CHƯƠNG I TONG QUAN 1. Nẩrn Candida albicans 1.Ịch sứ, nguồn gốc về nấm Candida và Candida albicans: Lịch sứ phát hiện và đật tên cho Candida kéo dài từ thời Hy Lạp cố dại cho dền các nhả nghiên cứu hiện đại. Nhận thức về Candida dà phát triển từ khi xuất hiện loại nấm này trong dịch tiết cùa con người thành một tác nhân truyền nhiễm. Trong tác phẩm “Of the Epidemics” Hippocrates dà mô ta bệnh nấm miệng (khoáng năm 400 trước Công nguyên) là “miệng bị loét áp-tơ”.
Đen nâm 1665 Pepys Diary dà báo cáo phát hiện "Một bệnh nhân bị sốt. hay có cơn đau vã bị nấc”, duy tri quan diêm cho rang bệnh tưa miệng bat nguồn từ vật chú. Năm 1839, Langcnbcck dược công nhận là người dầu tiên nhận ra một loại mun ờ bệnh nhãn mac bệnh thương hãn. tuy nhiên ông gán thực thè nãy cho vi khuân thương hàn chứ không phai nấm.
Bennett dã quan sát thấy một loại nắm tương tự trong đờm. phối cua một bệnh nhân bị trân khí màng phối và chi trích kct luận cùa Langenbach. Năm 1847, nhà nấm học nôi tiếng người Pháp Charles Philippe Robin, dà phân loại nấm này là Oidium albicans dè dật tên cho loại nấm gày bệnh lưa miệng. Hiện nay chi Candida dã được xác định có lum 200 loài khác nhau.
Trong đỏ Candida albicans là loài thường dược phân lập và gây bệnh nhiễm trùng. Candida albicans xuất phát tử chừ latin “candeõ” (candidus) áo choàng cỏn “albicỡ” nghía là dần trơ thảnh máu trắng. Thuật ngừ nãy do nhã sinh học Pháp Charles-Philippe Robin và nhà Nấm hục Christine Marie Berkhout dặt tên. Đặc điểm của nấm Candida albicans: Candida albicans Giuộc lóp Saccharomyces ngành Ascomycota.
là một phần hệ vi khuẩn binh thưởng ớ màng nhảy đường hò hấp. đường tiêu hóa và bộ phận sinh dục. Nấm thuộc dạng vi nấm. kích thước rất nho 3-5 pm.
cỏ cấu tạo dơn bão. cấu tạo bời Giành te bào. mãng tể bào. nguyên sinh chất và nhân.
• Thành tế bão được cấu tạo bời hai lớp. Lóp trong có vai trò duy trì và giừ vững hình dạng thảnh te bào. được tạo nén bời killing 0-gIucans -chitin. Lóp ngoài gồm các manoproteins.
giúp bao phu lóp trong cua thành tế bào.s • Màng tể bão tương tự máng nguyên sinh chất cua vi khuân về cấu tạo vã chức nâng. màng nấm men còn có kha nâng hoạt hóa ty thế. • Nguyên sinh chắt chứa ty the. ribosome và không bào.
• Nhàn cua tế bào nắm men lá nhãn thật, hình tròn hoặc hĩnh bầu dục. Nhân cõ sự phân hóa với kết cấu hoãn chinh. có mãng nhân và mang hệ thống thòng tin di truyền. albicans xuất hiện ơ một sổ dạng hình thãi: bão tứ nấm (blastospores) gia sợi mun (pseudohyphae) vã sợi nấm (hyphae).
Bào tư nấm phân chia vô tinh bang cách nay chồi dẫn den sự hình Giành cãc tế bào nấm men (còn được gọi là phôi bão tư hoặc phôi bào). Sự hình thành gia sợi mun xay ra do sự phán chia tế bào phân cực khi cãc tế bão nấm men phát triẩi bàng cách này chồi đà kéo dâi ra mà không tách ra khôi các tế bão lân cận. Sau khi giai đoạn tâng trướng kết thúc, cãc tế bào phán chia, theo dó tế bào con tách khói tế bào mẹ bang cách tạo ra một vách ngân.^H «4 ugc V Hl 5 Hình 1. Sự chuyến dồi hình thái Cua nẩni Candida albicans trong quá n inh lây nhiễm Khi nuôi cầy trong phòng thi nghiệm c.
albicans phát triên dưới dạng tế bào “nấm men" hình trứng. Tuy nhiên nhùng thay dối nhỏ về nhiệt độ. chất dinh dưỡng và độ pH dẫn đền sự thay dỏi hình tliái sang dạng sợi. Bộ gen của c albicans: Candida albicans là một trong nhũng nguồn nắm gày bệnh thưởng gập nhắt ở người và dược chọn dê giái trinh tự bộ gen.
albicans có thê gây nhiẻm trùng da. niêm mục ờ nliừng người khóe mạnh, thậm chi gãy nhiễm trùng đc dọa tính mạng ờ nhùng người cỏ chức nâng miền dịch bị suy giam. Trinh tự bộ gen c. albicans trẽn 8 cặp nhiêm sấc thế (trước dây được đặt tên từ 1-7 vã R) tạo thành bộ gen đơn bội có kích thước 14.419 khung dọc mơ (ORF) dài him 100 codon.
Codon CUG dược c. albicans dịch thành serine chứ không phai leucine được tim tháy it nhất một lần trong khoang hai phần ba ORF.^H «4 ugc V Hl 6 Chung SC5314 chứa 8 cặp nhiễm sắc tile. 7 trong số dó có kích think không dõi và một trong số dó là da hinli (R). với kích thước dao dộng từ 3,2 den 1,0 Mb.
Sự hiện diện cua các gcn sầp xắp song song dổi với các RNA ribosome giài thích cho sự thay dôi kích thước nãy. Kích thước bộ gen cùa chung nãy xấp XI 16 Mb. Sự sắp xếp lại số lượng vã cấu trúc nhiễm sắc thê tạo ra sự da dạng di truyền, dược gọi lả da hình chiều dài nhiễm sấc thê (co/mờ rộng các lần lụp lại), chuyển đoạn tương hồ. mắt nhiễm sẳc the vã thê ba nhiem sẩc thê.
Những thay đối này dẫn đến những thay đối về kiểu hình, đày là một cách thích nghi của loại nấm này.11 Vũng internal transcribed spacer (ITS) cua nấm MTS 1 rOWAftw* I NTS I I NTS 0 Ọ 58S I 5« 0102 0vt>2 R«90n Ỉfilth J. 2: cắu núc vùng DNA cua nắm (NTS: đoạn đệm không dược phiên nưl ETS: doụn dệm được phiên mà bèn ngoài. ITS: doạn dệrn dược phiên mờ bèn n ong) Mỗi cụm ribosome của nắm chứa đoạn đệm 5' phiên mà ngoài (5' ETS), gen 18S rRNA, ITS ì, gen 5.SS rRNA, ITS2. 28S rRNA vá cuối củng là 3' ETS.
Trong quá trinh trường thành cua rRNA. các manh ETS vã ITS dược cảt bo. là san phàm phụ không có chức năng cùa quá trinh trưởng thành này. chúng nhanh chóng bị suy thoái.*- Vùng ITS là một doạn DNA đệm không có chức nâng nằm giừa các gen rRNA.
ơ vi khuân, chi có một vùng ITS duy nhất. Nhưng ờ sinh vật nhàn chuân. có hai lừng ITS: ITSI vã 1TS2. Vũng ITSI là DNA đệm nẳm giừa cãc gen rRNA 18S và 5.8S: sự thay đôi độ dài cua 1TS1 là khoảng (200- «4 ugc V Hl 7 300bp).
ITSI đà dưực chúng minh hiệu qua cùa chúng trong việc lãm sáng tó mối quan hộ phát sinh gen giừa các loài khác nhau. Hơn nữa DNA đệm ITS1 it được bão tồn hem DNA đệm ITS2. Các cầu trúc ITS1 chi được bao tồn trong các dơn vị phân loại nho hơn nhiều. Vùng ITS2 lá một DNA đệm năm giừa các gen rRNA 5.
vùng 1TS2 có độ đài ngằn lum vùng ITS1. sự thay dời độ dài cùa ITS2 là khoảng (180-240bp). Gen ACC1 cũa nấm Ca It(tifta albicans: ACCasc lá một enzyme sinh tông hợp axit béo. cần thiết cho sự phát Iriẽn và kha nàng tồn lại cua nấm.
Gen ACCase (gen ACC1) là gen nội chuẩn cùa Candida albicans.14 Các gen nội chuẩn luôn dược biêu hiện trong các tề bão. mà hỏa cho các protein tham gia vào các quá trinh cơ biui cua tế bão.1- Trình tự nucleotide cua gen đa dạng, thích hợp cho việc phân biệt giừa các dòng và các chung. Gen ACC1 mã hóa acetyl CoA cacboxylase. trình tự DNA mà hóa gen ACC1 cua Candida albicans có 6810 nucleotide, trinh tự protein tương úng 2270 acid amin.
Dịch tễ học nhicm nấm Candida và c. Trên thếgiởi: Nghiên cứu tại Trung Tâm Ung thư Dại Học Tôn Trung Sơn từ tháng 6 nám 2011 đến tháng 5 năm 2022 trên 606 bệnh nhàn ung thư vòm họng dà trai qua xạ trị. cỏ 62 bệnh nhân (10.2%) nhiễm nấm Candida hầu họng và 544 bệnh nhân không bị nhiễm nấm Candida hầu họng.1 Từ tháng 1 nám 1998 đến tháng 12 nám 1999 phát hiên 191 truởng hụp nấm màu ớ miền trung Thụy Dien, với tý lệ 0.32/1000 ca nhập viện. Trong đó cỏ 128 trường họp (67%) do c.
30 trường họp (15.7%) gây ra bơi Candida glabrata vã 14 trường hợp (7.™ Tại nghiên cứu giám sát tại bệnh viện cua Liên đoàn bệnh lý y tế châu Ảu trong 28 tháng.089 trường hợp được ghi nhận bới bày cãc -c .^H «4 ugc V Hl s nước châu Âu (106 lố chức tại Pháp. Tây Ban Nha. Thụy Diên và Vương quốc Anh). Tý lệ nhiễm nấm máu dao dộng từ 0.000 ca nhập viện dà được báo cáo.
Candida albicans được xác định trong 56% trường hợp. Ở Việt Nam: Nghiên cứu ờ phụ nừ trên 18 tuôi cỏ triệu chứng viêm ảm dạo đen khám tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hổ Chí Minh co sờ 2 từ ngày 01/10/2019 đen 30/4/2020. Kết quà cho thấy, trong 333 trường hợp nghiên cứu cho ty lệ viêm âm dạo do vi nắm Candida là chiếm 26.7% vã 89 trường họp nhiễm nấm Candida dà phát hiện Candida albicans là 68.20 Nghiên cứu cua Nguyễn Ngọc Hóa. Nguyễn Thị Hồng Diệp tại Khoa khám bệnh.
Bệnh viện trường Đại học Y khoa Vinh từ 01/2021 den 04/2021 trẽn 42 bệnh nhân dưới 15 tuồi nhiêm nấm. Kết quá cho thầy, tý lệ nlũcm nắm c. albicans ờ tre em (88.1%) chu yếu nhiễm ớ miệng.21 Nghiên cứu mô ta cắt ngang trên 102 bệnh nhân thư máy tại Khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Nguyền Trãi từ tháng 3/2022 den tháng 9/2022. Tỳ lộ nhiễm vi nấm Candida lên tói 82.8% và chú yếu là Candida albicans (44.
Các yểu tố dộc lực Candida albicans: Candida albicans có kha nâng xâm lẩn. gãy nhiễm trùng và lây lan nhiễm trùng nhờ vào cãc yell tố dộc lực cua chúng. Sự thay đồi hình thái là một dấu hiệu cho quâ ti inh chuyên từ trạng thãi hội sinh sang gãy bệnh cua nấm Candida albicans. Chúng dược the hiện qua sự chuyên từ bão tư nấm (blastospores) sang gia sợi nấm (pseudohyphae) vã sau dỏ là sợi nấm (hypliae).
Ớ dạng sợi nấm. các tề bào xâm nhập vào mỏ cua vật chu bang cách chu dộng và gãy cảm ứng nhập bào. Một dộc tó dậc hiệu cua sợi nấm c. albicans là candidalysin.
Candidalysin là một peptide gồm 31 -c .^H «4 ugc V Hl 9 axit amin. có vai trờ quan trọng trụng phá huý các tế bão vật chu. gãy nhiễm trùng hệ thống vã đần tới tứ vong. Candidalysin cõ kha năng gây tôn thương trực tiếp lên máng biền mô bang each xen kẻ.
thẩm và tạo lồ xốp lãm cho các thành phẩn tế bào chắt yếu đi. yếu tố góp phần vào kha năng gây bệnh cua c. albicans là sự biêu hiện cua các protein quan trọng trong quá trinh dinh vã xâm nhập. Quá trinh dinh bị anh hương bỡi rất nhiều yếu tồ như loại protein cùa vách te bào; dặc diêm vật lý.
hoã học cùa bề mặt màng tế bào. albicans dinh vào tế bào vật chù bằng cách nhận ra các protein, fibrinogens, fibronectins và gắn với chúng thòng qua Als3 và Hwpl. Đây là các protein dược biêu hiện chu yếu trong giai đoạn tạo sợi mun.