Luận án tiến sĩ nghiên cứu độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn

Luận án nghiên cứu độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng thận mạn.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội tiết

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2015

156
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đái tháo đường và biến chứng mạn tính của ĐTĐ

1.2. Biến chứng mạn tính

1.3. Bệnh thận do ĐTĐ

1.4. Mối liên quan giữa bệnh lý thận ĐTĐ và biến chứng tim mạch

1.5. Bệnh lý thận ĐTĐ và xơ vữa động mạch

1.6. Hậu quả của xơ vữa động mạch ở bệnh nhân đái tháo đường bệnh thận mạn

1.7. Cấu trúc của động mạch và chức năng của nội mạc mạch máu

1.7.1. Cấu trúc của động mạch

1.7.2. Chức năng của lớp nội mạc

1.8. Cơ chế tổn thương xơ vữa mạch máu

1.9. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh xơ vữa mạch và hẹp, tắc mạch

1.9.1. Chụp động mạch

1.9.2. Chụp cắt lớp vi tính

1.9.3. Siêu âm nội động mạch

1.9.4. Chụp cộng hưởng từ hạt nhân

1.10. Phương pháp chẩn đoán xơ vữa mạch qua siêu âm mạch máu

1.10.1. Siêu âm Doppler mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường

1.10.2. Ứng dụng siêu âm Doppler trong thăm dò mạch máu

1.11. Các nghiên cứu về biến chứng mạch máu sớm trên bệnh nhân ĐTĐ biến chứng thận

1.11.1. Nghiên cứu trong nước

1.11.2. Nghiên cứu nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn tính

2.4.3. Các xét nghiệm sinh hóa và nước tiểu tại khoa sinh hóa bệnh viện Nội tiết trung ương

2.4.4. Siêu âm Doppler màu động mạch cảnh

2.4.4.1. Phương tiện
2.4.4.2. Mục đích đánh giá
2.4.4.3. Phương pháp tiến hành siêu âm Doppler động mạch cảnh
2.4.4.4. Hướng dẫn các bước khảo sát hình ảnh siêu âm động mạch cảnh trong đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch
2.4.4.5. Đánh giá tiến triển và biến chứng của mảng xơ vữa qua siêu âm
2.4.4.6. Chẩn đoán hẹp động mạch bằng siêu âm

2.4.5. Theo dõi và đánh giá nghiên cứu

2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu

2.4.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của các đối tượng nghiên cứu

3.2. Số lượng đối tượng nghiên cứu

3.3. Phân bố về tuổi và giới

3.4. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các nhóm nghiên cứu

3.5. Kết quả siêu âm Doppler động mạch cảnh trong các nhóm nghiên cứu

3.6. Tỷ lệ hẹp mạch và cấu trúc siêu âm của MXV trong các nhóm nghiên cứu

3.7. Mối liên quan giữa độ dày nội trung mạc động mạch cảnh với một số yếu tố nguy cơ xơ vữa mạch

3.8. Mối liên quan giữa độ dày NTM động mạch cảnh với các yếu nguy cơ xơ vữa mạch kinh điển

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm các đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm về tuổi và giới

4.3. Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu

4.4. Một số triệu chứng lâm sàng ở nhóm ĐTĐ BTM và nhóm ĐTĐ mới chẩn đoán

4.5. Chỉ số huyết học trong nhóm nghiên cứu

4.6. Bàn luận về thông số sinh hóa máu của nhóm nghiên cứu

4.7. Bàn luận về kết quả siêu âm động mạch cảnh

4.8. Bàn luận về độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở nhóm nghiên cứu

4.9. Bàn luận về mảng xơ vữa và hẹp mạch trong nhóm nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh đái tháo đường và biến chứng thận mạn

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một rối loạn chuyển hóa mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu. Bệnh gây ra nhiều biến chứng cấp tính và mạn tính, trong đó biến chứng thận mạn là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất. Bệnh thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ không chỉ làm suy giảm chức năng thận mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, và tuổi cao. Nghiên cứu cho thấy, độ dày nội trung mạc động mạch cảnh là một chỉ điểm quan trọng liên quan đến bệnh lý tim mạch và đột quỵ ở bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thận mạn.

1.1. Cơ chế bệnh sinh của biến chứng thận mạn

Bệnh thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ phát triển do sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm tăng glucose máu, tăng huyết áp, và rối loạn chuyển hóa lipid. Tăng glucose máu mạn tính dẫn đến sự hình thành các sản phẩm glycosyl hóa bền vững (AGEs), gây tổn thương mạch máu và thận. Ngoài ra, sự hoạt hóa hệ renin-angiotensin và tăng stress oxy hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình xơ vữa mạch và tổn thương thận. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, độ dày nội trung mạc động mạch cảnh có liên quan chặt chẽ với sự tiến triển của bệnh thận mạn và nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ.

1.2. Mối liên quan giữa bệnh thận mạn và bệnh lý tim mạch

Bệnh thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Các yếu tố như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, và tăng glucose máu góp phần vào sự phát triển của xơ vữa động mạch. Độ dày nội trung mạc động mạch cảnh được xem là một chỉ điểm quan trọng để đánh giá nguy cơ tim mạch. Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thận mạn thường có độ dày nội trung mạc động mạch cảnh tăng cao, điều này liên quan đến tỷ lệ tử vong do tim mạch và đột quỵ.

II. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2biến chứng thận mạn. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 và có biến chứng thận mạn. Phương pháp nghiên cứu sử dụng siêu âm Doppler để đo độ dày nội trung mạc động mạch cảnh, đồng thời đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch như huyết áp, lipid máu, và chỉ số BMI. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về mối liên quan giữa độ dày nội trung mạc động mạch cảnh và các yếu tố nguy cơ xơ vữa mạch ở nhóm bệnh nhân này.

2.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và có biến chứng thận mạn. Các tiêu chuẩn loại trừ bao gồm bệnh nhân có bệnh lý tim mạch cấp tính hoặc các bệnh lý nội tiết khác. Nghiên cứu sử dụng phương pháp siêu âm Doppler để đo độ dày nội trung mạc động mạch cảnh, đồng thời thu thập dữ liệu về các yếu tố nguy cơ như huyết áp, lipid máu, và chỉ số BMI.

2.2. Phương pháp siêu âm Doppler

Siêu âm Doppler là phương pháp không xâm lấn, được sử dụng để đánh giá độ dày nội trung mạc động mạch cảnh. Phương pháp này cho phép quan sát hình thái và cấu trúc của động mạch, phát hiện sớm các tổn thương xơ vữa. Trong nghiên cứu này, siêu âm Doppler được thực hiện trên động mạch cảnh của bệnh nhân, đo độ dày nội trung mạc tại các vị trí khác nhau. Kết quả siêu âm sẽ được phân tích để đánh giá mối liên quan giữa độ dày nội trung mạc và các yếu tố nguy cơ tim mạch.

III. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2biến chứng thận mạn tăng cao so với nhóm không có biến chứng. Điều này cho thấy mối liên quan chặt chẽ giữa biến chứng thận mạn và nguy cơ tim mạch. Ngoài ra, các yếu tố như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, và tuổi cao cũng có ảnh hưởng đáng kể đến độ dày nội trung mạc động mạch cảnh. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ để giảm thiểu nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thận mạn.

3.1. Độ dày nội trung mạc động mạch cảnh và các yếu tố nguy cơ

Nghiên cứu chỉ ra rằng, độ dày nội trung mạc động mạch cảnh có mối liên quan chặt chẽ với các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, và tuổi cao. Bệnh nhân có độ dày nội trung mạc tăng cao thường có nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và đột quỵ cao hơn. Điều này cho thấy, việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thận mạn.

3.2. Ý nghĩa lâm sàng của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về mối liên quan giữa độ dày nội trung mạc động mạch cảnh và nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2biến chứng thận mạn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện sớm và phòng ngừa các biến chứng tim mạch ở nhóm bệnh nhân này. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ như huyết áp, lipid máu, và glucose máu để giảm thiểu nguy cơ tim mạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Định nghĩa ĐTĐ:[87] ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbonhydrat mạn tính, do hậu quả của tình trạng thiếu hụt insulin tuyệt đối hoặc tương đối. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu cùng với các rối loạn về chuyển hóa glucid, lipid, protid. Các rối loạn này có thể dẫn đến các biến chứng cấp và mạn tính, về lâu dài sẽ gây ra các biến chứng ở mạch máu lớn và mạch máu nhỏ.

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường: Theo tiêu chuẩn của ADA 2016 (Hiệp hội đái tháo đuờng Hoa Kỳ) bệnh nhân có 1 trong 3 tiêu chí sau [6]. * Glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1mmol/L) có các triệu chứng của ĐTĐ (lâm sàng). * Glucose máu lúc đói Go≥ 126mg/dl (≥7,0mmol/L) ít nhất sau 8 giờ không ăn. * Glucose máu ≥ 11,1 mmol/L (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose.

Đái tháo đường và biến chứng mạn tính của ĐTĐ: [88] 1. Biến chứng mạn tính: Tất cả các biến chứng mạn tính ĐTĐ đều có thể gặp trong ĐTĐ typ1 cũng như typ2. Nguyên nhân chính gây tử vong trong ĐTĐ typ1 là bệnh vi mạch nặng do thận, còn nguyên chính gây ra ĐTĐ typ2 là bệnh mạch máu lớn. Bệnh lý mạch vành [24],[87],[88].

Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim có khi được phát hiện tình cờ, có khi dẫn đến suy tim, có thể dẫn đến tử vong. Có tới 75% bệnh nhân ĐTĐ bị mắc bệnh mạch vành. Một số đặc điểm là nhồi máu cơ tim ở người ĐTĐ không điển hình như người bình thường. Bệnh nhân thường không có cơn đau thắt ngực, mà chỉ thấy mệt mỏi, tụt huyết áp.

Tử vong do bệnh mạch vành ở người ĐTĐ gấp 4 lần người không bị ĐTĐ mắc bệnh mạch vành.2 Tai biến mạch máu não: (TBMMN) TBMMN tiến triển dần dần hoặc đột ngột. TBMMN ở bệnh nhân ĐTĐ tăng gấp 2-3 lần so với người không bị ĐTĐ và khả năng sống sau tai biến cũng rất thấp. Tỷ lệ nhồi máu não thường gặp nhiều hơn so với xuất huyết não ở người ĐTĐ ở cùng độ tuổi [52].3 Bệnh mạch máu ngoại biên: (BMMNB) BMMNB thể hiện bằng viêm động mạch chi dưới dần dần hoại tử và cắt cụt đoạn chi là một biến chứng rất nặng của người bệnh ĐTĐ. Theo Farant , Lawrence Harkless và cộng sự có tới 5-15% bệnh nhân ĐTĐ bị cắt cụt chi.

Bệnh nhân ĐTĐ bị cắt cụt chi dưới nhiều gấp 15 lần so với người không bị ĐTĐ, chiếm tới 45-70% tổng số các trường hợp cắt cụt chi. Sau 4 năm có trên 50% các trường hợp phải cắt nốt chân còn lại. Bệnh thận do ĐTĐ: Người ĐTĐ týp 2 có thể thấy tổn thương thận ngay từ khi mới phát hiện bệnh [73]. Tăng các sản phẩm tận của quá trình glycosyl hóa glucose, làm tăng các rối loạn lipid và tăng xơ vữa mạch làm nặng thêm rối loạn chức năng nội mô và kích hoạt xơ vữa mạch.

Hơn thế nữa, sự tăng hình thành lipoprotein oxi 5 hóa và kết dính, làm giảm cơ chế chống oxy hóa cũng góp phần làm phát triển và tăng lên của xơ vữa mạch trong đái tháo đường [26],[92],[93, 94],[98]. Bệnh thận ĐTĐ là nguyên nhân gây suy thận giai đoạn cuối hàng đầu trên thế giới và ở các nước phát triển. Sau 20 năm có khoảng 20% số bệnh nhân này tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối [87],[88]. Bệnh nhân đái tháo đường là nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn có tỷ lệ mắc bệnh tim mạch cao, ước tính cao hơn từ 5-20 lần so với dân số nói chung [99].

Năm 2016 nghiên cứu của Salvatore De Cosmo và cộng sự nghiên cứu trên 27029 người đái tháo đường theo dõi trong 4 năm thấy có 33,2% bị bệnh thận mạn, 18,4% có albumin niệu và 15% bệnh nhân tiến triển suy thận [30]. Cơ chế biến chứng thận trên ĐTĐ [31],[35] Sinh lý bệnh học của bệnh thận mạn trên người đái tháo đường týp 2 Bệnh đái tháo đường làm tăng mức lọc cầu thận và lưu lượng máu đến thận. Để thích ứng thận phải tăng cả về trọng lượng và kích thước. Trong nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng tăng tỷ lệ lọc máu ở thận có liên quan đến nồng độ glucose máu là tỷ lệ này giảm xuống khi tỷ lệ glucose máu được kiểm soát tốt.

Chỉ số ure và creatinin có thể giảm nhẹ vì có tăng khối lượng thận. Do hiện tượng tăng lọc nên có protein niệu thoáng qua và sẽ mất đi khi kiểm soát tốt glucose máu [101],[103]. * Những yếu tố chính trong bệnh sinh bệnh thận đái tháo đường Trong nghiên cứu UKPDS – nghiên cứu đánh giá kiểm soát tích cực đường huyết về kiểm soát đường huyết so sánh với điều trị kinh điển gần 4000 người bệnh đái tháo đường typs 2 mới được chẩn đoán. Tuy vậy, trên thực tế sự phát triển của MAU niệu vẫn xuất hiện cả ở những người được điều trị tích cực.

Kết quả này làm cho người ta nghĩ đến nguyên nhân do di truyền hoặc sự thay đổi của các đỉnh đường huyết sau ăn. 6 Ngoài ra, tăng glucose máu làm ảnh hưởng chức năng nội mạc mao mạch cầu thận làm tăng trương lực, tính thấm qua mạch đối với các đại thực bào và các đại phân tử, nó cũng tham gia điều hoà thành phần của chất nền dưới nội mạc và sự tăng sinh tế bào cơ trơn, cũng như sự duy trì cân bằng giữa đông máu và ly giải fibrin. Chức năng này được thực hiện thông qua chất trung gian NO, prostanoid, endothelin, yếu tố hoạt hoá plasminogen và các cytokin khác dẫn đến dày màng đáy cầu thận, tăng nhẹ chất nền của gian mạch. Vì vậy định lượng microalbumin niệu vẫn là chỉ số đánh giá tiến triển lâm sàng quan trọng nhất về bệnh lý thận.

Khi tăng glucose máu mạn tính dẫn đến [104] -Tăng các yếu tố tăng trưởng (GF) - Hoạt hóa tế bào nội mô - Hoạt hóa các thụ thể cytokines dấn tới tăng IL-1, IL-6, TNF-α - Tăng stress oxy hóa - Tăng sinh tế bào gian mạch cầu thận - Dày màng đáy cầu thận - Tổn thương tế bào có chân màng đáy cầu thận Ngoài ra, trong bệnh lý ĐTĐ làm rối loạn chuyển hóa mạn tính gây ra: - Tăng áp lực mạch máu - Hoạt hóa hệ rennin- angiotensin và endothelin gây co mạch tăng HA Tất cả các nguyên nhân trên gây nên bệnh lý thận ĐTĐ. Ở giai đoạn sớm hình thái học của thận vẫn bình thường mặc dù thận có bị phì đại. Khi có tổn thương tăng sinh tế bào gian mạch và dày màng đáy có thể có ảnh hưởng tới tỷ lệ lọc cầu thận, dòng máu tới thận tăng nhưng vẫn không có protein niệu. Khi nồng độ albumin > 30 mg/24 giờ hoặc > 20µg/phút được xem như có protein vi thể (Microalbumin).

Microalbumin niệu là dấu hiệu sớm nhất của tổn thương thận. 7 Tăng MAU phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tăng glucose máu, nhiễm trùng, stress hoặc do ăn tăng protein, tăng luyện tập thể lực vì vậy để chẩn đoán xác định có MAU dương tính phải loại bỏ các yếu tố này và thường làm nhiều lần để xác định MAU. Ngày nay dùng tets MAU là test sàng lọc để tiến hành sớm các thăm dò chẩn đoán bệnh lý mạch máu nhỏ. Khi MAU niệu dương tính nguy cơ bệnh lý tim mạch tăng lên đáng kể.

Tổn thương thận do đái tháo đường cho đến nay còn chưa rõ. Tăng glucose máu mạn tính có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, cũng có giả thiết cho rằng đó là hậu quả của một số rối loạn chuyển hóa đã khởi phát quá trình tổn thương thận. Nhiều nghiên cứu cho thấy yếu tố gen cũng có vai trò trong phát triển bệnh lý của thận. Các rối loạn chuyển hóa khởi đầu cho các đáp ứng bệnh lý thận do đái tháo đường trên cơ sở tổn thương xơ hóa tiểu cầu thận do bệnh lý gen.

Cũng có các tác giả cho rằng các tổn thương này có liên quan đến bệnh THA vô căn có tính gia đình. Ảnh hưởng của một số yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng liên quan đến vai trò của TGF-. TGF- làm tăng phì đại tế bào và tăng tổng hợp collagen đã được quan sát thấy trong bệnh đái tháo đường. Yếu tố gen và di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của bệnh thận mạn do ĐTĐ.

Những biến đổi của gen đa hình thái tác động lên biến chứng thận thông qua hệ renin- angiotensin-aldosterol. Tính di truyền nhạy cảm là một yếu tố quyết định quan trọng đến tỷ lệ mắc cũng như mức độ bệnh của bệnh thận đái tháo đường. Khả năng phát triển bệnh thận đái tháo đường gia tăng đáng kể ở những bệnh nhân có bố, mẹ hoặc anh chị em bị bệnh thận do đái tháo đường cả typ 1 và typ 2. Đánh giá trên nghiên cứu ở người Pima Ấn Độ cho thấy có 14% có protein niệu ở những người có anh chị em bị bệnh thận đái tháo đường và 23% có protein 8 niệu ở những người có bố hoặc mẹ bị bệnh thận đái tháo đường và 46% có protein niệu nếu cả hai bố mẹ bị bệnh thận do đái tháo đường.

Sự gia tăng trong những gia đình có nguy cơ cao không thể được giải thích bởi thời gian mắc bệnh đái tháo đường, cao huyết áp hay mức độ kiểm soát đường huyết. Quá trình tiến triển bệnh thận đái tháo đường qua các giái đoạn sau: + Giai đoạn tăng lọc của cầu thận. Nhiều bằng chứng cho thấy tăng tỷ lệ lọc cầu thận và tăng dòng máu đến thận ở giai đoạn sớm và làm tăng áp lực lọc cầu thận mặc dù chưa làm thay đổi chức năng thận. + Giai đoạn MAU dương tính.

Giai đoạn này thường kèm theo THA nhẹ và có thể có phì đại thất trái. Tổn thương này có thể được cải thiện bằng điều trị ức chế men chuyển. Trong các nghiên cứu người ta thấy rằng tỷ lệ có MAU dương tính có tỷ lệ từ 10-42% tỷ lệ này phụ thuộc vào sự lựa chọn quần thể nghiên cứu. Các nghiên cứu theo dõi dọc thấy rằng tốc độ tiến triển từ bài xuất albumin niệu bình thường đến MAU là 2-4% năm.

Các yếu tố liên quan hằng định với sự tiến triển của bệnh lý thận bao gồm tình trạng bài xuất albumin lúc mới được phát hiện, tình trạng kiểm soát glucose máu và HbA1c, kiểm soát HA, cholesterol huyết thanh. Tỷ lệ những người bệnh ĐTĐ phải nhập viện vì có microalbumin niệu ở các nghiên cứu của Anh và Mỹ vào khoảng 20%. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng microalbumin niệu là yếu tố nguy cơ quan trọng gây tử vong sớm đặc biệt là bệnh nhân ĐTĐ typ2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu độ dày nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng thận mạn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá mối liên quan giữa độ dày nội trung mạc động mạch cảnh (IMT) và biến chứng thận mạn ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cơ chế bệnh sinh và nguy cơ tim mạch ở nhóm bệnh nhân này, đồng thời đề xuất các phương pháp theo dõi và can thiệp sớm để giảm thiểu biến chứng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia y tế và nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực đái tháo đường và bệnh thận mạn.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân mạn tính, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 là một tài liệu đáng đọc. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane watermark sẽ mang lại những thông tin giá trị.