Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh xquang và đánh giá kết quả điều trị hoại tử chỏm xương đùi ở bệnh nhân từ 18 đến dưới 60 tuổi bằng phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi mă

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị hoại tử chỏm xương đùi bằng phẫu thuật thay khớp háng toàn phần ở bệnh nhân 18-60 tuổi.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2021

136
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu vùng khớp háng

1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hoại tử chỏm xương đùi

1.3. Các phương pháp điều trị

1.4. Khớp háng nhân tạo

1.5. Tình hình nghiên cứu về thay khớp háng toàn phần trên thế giới và trong nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang hoại tử chỏm xương đùi

3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang hoại tử chỏm xương đùi

4.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Điều Trị Hoại Tử Chỏm Xương Đùi

Hoại tử chỏm xương đùi là một bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng vận động của bệnh nhân. Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của phẫu thuật thay khớp háng trong điều trị bệnh lý này. Nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình bệnh lý, phương pháp điều trị và kết quả đạt được.

1.1. Định Nghĩa Hoại Tử Chỏm Xương Đùi

Hoại tử chỏm xương đùi (HTCXĐ) là tình trạng tổn thương tế bào xương do thiếu máu nuôi. Bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 20 đến 50, với tỷ lệ mắc cao ở nam giới.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng đã được thực hiện từ đầu thế kỷ XXI. Tuy nhiên, vẫn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả điều trị hoại tử chỏm xương đùi.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Hoại Tử Chỏm Xương Đùi

Điều trị hoại tử chỏm xương đùi gặp nhiều thách thức, đặc biệt là khi bệnh nhân đến khám ở giai đoạn muộn. Việc chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời là rất quan trọng để bảo tồn chức năng khớp háng.

2.1. Các Nguyên Nhân Gây Hoại Tử Chỏm Xương Đùi

Nguyên nhân gây hoại tử chỏm xương đùi có thể do chấn thương, lạm dụng rượu bia, hoặc sử dụng corticoid kéo dài. Những yếu tố này làm giảm lưu lượng máu đến chỏm xương đùi.

2.2. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán Sớm

Giai đoạn đầu của bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều này làm tăng nguy cơ cần phải phẫu thuật thay khớp háng.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Thay Khớp Háng Trong Điều Trị Hoại Tử Chỏm Xương Đùi

Phẫu thuật thay khớp háng là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi. Phương pháp này giúp khôi phục chức năng vận động và giảm đau cho bệnh nhân.

3.1. Kỹ Thuật Phẫu Thuật Thay Khớp Háng

Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng được thực hiện để thay thế chỏm xương đùi bị hoại tử bằng một khớp nhân tạo, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.2. Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật

Kết quả phẫu thuật được đánh giá dựa trên mức độ đau, khả năng vận động và sự phục hồi chức năng của khớp háng sau phẫu thuật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ cho thấy phẫu thuật thay khớp háng mang lại kết quả khả quan cho bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi. Các chỉ số về đau và chức năng khớp được cải thiện rõ rệt.

4.1. Kết Quả Điều Trị Sau Phẫu Thuật

Sau phẫu thuật, bệnh nhân cho thấy sự cải thiện đáng kể về mức độ đau và khả năng vận động. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp phẫu thuật thay khớp háng.

4.2. Biến Chứng Sau Phẫu Thuật

Mặc dù phẫu thuật thành công, một số bệnh nhân vẫn gặp phải biến chứng như trật khớp hoặc nhiễm trùng. Việc theo dõi và quản lý biến chứng là rất quan trọng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Hoại Tử Chỏm Xương Đùi

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về điều trị hoại tử chỏm xương đùi bằng phẫu thuật thay khớp háng. Tương lai cần có thêm nhiều nghiên cứu để cải thiện kết quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần nghiên cứu thêm về các phương pháp điều trị không phẫu thuật và cải tiến kỹ thuật phẫu thuật để nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Chẩn Đoán Sớm

Chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời là chìa khóa để giảm thiểu biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh xquang và đánh giá kết quả điều trị hoại tử chỏm xương đùi ở bệnh nhân từ 18 đến dưới 60 tuổi bằng phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi mă

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu vùng khớp háng Khớp háng là khớp giữa chỏm xương đùi và ổ cối của xương chậu, chức năng chính là nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể ở cả hai tư thế tĩnh và động. Ổ Cối Ổ cối là một cấu trúc có hình dạng gần nửa hình cầu nằm mặt ngoài khung chậu, là chỗ gặp nhau của 3 xương: xương cánh chậu, xương mu và xương ngồi tạo thành. Ổ cối hướng xuống dưới, hợp với mặt phẳng ngang một góc 450 và hơi ra trước một góc 15-200.

Lớp sụn chỉ bao phủ phần tiếp khớp của ổ cối, hình chữ Y, sụn viền làm ổ cối thêm sâu để ôm lấy chỏm xương đùi. Quanh ổ cối xương nhô lên thành viền ổ cối, phía dưới viền ổ cối có khuyết ổ cối có dây chằng ngang ổ cối vắt ngang [5], [10]. Đầu trên xương đùi Đầu trên xương đùi gồm chỏm, cổ, mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé. − Chỏm xương đùi lồi tròn hình 2/3 khối cầu hướng lên trên, vào trong và hơi ra trước, đường kính trung bình 40-60mm, nó được bao phủ bởi một lớp sụn-lớp này dày ở nửa trên hơn nửa dưới, dày nhất ở trung tâm.

− Cổ xương đùi là đoạn xương dài khoảng 3-4cm nối chỏm với vùng mấu chuyển đầu trên xương đùi, hoàn toàn nằm trong bao khớp háng. Đây là đoạn xương yếu nhất vì cổ xương đùi không có cơ bám lên nó và phải chịu lực nén, lực xé do trọng lượng cơ thể. − Mấu chuyển lớn ở mặt trước ngoài của đầu trên xương đùi là nơi bám của cơ mông nhỡ và cơ mông bé, còn mấu chuyển bé nằm ở phía trong có cơ thắt lưng chậu bám vào [5]. 1 Giải phẫu khớp háng (Nguồn: Gray’s Anatomy for Students 3rd Edition, 2020 [50]).

Về mặt cấu tạo, đầu trên xương đùi có một cấu trúc đặc biệt đó là canca. Đây là mảng xương đặc xuất phát từ phía sau trong của thân xương đùi từ dưới mấu chuyển bé đi lên và hòa vào vỏ sau dưới của cổ xương đùi. Cancar là thành phần cứng nhất của cổ nhận gần như toàn bộ ứng lực tác dụng vào đây trong quá trình vận động. Tại cổ xương đùi, màng xương không có lớp tạo xương, đây là thành phần chủ lực tạo can ngoại vi, mà chỉ có màng xương sợi.

Vì vậy quá trình lành xương rất khó khăn và chậm, chỉ phụ thuộc vào can tủy mà không được hỗ trợ can ngoại vi [10]. Hệ thống mạch máu Vùng cổ xương đùi có các động mạch vào nuôi chỏm cổ như sau: − Mạch máu chính nuôi cổ chỏm xương đùi là động mạch mũ đùi trong. Động mạch này xuất phát từ động mạch đùi sâu, đi vòng bờ sau dọc theo phần nối cổ và mấu chuyển lớn. Từ đây các nhánh đi lên tạo thành chùm Weitbrecht tại bờ sau dưới cổ xương đùi (Hình 1.

Nhánh lên quan trọng nhất chịu trách nhiệm nuôi phần chỏm là động mạch cực trên. − Mặt trước cổ chỏm đùi phụ trách bởi động mạch mũ đùi ngoài là nhánh của động mạch đùi sâu. Các nhánh lên tại mặt trước cổ chỏm, xuất phát từ động mạch mũ đùi trước chỉ phụ trách nuôi một phần nhỏ cổ chỏm đùi. 5 − Động mạch dây chằng tròn là nhánh cùng của động mạch bịt có vai trò rất khiêm tốn, chỉ nuôi một phần nhỏ chỏm đùi.

2 Hệ thống mạch máu vùng cổ xương đùi (Nguồn: Rockwood And Green's Fractures In Adults 8th Edition, 2015 [34]). Phương tiện nối khớp Các diện khớp giữ được sự tiếp xúc với nhau nhờ vào bao khớp và hệ thống dây chằng. Bao khớp bám vào xương chậu trải dài qua cổ đến đầu trên xương đùi. Mặt trước cổ xương đùi nằm hoàn toàn trong bao khớp, còn mặt sau 1/3 nằm ngoài bao khớp.

Do đó, khi phẫu thuật vào khớp háng theo lối sau, đánh trật khớp háng ra sau sẽ thuận lợi hơn. Bao khớp được tăng cường phía trước, phía trong và phía sau bởi ba dải dây chằng bao gồm: dây chằng chậu đùi, dây chằng mu đùi và dây chằng ngồi đùi [5], [4]. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hoại tử chỏm xương đùi Định nghĩa Hoại tử chỏm xương đùi (HTCXĐ) còn được gọi là hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, đặc trưng là tình trạng tổn thương hoại tử tế bào xương và tủy xương do thiếu máu nuôi trên chỏm xương đùi. Tổn thương có thể gặp ở một khớp háng hoặc cả hai bên.

Vùng hoại tử lúc đầu là các vùng thưa xương, các ổ khuyết xương, về sau dẫn đến gãy xương dưới sụn, cuối cùng gây xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa thứ phát và mất chức năng khớp háng [2], [22], [18]. 6 Monro (1738) là người đầu tiên mô tả bệnh lý này. Cruvhellier (1835) mô tả những thay đổi hình thái học của chỏm thứ phát sau tắc mạch nuôi. Tác giả Haenish (1925) báo cáo một trường hợp đầu tiên HTCXĐ do thiếu máu nuôi vô căn.

Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân Bệnh sinh HTCXĐ được chia thành 2 nguyên nhân chính: 1. Nguyên nhân tự phát: Thường gặp nhất, chiếm khoảng 30- 50% các trường hợp. Nguyên nhân thứ phát Hoại tử chỏm xương đùi do chấn thương Bất kì một chấn thương ở khớp háng (gãy xương, trật khớp) sẽ dẫn đến hai hiện tượng là tổn thương mạch máu và sau đó là sự phục hồi mạch máu tân tạo để bù lại sự thiếu máu. Trong gãy cổ xương đùi Garden II, III, IV các động mạch của tủy xương bị đứt hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn ở Garden I, đầu xương gãy còn chọc vào làm tổn thương các động mạch cổ lên, vòng mạch bao hoạt dịch, động mạch dây chằng tròn bị hẹp hoặc tắc do chảy máu làm áp lực trong bao khớp tăng gây chèn ép các vòng mạch trong và ngoài bao khớp.

Hậu quả là chỏm bị biến dạng thoái hóa, xương đùi bị tiêu ở đầu xa, thậm chí là ở cả hai đầu. Vì vậy tỉ lệ không liền và tiêu cổ chỏm cao mặc dù đã được nắn chỉnh và cố định vững [23]. Hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương Nguyên nhân chính dẫn đến hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương là do tổn thương vi mạch của chỏm xương đùi. Một số nguyên nhân chính là: tắc mạch hoặc huyết khối ở các động mạch nhỏ ở phần chỏm xương đùi do các giọt mỡ, kết dính hồng cầu, các bóng hơi; phá huỷ cấu trúc của thành mạch máu do các tổn thương viêm mạch, hoại tử do tia xạ, hoặc do giải phóng 7 các yếu tố gây co mạch.

Các tổn thương này dẫn đến giảm hoặc mất cung cấp máu cho tổ chức xương. Tiếp theo có hiện tượng xung huyết ở các tổ chức xương lân cận dẫn đến mất chất khoáng và giảm khối lượng các bè xương, xương dễ bị xẹp khi bị tỳ đè. Quá trình bệnh sinh diễn ra liên tục dẫn đến hoại tử khớp sau 3-5 năm nếu không được phát hiện và điều trị [1], [26]. Do lạm dụng rượu bia, thuốc lá, dùng corticoid liều cao (thuốc kháng viêm), bệnh khí ép (thợ lặn, công nhân hầm mỏ), bệnh hồng cầu lưỡi liềm, bệnh tự miễn (lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp), ghép tạng, viêm ruột, bệnh lý tăng đông và bệnh tắc mạch tự phát, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa mỡ, thai nghén… trong đó rượu và corticoid chiếm 2/3 nguyên nhân gây hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương [37], [53], [56], [58], [60], [22].

Triệu chứng lâm sàng Thương tổn có thể ở một hoặc hai bên khớp háng, khoảng 70% các trường hợp tổn thương xuất hiện một bên, khi bị tổn thương ở cả hai chỏm xương đùi với thời gian khởi phát và mức độ tiến triển khác nhau [59]. Trên lâm sàng, giai đoạn sớm thường không triệu chứng, bệnh nghèo nàn, ít đặc hiệu. Giai đoạn muộn, triệu chứng chính là đau khớp háng bên tổn thương. Đau thường xuất hiện từ từ, tăng dần, đau khớp háng có tính chất cơ học, đau tăng lên khi đi lại hoặc đứng lâu, giảm khi nghỉ ngơi [2], [1].

Khám lâm sàng: giai đoạn sớm, vận động khớp háng không hạn chế, muộn có biểu hiện hạn chế biên độ vận động khớp háng như bệnh nhân ngồi xổm khó khăn hoặc không ngồi được, bệnh nhân thường có dáng đi khập khiễng, không xoay hoặc dạng khép háng bình thường được, trong khi gấp duỗi gần như bình thường. Giai đoạn muộn khớp háng hạn chế vận động tất cả các động tác, có thể có teo cơ vùng đùi và cẳng chân bên tổn thương [23]. 8 Hình ảnh học 1. X quang thường quy Chụp X quang khung chậu thẳng thường quy là bước đầu tiên trong chẩn đoán HTCXĐ.

X quang có khả năng đánh giá được tổng quan tổn thương chỏm xương đùi (xẹp chỏm, tiêu chỏm), hình thái khớp, hẹp khe khớp, vỡ xương dưới sụn, biến dạng trục chi…Khi có xẹp chỏm xương đùi và thoái hoá thứ phát, X quang cho hình ảnh chính xác giúp đánh giá giai đoạn bệnh. Tư thế chụp bệnh nhân nằm ngữa trên bàn chụp, chân duỗi thẳng, hai ngón chân cái chạm vào nhau, hai gót chân cách nhau # 5cm, điều chỉnh chùm tia trung tâm trên khớp mu 4cm theo đường trắng giữa bụng [2], [19], [20]. Hình A Hình B Hình C Hình D Hình 1. 3 Hình ảnh X quang tổn thương hoại tử chỏm xương đùi (A) Dấu hiệu hình liềm, (B) Hình ảnh vỡ xương dưới sụn, (C) Hình ảnh tiêu chỏm, xẹp chỏm, (D) Hình ảnh hẹp khe khớp, gai xương, tổn thương ổ cối là hình ảnh tiêu biểu thoái hóa khớp (giai đoạn IV).

Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ Chụp cắt lớp vi tính không thể phát hiện sớm những bất thường ở tủy và mạch máu của chỏm trong hoại tử vô khuẩn. Dấu hiệu sớm nhất có thể phát hiện được trên phim cắt lớp vi tính là thưa xương. Các dấu hiệu khác gồm các nốt tăng tỷ trọng không đều hoặc những dải tăng tỷ trọng với bề dày khác nhau; 9 đường sáng dưới sụn; vỡ xương dưới sụn và biến dạng chỏm, hình ảnh xơ hóa sớm một vùng ở trung tâm chỏm xương đùi. Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương tiện chẩn đoán có khả năng phát hiện sớm nhất HTCXĐ, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất.

Giai đoạn đã phát hiện tổn thương trên X quang thường quy, không cần chụp cộng hưởng từ. Vì vậy, hiện nay chụp MRI khớp háng được coi là tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán bệnh HTCXĐ nhất là khi bệnh ở giai đoạn sớm. Trước khi cổ xương đùi bị xẹp độ nhạy là 75-100%, khi có xẹp chỏm độ nhạy là 100%. Trên phim cộng hưởng từ hình ảnh hoại tử xương là hình dải vùng giảm tín hiệu trên T1W, dấu hiệu đường đôi trên T2W.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Điều Trị Hoại Tử Chỏm Xương Đùi Bằng Phẫu Thuật Thay Khớp Háng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị hoại tử chỏm xương đùi thông qua phẫu thuật thay khớp háng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của phương pháp phẫu thuật mà còn đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và bệnh nhân có cái nhìn rõ hơn về quy trình và lợi ích của phẫu thuật.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu kết quả thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tại bệnh viện việt đức, nơi cung cấp thông tin về kết quả phẫu thuật tương tự. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu kết quả thay khớp háng toàn phần do dính khớp trên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật trong các trường hợp khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh mri một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị nội khoa ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại bệnh viện đa khoa trung ươn sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và kết quả của chúng.