Nghiên cứu định lượng SARS-CoV-2 bằng phương pháp Realtime PCR sử dụng SYBR Green

Nghiên cứu định lượng SARS-CoV-2 bằng phương pháp realtime PCR với chất nhuộm SYBR Green, cung cấp thông tin chi tiết và ứng dụng trong y tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TRÚC VIRUS SARS-CoV-2. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CỦA VIRUS SARS-CoV-2. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM SARS-CoV-2

1.1. XÉT NGHIỆM KHÁNG NGUYÊN NHANH

1.2. XÉT NGHIỆM NUÔI CẤY VIRUS

1.3. XÉT NGHIỆM KHUẾCH ĐẠI ACID NUCLEIC

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SARS-CoV-2

1.4.1. PHƯƠNG PHÁP PCR

1.4.1.1. PHƯƠNG PHÁP REALTIME-PCR
1.4.1.1.1. PHƯƠNG PHÁP REALTIME-PCR SỬ DỤNG ĐẦU DÒ TAQMAN
1.4.1.1.2. PHƯƠNG PHÁP REALTIME-PCR SỬ DỤNG CHẤT NHUỘM HUỲNH QUANG SYBR GREEN

1.5. LỰA CHỌN MỒI

1.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SARS-CoV-2 Ở VIỆT NAM

1.7. XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP THEO HƯỚNG DẪN CỦA IVD

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. TRANG THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.4. NỘI DUNG LIÊN HÀNH NGHIÊN CỨU

2.5. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.6. PHÂN LÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

2.8. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỒI

3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA MỒI KHUẾCH ĐẠI GEN E VÀ IP4

3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MỒI E VÀ IP4

3.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ MỒI CHO PHẢN ỨNG REALTIME-PCR

3.5. KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN KHI SỬ DỤNG MỒI E

3.6. KẾT QUẢ ĐƯỜNG CHUẨN

3.7. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ LẶP VÀ ĐỘ ĐÚNG

3.8. KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN KHI SỬ DỤNG MỒI IP4

3.9. KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN

3.10. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ LẶP VÀ ĐỘ ĐÚNG ĐƯỜNG CHUẨN MỒI IP4

3.11. KẾT QUẢ ĐIỂM NÓNG CHẠY

3.12. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐIỂM NÓNG CHẠY LÝ THUYẾT CỦA SẢN PHẨM PCR CỦA MỒI E VÀ IP4

3.13. XÁC ĐỊNH ĐIỂM NÓNG CHẠY CỦA SẢN PHẨM PCR CỦA MỒI E VÀ IP4

3.14. KHẢO SÁT VỚI MẪU THỰC

3.15. KẾT QUẢ TÁCH RNA

3.16. PHẢN ỨNG REALTIME-PCR ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG SARS-CoV-2

3.17. KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN KHUẾCH ĐẠI GEN E VÀ RdRP CỦA VIRUS SARS-CoV BẰNG CẶP MỒI E VÀ IP4

3.18. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA MỒI E VÀ IP4

3.19. KẾT QUẢ KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ MÔI SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG PHÁP REALTIME-PCR SỬ DỤNG CHẤT NHUỘM SYBR GREEN

3.20. KẾT QUẢ XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN SỬ DỤNG CẶP MỒI E VÀ IP4

3.21. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐIỂM NÓNG CHẠY CỦA SẢN PHẨM PCR THU ĐƯỢC KHI SỬ DỤNG MỒI E VÀ IP4

3.22. ỨNG DỤNG TRONG ĐỊNH LƯỢNG VÀ ĐỊNH TÍNH SARS-CoV-2 Ở MẪU LÂM SÀNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu định lượng SARS CoV 2 bằng Realtime PCR

Nghiên cứu định lượng SARS-CoV-2 là một trong những lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Phương pháp Realtime PCR với SYBR Green đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong việc phát hiện và định lượng virus. Phương pháp này không chỉ giúp xác định sự hiện diện của virus mà còn cho phép đánh giá mức độ nhiễm trùng trong cơ thể bệnh nhân. Việc áp dụng phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho việc chẩn đoán và điều trị kịp thời.

1.1. Định nghĩa và vai trò của SARS CoV 2 trong y học

SARS-CoV-2 là virus gây ra đại dịch COVID-19, có khả năng lây lan nhanh chóng và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Việc phát hiện sớm và chính xác virus này là rất cần thiết để kiểm soát dịch bệnh.

1.2. Phương pháp Realtime PCR và SYBR Green

Realtime PCR là phương pháp khuếch đại DNA trong thời gian thực, cho phép phát hiện virus một cách nhanh chóng và chính xác. SYBR Green là chất nhuộm giúp phát hiện DNA trong quá trình khuếch đại, mang lại độ nhạy cao cho phương pháp.

II. Thách thức trong việc định lượng SARS CoV 2 bằng phương pháp Realtime PCR

Mặc dù phương pháp Realtime PCR với SYBR Green mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình thực hiện. Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng mẫu, quy trình lấy mẫu và điều kiện bảo quản. Ngoài ra, việc lựa chọn mồi phù hợp cũng ảnh hưởng đến độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp.

2.1. Vấn đề về chất lượng mẫu trong xét nghiệm

Chất lượng mẫu là yếu tố quyết định đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm. Mẫu không đạt yêu cầu có thể dẫn đến kết quả sai lệch, ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn mồi PCR

Việc lựa chọn mồi PCR phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp. Mồi không phù hợp có thể dẫn đến kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả.

III. Phương pháp Realtime PCR với SYBR Green trong nghiên cứu SARS CoV 2

Phương pháp Realtime PCR với SYBR Green đã được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu định lượng SARS-CoV-2. Quy trình thực hiện bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, khuếch đại DNA và phân tích kết quả. Phương pháp này cho phép phát hiện virus với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Quy trình thực hiện Realtime PCR

Quy trình thực hiện Realtime PCR bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, thêm chất nhuộm SYBR Green và thực hiện khuếch đại. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo kết quả chính xác.

3.2. Đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp

Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp Realtime PCR với SYBR Green được đánh giá thông qua các thử nghiệm lâm sàng. Kết quả cho thấy phương pháp này có khả năng phát hiện virus SARS-CoV-2 với độ chính xác cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp Realtime PCR trong chẩn đoán COVID 19

Phương pháp Realtime PCR với SYBR Green đã được áp dụng thành công trong việc chẩn đoán COVID-19. Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy phương pháp này có thể giúp phát hiện sớm virus, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị kịp thời. Việc sử dụng phương pháp này cũng giúp giảm thiểu gánh nặng cho hệ thống y tế.

4.1. Kết quả nghiên cứu ứng dụng Realtime PCR

Nghiên cứu cho thấy phương pháp Realtime PCR với SYBR Green có thể phát hiện virus SARS-CoV-2 trong mẫu bệnh phẩm với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, góp phần quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh.

4.2. Lợi ích của việc sử dụng phương pháp này trong y tế

Việc áp dụng phương pháp Realtime PCR giúp giảm thời gian chờ đợi kết quả xét nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ lây lan virus trong cộng đồng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu SARS CoV 2

Nghiên cứu định lượng SARS-CoV-2 bằng phương pháp Realtime PCR với SYBR Green đã chứng minh được tính hiệu quả và độ chính xác cao. Trong tương lai, việc cải tiến và phát triển các phương pháp xét nghiệm mới sẽ tiếp tục được nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng phát hiện và điều trị COVID-19. Điều này không chỉ giúp kiểm soát dịch bệnh mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.1. Triển vọng phát triển phương pháp xét nghiệm mới

Nghiên cứu và phát triển các phương pháp xét nghiệm mới sẽ giúp nâng cao độ chính xác và giảm chi phí, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu chẩn đoán trong bối cảnh dịch bệnh.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc xét nghiệm và phát hiện sớm SARS-CoV-2 sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

14/07/2025
Nghiên cứu định lượng sars cov 2 bằng phương pháp realtime pcr sử dụng chất nhuộm sybr green

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Virus SARS-CoV-2 /. Dục đứnt và cẩu trúc virus SÂRS-CoV-2 Coronavirus là cảc loài virus thuộc phân hụ Coronavirinae trong họ Coronaviridae. cua bộ Nidoviralcs.

Coronavirus có thê gây bẻnh ớ người vã nhiều loài dộng vật. Phân hụ Coronavirinae dược phân loại thành bốn chi Alpha. Gamma và Delta Coronavirus.4 Cho tới nay có 7 chung coronavirus gày bệnh ở người (HCoV). Bỗn trẽn bay chung Coronavirus lưu hành ơ người gây bệnh hô hấp thòng thường.

Hai chung IICoV-229E vã IỈCoV-NL63 lã a-coronavĩruscs trong khi hai chung HCoV-OC43 và HCoV- HKU1 thuộc nhỏm B-coronaviruscs. Ba chung côn lại lã MERS-CoV. SARS- CoV và SARS-CoV-2 là B-coronavi ruses gây viêm phôi và suy giám hô hấp nghiêm trụng và có thè dẫn tới lư vong.5 BÔ ~~T7 Hụ Dưởihụ r~———Ị CwMrtiw.rt«M Chi r T" , J 1 J___ Alpha B«u Garnru 0Ã1 Towru* wrwwirt eoronawv* oormnvM MCoV-MM MCcV-HKUI HCoV-MCW, HCoV-OCC '••••. ; SARS-CoVJ Hình Ỉ.

fiieu dồ phân toại cùa họ Coronaviridaf SARS-CoV-2 thuộc chi Bctacoronavirus. dưới chi lã Sabecovirus. SARS-CoV-2 cô bộ gen tương dồng 79% với SARS-CoV vã 50% tương dồng với MERS-CoV." SARS-CoV-2 có bộ gen lởn nhất được biết đến trong các loại RNA -•c .^H «4 ugc V Hl 4 virus, với chiều dài từ 26 đến 32 kb. là virus có hệ gen RNA dương sợi dơn kèm nucleocapsid đổi xứng xoắn ốc*.

Bộ gen bao gồm các vùng: vùng 5'UTR. vũng 3'UTR vã cuối cùng lã Đuôi-poly (A). Hai phần ba đầu ticn cua bợ gcn mã hóa cho các protein phi cấu trúc từ 2 khung mơ dọc ORFIa và ORFIb; 1/3 cuối cua bộ gcn mã hóa cho các protein cấu trúc. Có 4 protein cấu trúc dược bao tồn trên các CoV dó là protein (S).

protein vo (E) và nuclcocapsid (N) protein. Protein s chịu trách nhiệm liên kết với tể bão vật chu và là thụ the de virus xâm nhập vào tế bào vật chu. So sánh SARS-CoV-2 với các coronavirus khác cho thấy sự khác biệt lim nhất năm trong gen mã hóa protein s. Protein này hình thành các gai trên bề mạt cứa hạt virus và lãm trung gian liên kết cua virus dền tế bào đích và hợp nhất virus và mang tế bào trong quá trình virus xâm nhập.

Protein này cùng là mục tiêu cua kháng thề vó hiệu hóa sự lây nhiêm cua virus. Cẩu trúc bộ gen cua SARS-Col'-2'a 1. Cff chề gây bệnh cùa virus SARS-CoV-2 SARS-CoV-2 lây trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp (qua giọt bắn là chu yếu) và qua tiếp xúc với các vật dụng bị ô nhiêm. SARS-CoV-2 cùng có kha nàng lây truyền qua khi dung ơ trong những không gian kin.

dông người và -c .^H «4 ugc V Hl 5 (hóng gió hạn chề hoặc nơi có nhiều thao tác tạo khi dung như trong các cơ sờ diều trị. protein s trên bề mặt vi rút có vùng thụ the RBD bám dinh hiệu qua trẽn thụ the ACE2 cua tế bảo con người dẻ bât dầu sự xâm nhập cua virus vảo tế bão vật chú. Tuy nhiên, sự xâm nhập cua virus thành cõng đòi hoi sự phản cắt protein s bởi các men furin hay một số men khác như TMPRSS2. Sau quá trinh phân cắt protein s bằng TMPRSS2.

mien S2 hợp nhất với mang tề bao chú. cho phép RNA virus vảo tế bão chu. Với cơ chế xâm nhập như trên, sụ dồng biếu hiện cua ACE2 và TMPRSS2 dưực coi là cần thiết để lây nhièm SARS-CoV-2. Thụ thê ACE2 dược biểu hiện nhiều trong các te bào phế nang loại II ơ các tể bào biếu mỏ phối, mũi và phế quán, cùng như trong các te bào biêu mõ ớ dường tiêu hóa thận và các tề bào tinh hoàn TMPRSS2 dược biếu hiện trong các tế bào loại II như niêm mạc mùi, phe nang, ống tiêu hóa.

thận, máo tinh hoàn, tuyến tiền liệt, tuyền tụy và tuyến cận giáp. Sự đồng biêu hiện cua ACE2 vã TMPRSS2 trong niêm mạc mũi và phối cung cắp một lời giái thích hợp lý cho sự tham gia chu yếu cua hệ thống hô hấp trong COVID-19. Khi dược phóng thich vảo tế bào chắt cua tẻ bào vật chu. dầu ticn virus tồng hợp ra sợi ARN (hông tin de tỏng hựp ra cãc protein cấu true vả phi cẩu trác dê dam báo các hoạt dộng tiếp cùa virus, tiếp dỏ chúng tạo ra một sợi ARN âm dóng vai trò khuôn mẫu dê tông hợp tiếp sợi ARN dương con.

RNA cùa virus mới dược tông hợp và các protein cấu trúc dược lắp rãp trong bộ máy Golgi cua lưới nội chất (ER) đề tạo thành cảc virion mới. Ilộ thống ER-Golgi cùng xư lý quả trinh dưa virion vận chuyên đến bề mặt tề bào trong các túi và tiếp theo là xuất cãc virus mới hình thành từ tế bao vật chu thông qua quá trinh xuất bào.^H «4 ugc V Hl 6 Hình 1. Quá trình xâm nhập vào tế hào chu cùa virus SARS-Col'-2': Sau khi tiếp cận các thụ the đich là ACE2 trên bề mặt màng tế bão nicm mạc dường hô hấp cùa vật chu virus nhãn lên và giai phóng, gây nhiễm trùng các le bão phôi vã tạo ra các triệu chứng hô hâp không đậc hiệu giông cúm. Virus cùng gây tôn thương cãc tề bão biêu mô khứu giác và làm mắt khứu giác tạm thời.

Phan ứng viêm thu hút các lympho T đặc hiệu virus. Các tế bào miền dịch nãy loại trừ các tể bão bị nhiễm, khổng che sự lan tràn cùa virus và dàn đến sự hồi phục ờ hầu hết mọi người.1' 0 những bệnh nhãn phát triến bệnh nặng SARS-CoV-2 gãy ra phan ửng mien dịch không binh thường cua vụt chú. liộ thống mien dịch rất quan trọng dồi với vật chu đẽ chổng lại nhiềm virus. Tuy nhiên, dãp ửng miẻn dịch quá mức có thê dàn den bệnh lỷ.

Sự xâm nhập cùa virus cỡ thế gày ra một loạt cãc phan ứng mien dịch trong cơ thế vật chu dàn đến sự biêu hiện cùa các cytokine và chemokinc tiền viêm, chảng hạn như IL6. gây ra trạng thái viêm quá mức. thưởng dưực gọi là cơn bào cytokine vả cuối cùng cô thê dần den hội chứng suy hô hầp cắp tinh (ARDS) vã tư vong.^H «4 ugc V Hl 7 Binh Bfnhlj Tẽ báo btèumử ° phe quan Tc bâọbiẻu mò pl»ẻ nang X vital t>pc 1 khoang ° \ Tibtobii. rl,Ể“nS mõ phê nang KTV f Té bào t sjfìẵi u j XV? __________ W >i<awi»lur> 1(4 \ìJ' *9 Phiipbửi  Vital » Tc báo ngoai \ -» mạc 1 ThoM Dòng mâu s Hình 1.

Dáp ứng miền dịch cơ thè khi nhiễm trùng SARS-Coỉ'-2lf 1. Các phương pháp chan đoán nhiễm SARS-CoV-2 1. Xét nghiệm khủng nguyên nhanh Xét nghiệm khảng nguycn nhanh là xét nghiệm phát hiện sự cỏ mật cua các protein cua SARS-CoV-2. Mầu bệnh phâm xét nghiệm lã m.ìu bệnh phàm dường hõ hấp (dịch mùi.

dịch tỵ hầu.) nhầm giúp phát hiện nhicm SARS-CoV-2 hay không. Cùng giống như các xét nghiệm sàng lọc vá phát hiện các tác nhàn gây bệnh đưòng hô hầp. dộ nhạy và dộ dặc hiệu cua xét nghiệm này phụ thuộc vào vị tri lẩy mẫu. kỳ thuật cua người lấy mẫu.

ưu diêm: - Cho kết qua nhanh chóng, thường dưới 30 phút. - Dỗ dàng thực hiện, cỏ the dược sư dụng tại các điẽm lấy mẫu di dộng, chi phi rc. ít tồn kém nên cỏ thê sư dụng với mục đích khoanh vùng dịch trên diện rộng.^H «4 ugc V Hl 8 -•c «4 ugc V Hl 9 Nhược (item: - Tại những khu vực có lý lệ lây nhiễm thấp, nhùng xét nghiệm kháng nguyên không đáng tin cậy trừ khi chúng có độ đặc hiệu rất cao (>99%). - Độ nhạy và độ đặc hiệu không cao, dàn dền ti lệ dương tinh gia và ảm tinh gia cao.Xét nghiệm nuôi cay virus Xét nghiệm nuôi cấy virus được ứng dụng chu yếu đề nghiên cứu vả tim hicu VC SARS-CoV-2 với ycu cầu các phòng thi nghiệm phai đạt An toàn sinh học cẩp III.

Các phông thi nghiệm có the sứ dụng SARS-CoV-2 thu được từ việc nuôi cầy virus trong một số lình vực khác nhau bao gồm: - Nghiên cứu kháng virus: kiêm tra kha năng cua các loại thuồc kháng virus hiện có hoặc thư nghiệm trong việc diều trị hoặc ngán ngừa nhiêm SARS-CoV-2. - Phát triển vacxin - Nghiên cứu cơ che bệnh sinh: nghiên cứu đê xác định các cách khác nhau mà virus có thỏ dược truyền sang vật chu. mức dộ nghiêm trọng cua bệnh tật mã nó gày ra cho vụt chu. lượng virus dược tạo ra trong cơ thê và virus cỏ thê lây lan dền những cơ quan nào trong cơ thê.

- Nghiên cứu độ ôn định cua virus: nghiên cứu thời gian virus có thê tồn tại trong một số điều kiện nhất dịnh. Xét nghiệm khuếch (lại Acid Nucleic Xét nghiệm khuếch dại Acid Nucleic (Nucleic Acid Amplification Tcst-NAAT) cho SARS-CoV-2 phát hiện cụ the các trình tự RNA là vật liệu di truyền cua virus. Các màu bệnh phẩm xct nghiệm khuếch dại Acid Nucleic chân đoán SARS-CoV-2 được lấy từ dường hô hấp trên hoặc dưới. NAAT có thế sư dụng nhiều kỳ thuật phương pháp khác nhau dê khuếch dại acid nucleic và phát hiện virus, bao gồm các phương pháp dưới đây: - Phan ứng tồng hợp chuỗi polymerase sao chép ngược (Reverse transcription polymerase chain reaction RT-PCR) -c .^H «4 ugc V Hl 10 - Phán ứng khuềch dại dâng nhiệt bao gồm: • Phan ứng khuếch dại bang enzyme endonuclease cat DNA ờ các diêm giới hạn (Nicking endonuclease amplification rcaction-NEAR) + Khuếch đại thòng qua phiên mà (Transcription mediated amplification-TMA) ♦ Khuếch dại dẳng nhiệt thõng qua võng (Loop-mediated isothermal amplification - LAMP) + Khucch đại phụ thuộc enzyme Helicase (Helicase-dependent amplification-HAD) Hệ thống chinh sửa gen (Nhõm các đoạn ngần dối xứng lặp lại thường xuyên) (Clustered regularly interspaced short palindromic repeats- CRISPR) - Khuếch dại boi DNA polymerase có hoạt tinh strand-displacement (Strand displacement amplification-SDA) 1.

Các phương pháp phân tích SARS-CoV-2 1. Phương phảp PCR PCR dược phát triển vào những nám 1980 bơi Kary Mullis, người dà nhận giai Nobcl năm 1993. Kê tir khi được mỏ ta, công nghệ này đã gây ra một cuộc cách mạng thực sự trong lỉnh vực sinh hục phân tư. PCR lã kỳ thuật khuếch đại một đoạn DNA quan tâm theo cấp số nhân làm lãng gấp dôi so lượng phân tứ mục tiêu sau mòi chu kỳ khuếch đại.

Thảnh phần cùa I phán ứng PCR - Enzyme DNA polymerase có vai trò trong việc kéo dãi mạch trong phan ứng. - Dung dịch dệm bao gồm Tris IICI 30 mM (pH 9. dung dịch muỗi K 30 mM vã NH Mg2 2 mM. dung dịch lãng cưởng: TMAC.

BSA cung cấp môi trưởng phan ứng. - dNTPs là các nucleotides: A. c cung cấp nuclcotits cho quá trinh tạo mạch mới. - DNA lã mẫu có chửa DNA can khuếch đại cung cấp mạch khuôn cho quá trình phan ứng.^H «4 ugc V Hl II - Mỗi lá I đoạn DNA sợi dim.

có trinh tự bổ sung vói DNA dich. bao gồm 2 loại là mồi xuôi và mồi ngược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu định lượng SARS-CoV-2 bằng phương pháp Realtime PCR với SYBR Green" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp định lượng virus SARS-CoV-2, một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh COVID-19. Nghiên cứu này không chỉ trình bày quy trình kỹ thuật chi tiết mà còn nhấn mạnh tính chính xác và độ nhạy của phương pháp Realtime PCR với SYBR Green, giúp các nhà nghiên cứu và chuyên gia y tế có thể phát hiện virus một cách hiệu quả hơn.

Đối với những ai quan tâm đến các nghiên cứu liên quan, tài liệu này mở ra cơ hội để tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của virus SARS-CoV-2. Bạn có thể tham khảo Nghiên cứu sinh tổng hợp protein nucleocapsid tái tổ hợp của virus sars cov 2 và bước đầu ứng dụng cho phát triển kit thử nhanh, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc phát triển các bộ kit thử nhanh, một phần quan trọng trong việc chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu nồng độ glucose huyết tương fructosamin huyết tương và hba1c trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2021 2022 cũng có thể cung cấp thêm thông tin hữu ích về các nghiên cứu y tế liên quan đến bệnh lý khác.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến các kỹ thuật PCR trong nghiên cứu vi sinh vật, hãy xem tài liệu Khuếch đại gen của nấm candida albicans bằng cặp mồi đặc hiệu, nơi bạn có thể tìm hiểu về ứng dụng của PCR trong việc nghiên cứu các loại nấm gây bệnh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp nghiên cứu hiện đại trong lĩnh vực y tế.