháp phân tích và quy trình chuẩn hóa đều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Việc phát hiện các tạp chất và sự biến đổi trong quá trình sản xuất mỹ phẩm cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập mẫu mỹ phẩm

Việc thu thập mẫu mỹ phẩm từ thị trường có thể gặp khó khăn do sự đa dạng về sản phẩm và nguồn gốc xuất xứ. Điều này có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong kết quả phân tích.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng phương pháp GF AAS

Phương pháp GF-AAS yêu cầu các điều kiện tối ưu để đạt được độ chính xác cao. Việc điều chỉnh các thông số như nhiệt độ, thời gian và môi trường có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

III. Phương pháp GF AAS trong nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF-AAS) là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để xác định hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm. Phương pháp này cho phép phát hiện các kim loại nặng với độ nhạy cao, từ đó cung cấp thông tin chính xác về hàm lượng của chúng trong sản phẩm.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp GF AAS

Phương pháp GF-AAS hoạt động dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng của các nguyên tử kim loại trong mẫu. Khi mẫu được đốt nóng trong lò graphite, các nguyên tử kim loại sẽ phát ra ánh sáng mà máy quang phổ có thể đo được, từ đó xác định hàm lượng của chúng.

3.2. Quy trình thực hiện phân tích GF AAS

Quy trình phân tích GF-AAS bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, điều chỉnh các thông số đo, và cuối cùng là phân tích kết quả. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi

Nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng mỹ phẩm trên thị trường.

4.1. Cải thiện quy trình sản xuất mỹ phẩm

Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà sản xuất nhận diện và loại bỏ các nguồn ô nhiễm chì và cadmi trong quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng

Việc kiểm tra hàm lượng chì và cadmi giúp đảm bảo rằng các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi

Nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Việc áp dụng phương pháp GF-AAS đã chứng minh hiệu quả trong việc xác định chính xác hàm lượng của các kim loại nặng này. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục phát triển, với mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

5.1. Xu hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp phân tích mới, cải thiện độ nhạy và độ chính xác của các phương pháp hiện tại.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn thúc đẩy các nhà sản xuất cải thiện chất lượng sản phẩm.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định hàm lượng của chì cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa gf aas

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Một làn da đẹp, mịn màng và khỏe khoắn góp phần không nhỏ làm tôn lên vẻ đẹp của mỗi chúng ta. Cuộc sống hiện đại, môi trƣờng ô nhiễm, ánh nắng mặt trời, bụi khói…khiến làn da bị lão hóa đi, thô và thiếu sức sống. Vì vậy, con ngƣời chúng ta đã tìm đến những cách khác nhau để bảo vệ và đem lại vẻ tƣơi đẹp cho làn da: đến spa, thẩm mỹ viện để massage, chăm sóc da; dùng các sản phẩm cải thiện làn da từ thiên nhiên…và sử dụng kem dƣỡng da là một trong những cách nhanh chóng, rẻ và thuận tiện nhất. Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích to lớn trong việc chăm sóc da, kem dƣỡng da còn có thể gây ra những ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe con ngƣời nếu chất lƣợng không đảm bảo.

Trên thị trƣờng Việt Nam, các sản phẩm kem dƣỡng da hết sức phong phú, đủ mọi chủng loại, hãng sản xuất, nguồn gốc…và việc quản lý chất lƣợng kem dƣỡng da trong đó có quản lý giới hạn các kim loại nặng nhƣ Pb, Cd, Hg, As …trong những sản phẩm này là một vấn đề hết sức quan trọng nhằm góp phần bảo vệ sức khỏe ngƣời tiêu dùng. Quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa(GF-AAS) là một phƣơng pháp phổ biến để xác định các kim loại nặng hàm lƣợng thấp cỡ ppb với độ chính xác cao. Vì những lí do trên, chúng tôi thực hiện đề tài mang tên “Nghiên cứu xác định hàm lƣợng của chì, cadmi trong một số mẫu mỹ phẩm bằng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF-AAS)” với ba mục tiêu: 1. Khảo sát các điều kiện tối ƣu của GF-AAS đối với việc xác định 2 nguyên tố Cd, Pb trong mỹ phẩm.

Xây dựng một quy trình xác định hàm lƣợng Cd, Pb trong mẫu mỹ phẩm bằng phƣơng pháp GF- AAS 3. Khảo sát hàm lƣợng Cd, Pb trong một số mẫu mỹ phẩm trên thị trƣờng Việt Nam bằng quy trình xây dựng đƣợc. Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.Tổng quan về mỹ phẩm Vẻ đẹp hình hài luôn là mối quan tâm của mọi ngƣời ở mọi thời đại, đặc biệt là đối với Phụ nữ. Mỹ phẩm là một trong những phƣơng tiện làm đẹp xuất hiện từ lâu đời và mỹ phẩm cần đƣợc xem nhƣ một bộ phận của Dƣợc phẩm.

Muốn tìm một định nghĩa chính xác cho mỹ phẩm ta phải tra cứu, tìm trong các từ điển y dƣợc. Mỹ phẩm đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “ Mỹ phẩm là sản phẩm đƣợc chế tạo nhằm mục đích làm sạch cơ thể, làm tăng thêm vẻ đẹp, làm tăng sự hấp dẫn, làm thay đổi diện mạo bên ngoài, giúp bảo vệ nuôi dƣỡng các mô tạo nên bề ngoài cơ thể”[33]. Định nghĩa này có đề cập tới vấn đề “ nuôi dƣỡng các mô tạo nên bề ngoài cơ thể” tức có ảnh hƣởng đên các mô của cơ thể nên phải lƣu ý dùng mỹ phẩm đúng đắn và thận trọng. Theo cục quản lý dƣợc Việt Nam thì mỹ phẩm đƣợc chia thành các nhóm nhƣ sau [1]: Kem, nhũ tƣơng, sữa (lotion), gel và dầu dùng cho da (tay, mặt, chân, vv.

- Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, phấn vệ sinh, vv. - Xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi, vv. - Nƣớc hoa, nƣớc vệ sinh và nƣớc hoa toàn thân (eau de Cologne). - Các chế phẩm dùng khi tắm (muối, xà bông, dầu, gel, vv.

- Chế phẩm làm rụng lông. - Nƣớc khử mùi cơ thể và chống ra mồ hôi. - Sản phẩm chăm sóc tóc. - Nhuộm và tẩy màu tóc, - Sản phẩm để uốn, duỗi và cố định tóc, - Sản phẩm định dạng tóc, Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa - Sản phẩm vệ sinh tóc (sữa, bột, dầu gội), - Sản phẩm điều hoà tình trạng tóc (sữa, kem, dầu), - Sản phẩm trang điểm tóc (sữa, keo, sáp chải tóc).

- Sản phẩm cạo râu (kem, xà bông, sữa,vv. - Sản phẩm trang điểm và tẩy trang mặt và mắt. - Sản phẩm để dùng cho môi. - Sản phẩm chăm sóc răng và miệng.

- Sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng. - Sản phẩm vệ sinh bên ngoài bộ phận kín. - Sản phẩm dùng trong tắm nắng. - Sản phẩm để tránh bắt nắng da - Sản phẩm làm trắng da.

- Sản phẩm chống nhăn Theo nhƣ chúng tôi đƣợc biết, hiện chƣa có công trình nghiên cứu nào làm sáng tỏ cadmi, chì trong mỹ phẩm tồn tại dƣới những dạng nào, nhƣng cadmi, chì trong mỹ phẩm đƣợc cho là lẫn vào dƣới dạng các tạp chất do tá dƣợc không sạch, do bị thôi ra từ máy móc, bao bì. hoặc nằm trong thành phần của các tá dƣợc tạo độ bóng, tạo màu. Do đặc điểm của mỹ phẩm là thƣờng dùng ngoài da và dùng thƣờng xuyên, lâu dài nên thƣờng cadmi, chì sẽ tích lũy dần dần bên trong cơ thể gây những tổn thƣơng khó phát hiện, hoặc khi phát hiện thì tổn thƣơng đã ăn sâu ra nhiều cơ quan. Chính vì vậy xác định và kiểm tra giới hạn của cadmi, chì càng trở nên quan trọng.

Theo quy định của Cục quản lý dƣợc Việt Nam, giới hạn chì trong mỹ phẩm nói chung không đƣợc lớn hơn 20ppm [1]. Tổng quan về chì, Cadmi 1. Tổng quan về Cadmi 1.1 Giới thiệu chung về Cadmi (Cd) [3, 7, , 16, 17] Cadmi là nguyên tố không phổ biến trong thiên nhiên. Nó là nguyên tố thứ hai trong nhóm ba nguyên tố Zn – Cd – Hg.

Trong thiên nhiên Cd tồn tại ở dạng Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa bền vững là Cd(II). Trữ lƣợng của Cadmi trong vỏ trái đất là 7,6.10-6% tổng số nguyên tử ( tƣơng ứng). Khoáng vật chính của Cadmi là greokit (CdS), khoáng vật này hiếm khi ở riêng mà vẫn thƣờng ở lẫn với khoáng vật của kẽm và thủy ngân là xinaba hay thần sa (HgS). Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Cd có số thứ tự nguyên tử là 48, thuộc phân nhóm IIB chu kỳ 5.

Tính chất của Cadmi [3, 4, 23, 24] Tính chất vật lý của Cadmi: Cadmi là kim loại màu trắng bạc nhƣng ở trong không khí ẩm, nó dần bị bao phủ lớp màng oxit nên mất ánh kim. Là kim loại mềm, dễ nóng chảy. Dƣới đây là một số hằng số vật lý quan trọng của Cd: -Khối lƣợng nguyên tử: 112,411 đvC -Nhiệt độ nóng chảy: 3210C -Nhiệt độ sôi: 767 0C -Tỷ khối: 8,36 g/cm3 -Độ dãn điện: 13Ω-1cm-1 Tính chất hóa học của cadmi: Cadmi là nguyên tố tƣơng đối hoạt động. Trong không khí ẩm, Cd bền ở nhiệt độ thƣờng nhờ có màng oxit bảo vệ nhƣng ở nhiệt độ cao, nó cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu sẫm.

2 Cd + O2 = 2CdO Tác dụng với Halogen tạo thành đihalogenua, tác dụng với lƣu huỳnh và các nguyên tố không kim loại khác nhƣ phôtpho, selen… Cd + S = CdS Ở nhiệt độ thƣờng Cadmi bền với nƣớc vì có màng oxit bảo vệ, nhƣng ở nhiệt độ cao Cadmi khử hơi nƣớc biến thành oxit: Cd + H2O = CdO + H2 ↑ Cd tác dụng dễ dàng với axit không phải là chất oxi hóa, giải phóng khí hidro: Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa Cd + 2HCl = CdCl2 + H2 Trong dung dịch axit thì: Cd + H3O+ + H2O = [Cd(H2O)2]2+ + 1/2H2 ↑ 1. Các nguồn đƣa cadmi vào môi trƣờng và cơ thể ngƣời [4] Cadmi là một kim loại tƣơng đối hiếm (0,2 mg/kg đất đá) và không có dạng tinh khiết trong thiên nhiên. Nó thƣờng tồn tại dƣới dạng kết hợp với quặng sunfit của kẽm, chì và đồng. Cadmi chỉ đƣợc sản xuất một cách thƣơng nghiệp vào thế kỷ 20.

Nó là một sản phẩm phụ của công nghiệp sản xuất kẽm, sự sản xuất của nó vì thế bị quyết định bởi kẽm. Trƣớc thế chiến thứ nhất, cadmi không đƣợc thu lại từ các nhà máy kẽm hoặc các nhà máy sản xuất kim loại không phải sắt. Điều đó dẫn đến sự ô nhiễm mất kiểm soát môi trƣờng trong nhiều thập kỷ. Sản lƣợng trung bình hàng năm của cadmi trên toàn thế giới tăng lên từ 20 tấn trong những năm 1920 lên tới khoảng 12000 tấn trong khoảng thời gian từ 1960- 1969, 17000 tấn trong giai đoạn 1970- 1984 và từ năm 1987 đến nay nó dao động trong khoảng 20000 tấn (TK 20).

Những phƣơng cách mô hình trong việc sử dụng cadmi đã thay đổi những năm gần đây. Trƣớc đây, cadmi đƣợc sử dụng chủ yếu trong mạ điện kim loại, chất nhuộm hay ổn định cho nhựa plastic. Đặc biệt năm 1960, chỉ riêng kỹ nghệ phủ và mạ đã sử dụng tới hơn nửa lƣợng cadmi trên toàn thế giới. Tới năm 1990, tỉ lệ này đã giảm xuống dƣới 8%.

Ngày nay, sản xuất pin cadmi-nickel đã sử dụng hết 55% lƣợng cadmi sản xuất đƣợc, ứng dụng này giúp chúng ta có thể tái sử dụng pin và là tiềm năng cho các thiết bị điện. Năm 1980, lƣợng cadmi đƣợc dùng chế tạo pin cadmi-nickel là 3000 tấn, đến năm 1990 đã lên 9000 tấn. trong nhiều phƣơng diện, cadmi đã trở thành một phần sống còn của công nghệ hiện đại với vô số ứng dụng trong các ngành điện truyền thống, sản xuẩ năng lƣợng và công nghệ vũ trụ. Trong khối liên hiệp Châu Âu và trên toàn thế giới, khoảng 85- 90% trong tổng số lƣợng cadmi thải vào không khí bắt nguồn từ các hoạt động của con ngƣời, đặc biệt là từ luyện kim và tinh chế các kim loại không phải là sắt, sự đốt cháy dầu thô và đốt cháy rác thải thành thị.

Nguồn khí thải cadmi vào môi trƣờng là từ các Trƣờng Đại Học Khoa Học Tự nhiên - ĐHQGHN 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lê Thị Phƣơng Dung- K20 Cao Học Hóa hoạt động núi lửa. Tổng khối lƣợng khí thải có chứa cadmi vào không khí tại Tây Âu đƣợc ƣớc tính vào khoảng 1144 tấn/năm (1982). Nếu ứng dụng các khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại có thể giảm lƣợng khí thải từ các nhà máy luyện kim xuống còn 34% vào những năm 90 của thế kỷ XX. Theo Hội đồng khối Liên hiệp các nƣớc Châu Âu, khí thải có chứa cadmi vào năm 1990 đƣợc ghi nhận là 158 tấn/năm với thành phần phân bố nhƣ sau: 9,3% nguồn gốc từ thiên nhiên; 20,4% công nghiệp luyện kim không phải sắt; 17,9% đốt dầu; 17,5% đốt rác; 15,3% công nghệ sắt thép; 13,4% đốt than; 4,4% sản xuất ximăng và các ngành khác là 1,8%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hàm lượng chì và cadmi trong mỹ phẩm bằng phương pháp GF-AAS" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định hàm lượng chì và cadmi trong các sản phẩm mỹ phẩm, một vấn đề ngày càng được quan tâm do ảnh hưởng của các kim loại nặng đến sức khỏe con người. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về an toàn mỹ phẩm mà còn cung cấp phương pháp phân tích hiệu quả, góp phần bảo vệ người tiêu dùng khỏi các sản phẩm độc hại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các kỹ thuật phân tích hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định cadmi trong một số mẫu môi trường bằng phương pháp von ampe hòa tan hấp phụ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xác định cadmi trong các mẫu khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu xác định một số dạng selen trong hải sản bằng phương pháp vonampe hòa tan cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến phân tích kim loại nặng trong thực phẩm.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hiện diện của các kim loại nặng trong môi trường và sản phẩm tiêu dùng.