Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học được mô tả là Luận án Tiến sĩ Luật học với đề tài nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh điều kiện thương mại chung tại Việt Nam, do Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng Nga thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Tý và TS. Vũ Thị Lan Anh. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 62 38 01 07.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN                                                    |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Pháp luật về điều kiện thương mại chung ở Việt Nam     |
| Tác giả              | Nguyễn Thị Hằng Nga                                    |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Luật Hà Nội                             |
| Chuyên ngành         | Luật Kinh tế (Mã số: 62 38 01 07)                      |
| Người hướng dẫn      | 1. TS. Nguyễn Viết Tý                                  |
|                      | 2. TS. Vũ Thị Lan Anh                                  |
| Năm hoàn thành       | 2016                                                   |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại và sự phát triển của thương mại điện tử, việc sử dụng các điều kiện thương mại chung (ĐKTMC) đã trở thành phương thức giao dịch phổ biến của các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ đại trà. Việc các doanh nghiệp áp đặt các điều khoản soạn sẵn trong hợp đồng mẫu cho khách hàng dẫn đến nguy cơ làm giảm khả năng đạt được sự thỏa thuận bình đẳng, tạo ra thách thức lớn đối với lý thuyết tự do hợp đồng truyền thống vốn là nền tảng của Bộ luật Dân sự (BLDS).

Thực tiễn cho thấy bên ban hành ĐKTMC nắm giữ ưu thế thông tin và có xu hướng thiết lập các điều khoản chỉ có lợi cho mình, chuyển giao rủi ro cho bên kia – phổ biến là người tiêu dùng (NTD) và các doanh nghiệp nhỏ. Các điều khoản này cấu thành các điều khoản bất công bằng (unfair terms) hoặc điều khoản lạm dụng (abusive clauses). Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật điều chỉnh ĐKTMC bộc lộ tính manh mún, thiếu đồng bộ giữa BLDS 2005, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (BVQLNTD) 2011 và BLDS 2015. Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ luật học giải quyết thấu đáo nền tảng lý luận, căn nguyên can thiệp pháp luật và cơ chế kiểm soát ĐKTMC áp dụng thống nhất cho cả hợp đồng tiêu dùng lẫn hợp đồng thương mại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là thực hiện một nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về mặt lý luận pháp luật về ĐKTMC, xác định hướng tiếp cận lập pháp phù hợp, phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về ĐKTMC.

Luận án thực hiện 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu làm sáng tỏ khái niệm ĐKTMC, phân biệt ĐKTMC với hợp đồng mẫu, làm rõ bản chất pháp lý của ĐKTMC;
  2. Nghiên cứu các học thuyết kinh tế và học thuyết pháp lý nhằm làm rõ căn nguyên của việc pháp luật can thiệp kiểm soát các ĐKTMC;
  3. Nghiên cứu xác định các nội dung cụ thể của pháp luật về ĐKTMC;
  4. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và thực tiễn áp dụng tại một số lĩnh vực được lựa chọn (tài chính - ngân hàng và kinh doanh nhà ở), chỉ ra bất cập, hạn chế và nguyên nhân;
  5. Tìm hiểu pháp luật và các vấn đề thời sự pháp lý quốc tế tại các quốc gia có truyền thống điều chỉnh ĐKTMC để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
  6. Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về ĐKTMC tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về ĐKTMC, các học thuyết kinh tế - pháp lý về kiểm soát ĐKTMC, hệ thống quy phạm pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng ĐKTMC trong giao kết hợp đồng.
  • Phạm vi không gian: Thực trạng pháp luật và thực thi được giới hạn trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Khảo sát thực tiễn tập trung vào 2 lĩnh vực: tài chính - ngân hàng và kinh doanh nhà ở. Về nghiên cứu so sánh, luận án khảo sát hệ thống pháp luật của Liên minh Châu Âu (EU), CHLB Đức, Vương quốc Anh, Úc và Trung Quốc thông qua các nguồn tài liệu tiếng Anh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật từ giai đoạn hình thành các đạo luật kiểm soát ĐKTMC quốc tế thập niên 1970, Chỉ thị 93/13/EEC của EU năm 1993, các văn bản pháp luật Việt Nam gồm BLDS 1995, BLDS 2005, Luật BVQLNTD 2011 cho đến BLDS 2015 (thời điểm chuẩn bị có hiệu lực ngày 01/01/2017).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Trước khi Luật BVQLNTD 2011 ban hành, ĐKTMC được đề cập mờ nhạt trong nghiên cứu khoa học pháp lý tại Việt Nam. Các bài viết ban đầu mang tính chất phản ánh thực tế sự lép vế của người tiêu dùng như bài viết của Văn Thanh (về thực tiễn thực hiện ĐKTMC), Cao Thị Hà Giang và Trần Thanh Tùng (về giới hạn của hợp đồng mẫu), Lê Quỳnh (về hàng hóa, dịch vụ thiết yếu), Văn Ngọc Thủy (về vị thế của người tiêu dùng).

Về các công trình học thuật chuyên sâu:

  • PGS.TS Nguyễn Như Phát (2003): Đặt nền móng nghiên cứu với bài viết "ĐKTMC và nguyên tắc tự do khế ước" (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 6/2003) và sách chuyên khảo "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật hợp đồng Việt Nam hiện nay" (NXB Công an nhân dân, 2003). Tác giả nêu khái niệm, nguồn gốc, mối quan hệ với tự do hợp đồng và kiến nghị ban hành văn bản pháp luật riêng điều chỉnh ĐKTMC.
  • ThS. Lê Thanh Hà (2008): Luận văn thạc sĩ kinh tế "Điều kiện giao dịch chung trong hoạt động kinh doanh quốc tế và khả năng áp dụng tại Việt Nam" (Đại học Ngoại thương), tiếp cận ĐKTMC dưới góc độ nghiệp vụ thương mại quốc tế và chỉ ra tình trạng lạm dụng ĐKTMC để che đậy thông tin.
  • ThS. Lò Thị Thùy Linh (2010): Luận văn thạc sĩ luật học "Pháp luật Việt Nam về bảo vệ người tiêu dùng trong các hợp đồng gia nhập" (Đại học Luật Hà Nội), đề xuất cơ chế kiểm soát hợp đồng gia nhập bảo vệ người tiêu dùng.
  • ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh (2011): Luận văn thạc sĩ "Pháp luật về hợp đồng dân sự theo mẫu trên thế giới - Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam" (Đại học Ngoại thương), so sánh pháp luật Đức, Pháp, Hàn Quốc, Đài Loan về hợp đồng theo mẫu.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Friedrich Kessler (1943): Công trình "Contract of Adhesion - Some Thoughts about Freedom of Contract" (Columbia Law Review, Vol. 43, No. 3), phân tích nguồn gốc kinh tế của hợp đồng gia nhập gắn với vị trí độc quyền của doanh nghiệp và phương thức giao kết "take it or leave it".
  • W. David Slawson (1971): Công trình "Standard Form Contracts and Democratic Control of Lawmaking Power" (Harvard Law Review, Vol. 84), lập luận việc can thiệp của quyền lực lập pháp nhằm bảo vệ bên yếu thế về kinh tế.
  • Shmuel I. Becher và Esther Unger-Aviram: Bài viết "Luật về hợp đồng mẫu: Nhầm lẫn về trực giác và kiến nghị về việc cấu trúc lại" (Yale Law School / SSRN), phân tích nguyên nhân người tiêu dùng không đọc hợp đồng (tiết kiệm chi phí, độ dài hợp đồng, không có quyền thương lượng).
  • Frank and Bernice Greenberg (2011): Công trình "Fixing Unfair Contracts" (Chicago Law School Review, Vol. 81), đưa ra 3 giải pháp điều chỉnh điều khoản hợp đồng bất công bằng.
  • Martijn Hesselink (2011): Bài viết "Unfair Terms In Contracts Between Businesses" (Amsterdam Law School, Paper No. 2011-11), chỉ trích phạm vi hẹp của Chỉ thị 93/13/EEC của EU khi chỉ bảo vệ NTD (B2C) mà bỏ sót hợp đồng giữa các doanh nghiệp (B2B).
  • Jeannie Paterson (2010): Công trình "The Australian Unfair Contract Terms Law..." (Melbourne University Law Review, Vol. 33), nhấn mạnh yêu cầu kiểm soát công bằng thực chất (substantive fairness).
  • Christian Twigg-Flesner (2009): Bài viết "The implementation of the Unfair Contract Terms Directive in the United Kingdom" (Hull Law School), phân tích xung đột giữa án lệ Anh, Đạo luật 1977 và Chỉ thị 93/13/EEC.
  • Maarten Roos (2010): Bài viết "China: New Chinese Rules Penalize Fraudulent or Unfair Contracts", phân tích quy tắc xử phạt hành vi hợp đồng trái luật của Trung Quốc.
  • GS. Thomas Zerres: Bài viết "Principles of the German law on standard terms of contract", phân tích các điều khoản từ Điều 305 đến 310 Bộ luật Dân sự Đức (BGB).
  • Các báo cáo quốc tế khác: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Feasibility Study, 2011) của nhóm 17 chuyên gia EU; Báo cáo kiến nghị của cơ quan bảo vệ NTD Úc và New Zealand (2014) về việc mở rộng kiểm soát ĐKTMC sang doanh nghiệp nhỏ; Bài viết của Sean Ang (2014, Malaysia) về bảo vệ doanh nghiệp nhỏ trước các điều khoản không công bằng.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu chính
Nghiên cứu trong nước PGS.TS Nguyễn Như Phát (2003)
ThS. Lê Thanh Hà (2008)
ThS. Lò Thị Thùy Linh (2010)
ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh (2011)
Khởi xướng nghiên cứu lý luận ĐKTMC;
ĐKTMC trong thương mại quốc tế;
Bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng gia nhập;
Luật so sánh về hợp đồng mẫu.
Lý luận nền tảng quốc tế Friedrich Kessler (1943)
W. David Slawson (1971)
Becher & Unger-Aviram
Nguồn gốc hợp đồng gia nhập, vị thế độc quyền;
Kiểm soát dân chủ đối với quyền lực lập quy tư nhân;
Hành vi không đọc hợp đồng của người tiêu dùng.
Cơ chế điều chỉnh & Xử lý Frank & Bernice Greenberg (2011)
Jeannie Paterson (2010)
GS. Thomas Zerres
Ba trường phái điều chỉnh điều khoản bất công bằng;
Kiểm soát công bằng thực chất (substantive fairness);
Các nguyên tắc kiểm soát ĐKTMC theo BGB Đức.
Xu hướng mở rộng B2B Martijn Hesselink (2011)
Sean Ang (2014)
Nhóm chuyên gia EU (2011)
Mở rộng kiểm soát ĐKTMC cho hợp đồng B2B;
Bảo vệ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs);
Báo cáo tiền khả thi sửa đổi khung pháp lý EU.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống học thuật tại Việt Nam khi chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chỉnh thể về ĐKTMC dưới góc độ một chế định độc lập của pháp luật hợp đồng. Luận án khắc phục quan niệm truyền thống coi ĐKTMC thuần túy là đối tượng của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đồng thời chứng minh sự cần thiết phải thiết lập khung pháp lý kiểm soát ĐKTMC áp dụng chung cho mọi quan hệ hợp đồng (bao gồm quan hệ giữa các doanh nghiệp).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học pháp luật và các học thuyết pháp lý chuyên ngành:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ HỌC THUYẾT PHÁP LÝ CỦA LUẬN ÁN                   |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ sở kinh tế học    | - Định lý Coase (Coase Theorem) về chi phí giao dịch   |
|                      | - Lý thuyết về sự bất cân xứng thông tin thị trường    |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Học thuyết pháp lý   | - Học thuyết công lý thủ tục (Werner Flume)            |
|                      | - Học thuyết công lý bản thể/nội dung (Karl Larenz)    |
|                      | - Phân loại ĐKTMC theo án lệ (Thẩm phán Lord Diplock)  |
|                      | - Học thuyết xử lý xung đột mẫu (Battle of the forms)  |
|                      | - 3 trường phái điều chỉnh điều khoản (Greenberg)      |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
  1. Định lý Coase (Coase Theorem): Luận giải về chi phí giao dịch (transaction cost). Khi chi phí thương lượng là đáng kể, việc áp dụng ĐKTMC giúp cắt giảm chi phí đàm phán và tối ưu hóa nguồn lực xã hội. Tuy nhiên, sự bất cân xứng thông tin tạo điều kiện cho bên soạn thảo ngoại hóa rủi ro sang bên yếu thế.
  2. Học thuyết Công lý theo thủ tục (procedural justice) của Werner Flume: Tiếp cận kiểm soát tính không minh bạch, các rào cản hình thức và sự thiếu hụt quy trình thương lượng tự do.
  3. Học thuyết Công lý theo bản thể (substantive justice) của Karl Larenz: Đòi hỏi pháp luật phải can thiệp trực tiếp vào nội dung điều khoản để loại bỏ sự bất bình đẳng thực chất về quyền và nghĩa vụ.
  4. Quan điểm phân loại ĐKTMC của Thẩm phán Lord Diplock: Phân biệt 2 loại ĐKTMC: (i) ĐKTMC hình thành từ tập quán thương mại lâu đời đã được thương lượng chuẩn hóa qua thời gian; và (ii) ĐKTMC hiện đại sinh ra từ sản xuất đại trà và vị thế độc quyền cần sự can thiệp của pháp luật.
  5. Các quy tắc giải quyết xung đột mẫu biểu (the battle of the forms): Quy tắc dẫn chiếu lần cuối (The last shot), Quy tắc dẫn chiếu đầu tiên (The first shot) và Quy tắc loại trừ (Knock-out doctrine).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế.

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để hệ thống hóa thông tin từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, mổ xẻ cấu trúc quy phạm và đánh giá thực tiễn thi hành.
  • Phương pháp luật so sánh: Đối chiếu quy định của Bộ luật Dân sự Đức (Điều 305-310 BGB), Bộ nguyên tắc hợp đồng thương mại quốc tế UNIDROIT (PICC Điều 2.19), Chỉ thị 93/13/EEC của EU, pháp luật Anh, Úc, Trung Quốc với pháp luật Việt Nam.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo sát quá trình tiến hóa của các điều khoản soạn sẵn từ thời kỳ cách mạng công nghiệp thế kỷ 19 đến các giao dịch thương mại hiện đại.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: BLDS 1995, BLDS 2005, BLDS 2015, Luật BVQLNTD 2011, các văn bản chuyên ngành về ngân hàng và nhà ở.
  • Văn bản và điều ước quốc tế: Chỉ thị 93/13/EEC, BGB Đức, PICC (UNIDROIT), Luật Hợp đồng Trung Quốc.
  • Dữ liệu thực tiễn áp dụng ĐKTMC trong giao dịch tín dụng, huy động vốn của các ngân hàng thương mại và hợp đồng mua bán căn hộ, thuê văn phòng thương mại tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ĐKTMC và hợp đồng mẫu. Tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở các bài viết ngắn hoặc luận văn thạc sĩ đơn lẻ về hợp đồng gia nhập, hợp đồng theo mẫu trong bảo vệ người tiêu dùng hoặc kinh doanh quốc tế, chưa có công trình tiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu về ĐKTMC. Ở nước ngoài, các công trình tập trung vào việc bảo vệ NTD, xử lý điều khoản vô hiệu và xu hướng mở rộng kiểm soát sang quan hệ B2B. Chương này làm rõ cơ sở lý thuyết, các giả thuyết và xác lập các câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về điều kiện thương mại chung và pháp luật về ĐKTMC

Chương 2 tập trung phân tích nguồn gốc kinh tế - xã hội, khái niệm, đặc điểm và nền tảng triết lý điều chỉnh ĐKTMC.

  1. Nguồn gốc và bản chất pháp lý: ĐKTMC là sản phẩm tất yếu của nền sản xuất hàng loạt (thế kỷ 19). Luận án xác lập định nghĩa: ĐKTMC là những nội dung hợp đồng soạn sẵn, thể hiện ở các hình thức khác nhau, được ban hành bởi một bên để sử dụng nhiều lần trong giao dịch hợp đồng mà bên kia trong quan hệ hợp đồng không được thương lượng, đàm phán để thay đổi các nội dung đó.
Tiêu chí phân biệt Điều kiện thương mại chung (ĐKTMC) Hợp đồng mẫu (Standard Form Contract) Hợp đồng gia nhập (Adhesion Contract)
Bản chất Nội dung/điều khoản soạn sẵn (ý chí đơn phương) Bản hợp đồng hoàn chỉnh chứa các điều khoản cố định và phần để trống Hợp đồng xác lập trên phương thức "take it or leave it"
Khả năng đàm phán Hoàn toàn không được đàm phán, sửa đổi Có thể thương lượng phần để trống hoặc điều chỉnh điều khoản mẫu Tuyệt đối không có sự thương lượng, đàm phán
Tính chất đề nghị Đề nghị giao kết hợp đồng đặc thù Lời mời giao kết hoặc một phần đề nghị giao kết Toàn bộ đề nghị giao kết hợp đồng
Cấu trúc văn bản Một khối thống nhất, bất biến Gồm 2 phần: phần để trống và phần soạn sẵn Toàn bộ nội dung đã bị đóng khung cố định
  1. Lợi ích và hạn chế: Lợi ích gồm tiết kiệm chi phí giao dịch, rút ngắn thời gian đàm phán, chuẩn hóa quy tắc thương mại và hạn chế tranh chấp. Hạn chế gồm bất cân xứng thông tin, ngôn ngữ kỹ thuật phức tạp khó hiểu, tạo kẽ hở cho bên soạn thảo áp đặt điều khoản miễn trừ trách nhiệm và chuyển giao rủi ro.
  2. Nền tảng kiểm soát và các trường phái lập pháp: Luận giải sự cần thiết phải can thiệp pháp luật dựa trên công lý thủ tục và công lý bản thể. Phân tích 2 trường phái lập pháp trên thế giới:
    • Trường phái chỉ điều chỉnh ĐKTMC trong hợp đồng tiêu dùng (B2C): Điển hình là Chỉ thị 93/13/EEC của EU.
    • Trường phái điều chỉnh ĐKTMC đối với tất cả các hợp đồng (cả B2C và B2B): Điển hình là Điều 305-310 BGB Đức.
  3. Ba trường phái xử lý điều khoản bất công bằng của Frank & Bernice Greenberg:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BA TRƯỜNG PHÁI ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU KHOẢN BẤT CÔNG BẰNG (GREENBERG)                |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 1. The most reasonable term | Thay thế điều khoản lạm dụng bằng mức giá/điều  |
|    (Điều khoản hợp lý nhất) | khoản trung bình theo chuẩn mực thị trường.     |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 2. The unfavorable term     | Tước bỏ toàn bộ lợi ích của bên soạn thảo để    |
|    (Điều khoản ít ưu đãi)   | chế tài (ví dụ: đưa lãi suất lạm dụng về 0).    |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 3. The minimally tolerable  | Điều chỉnh về ngưỡng chịu đựng tối thiểu của    |
|    (Chịu đựng tối thiểu)    | bên yếu thế (bên soạn thảo vẫn giữ lợi thế nhỏ).|
+-----------------------------+-------------------------------------------------+

Chương 3: Pháp luật Việt Nam về điều kiện thương mại chung & thực tiễn áp dụng ở một số lĩnh vực

Chương 3 rà soát hệ thống quy phạm thực định và khảo sát thực tiễn thi hành tại Việt Nam.

  1. Thực trạng pháp luật thực định:
    • Định nghĩa và nhận diện: BLDS 2005 chỉ quy định về hợp đồng theo mẫu (Điều 407). Luật BVQLNTD 2011 đưa ra khái niệm điều kiện giao dịch chung và hợp đồng theo mẫu. BLDS 2015 bổ sung Điều 406 (điều kiện giao dịch chung) nhưng duy trì Điều 405 (hợp đồng theo mẫu) với nội dung gần như trùng lặp, gây khó khăn cho việc áp dụng.
    • Áp dụng và giải thích ĐKTMC: Quy định về thời điểm ĐKTMC có hiệu lực trở thành bộ phận của hợp đồng còn lỏng lẻo. Nguyên tắc giải thích theo hướng bất lợi cho bên soạn thảo (contra proferentem) được ghi nhận nhưng thiếu hướng dẫn chi tiết.
    • Kiểm soát điều khoản bất công bằng: Danh mục điều khoản vô hiệu trong Luật BVQLNTD 2011 còn hẹp, chưa bao quát các dạng lạm dụng trong giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp.
  2. Thực tiễn áp dụng tại một số lĩnh vực:
    • Lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Các tổ chức tín dụng ban hành ĐKTMC áp đặt nghĩa vụ trả phí đơn phương, quyền thay đổi lãi suất linh hoạt, miễn trừ trách nhiệm khi hệ thống gặp lỗi kỹ thuật, chỉ định trọng tài hoặc tòa án bất lợi cho khách hàng.
    • Lĩnh vực kinh doanh nhà ở: Các hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và thuê văn phòng soạn sẵn áp đặt điều khoản về thời hạn bàn giao nhà không rõ ràng, phạt chậm thanh toán mức cao đối với người mua nhưng phạt chậm bàn giao rất thấp đối với chủ đầu tư, không minh bạch trong cách tính diện tích căn hộ và phí quản lý chung cư.

Chương 4: Hoàn thiện pháp luật về điều kiện thương mại chung ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về ĐKTMC:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐKTMC                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG:                                                                   |
| 1. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và nâng cao tính khả thi của pháp luật.   |
| 2. Bảo vệ tối đa người tiêu dùng đồng thời hài hòa lợi ích của bên kinh doanh.|
| 3. Học tập kinh nghiệm quốc tế phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CỤ THỂ:                                         |
| 1. Bổ sung nguyên tắc công bằng trong giao kết hợp đồng sử dụng ĐKTMC.        |
| 2. Xây dựng chế định giao kết hợp đồng sử dụng ĐKTMC trong Bộ luật Dân sự.    |
| 3. Tăng cường các quy định bảo vệ người tiêu dùng trong hợp đồng tiêu dùng.   |
| 4. Hoàn thiện quy định tố tụng dân sự: thủ tục tuyên bố ĐKTMC vô hiệu.        |
| 5. Hoàn thiện pháp luật chuyên ngành (ngân hàng, kinh doanh bất động sản).    |
| 6. Cho phép Tòa án giải thích luật và thừa nhận án lệ là nguồn luật hợp đồng. |
| 7. Nâng cao hiệu quả thực thi: ý thức chủ thể, năng lực thẩm phán, giám sát.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Xác lập khái niệm khoa học hoàn chỉnh về ĐKTMC: Tổng kết các dấu hiệu cốt lõi gồm tính soạn sẵn (pre-formulated), tính sử dụng lặp lại (repeated use) và tính không được thương lượng (non-negotiable), bao quát trường hợp áp dụng nhiều lần cho cùng một đối tác trong các ngành công nghệ đặc thù (như hệ thống BMS tòa nhà).
  2. Làm rõ nền tảng triết lý kiểm soát ĐKTMC: Chứng minh sự can thiệp của pháp luật không vi phạm quyền tự do hợp đồng mà nhằm khôi phục sự bình đẳng thực chất giữa các bên; khẳng định pháp luật về ĐKTMC điều chỉnh tất cả các hợp đồng (cả B2C và B2B), không chỉ riêng lĩnh vực bảo vệ người tiêu dùng.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật thực định Việt Nam: Chỉ ra mâu thuẫn, chồng chéo giữa chế định hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trong BLDS 2015 và Luật BVQLNTD 2011; phân tích thực trạng bất cân xứng thông tin trong lĩnh vực ngân hàng và bất động sản.
  4. Hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế và bài học lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học từ việc phân tích BGB Đức, PICC (UNIDROIT), Chỉ thị 93/13/EEC và các trường phái xử lý điều khoản bất công bằng để ứng dụng tại Việt Nam.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về lập pháp: Sửa đổi, hợp nhất quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trong BLDS thành một chế định thống nhất về giao kết hợp đồng sử dụng ĐKTMC; bổ sung nguyên tắc công bằng thực chất; mở rộng cơ chế kiểm soát điều khoản bất công bằng sang các hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về tố tụng: Hoàn thiện thủ tục rút gọn trong tố tụng dân sự đối với các vụ án tiêu dùng; xây dựng cơ chế cho phép tổ chức bảo vệ quyền lợi NTD khởi kiện tập thể yêu cầu tuyên bố ĐKTMC vô hiệu; công nhận án lệ và trao quyền giải thích điều khoản hợp đồng cho Thẩm phán.
  • Về thực thi và giám sát: Nâng cao năng lực chuyên môn của Thẩm phán trong việc nhận diện và xử lý điều khoản bất công bằng; tăng cường kiểm tra hành chính, hậu kiểm đối với việc đăng ký ĐKTMC trong các ngành thiết yếu (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi áp đặt điều khoản lạm dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Phạm vi khảo sát thực tiễn: Do ĐKTMC xuất hiện trong hầu hết các ngành kinh tế, luận án giới hạn việc khảo sát sâu thực tiễn áp dụng trong 2 lĩnh vực trọng điểm là tài chính - ngân hàng và kinh doanh nhà ở; chưa thể bao quát toàn bộ các ngành dịch vụ công cộng, viễn thông, vận tải, thương mại điện tử.
  • Tư liệu so sánh quốc tế: Khảo sát luật so sánh chủ yếu tập trung vào hệ thống pháp luật của các nước EU (Đức, Anh, Pháp) và Trung Quốc qua các nguồn tài liệu tiếng Anh, chưa tiếp cận trực tiếp các tài liệu bằng ngôn ngữ gốc khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát ĐKTMC trong môi trường kinh tế số và các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới (nơi ĐKTMC được thể hiện dưới dạng nhấp chuột "click-wrap" hoặc lướt qua "browse-wrap").
  • Nghiên cứu chuyên sâu về thực tiễn xét xử của Tòa án và Trọng tài thương mại tại Việt Nam trong việc giải quyết xung đột mẫu hợp đồng (the battle of the forms) giữa các thương nhân sau khi BLDS 2015 có hiệu lực thi hành.

Giá trị tham khảo

+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG CỦA LUẬN ÁN                           |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng              | Giá trị tham khảo chuyên biệt                   |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 1. Nghiên cứu sinh,         | Tham khảo khung lý thuyết kinh tế - pháp lý về  |
|    Giảng viên Luật học      | ĐKTMC, phương pháp luận nghiên cứu luật so sánh.|
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 2. Cơ quan lập pháp         | Cung cấp luận cứ hoàn thiện BLDS, Luật BVQLNTD  |
|    (Quốc hội, Bộ Tư pháp)   | và quy định kiểm soát hợp đồng mẫu ngành.       |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 3. Thẩm phán, Trọng tài     | Cung cấp kỹ thuật giải thích hợp đồng và căn cứ |
|    viên, Luật sư            | xác định, xử lý ĐKTMC bất công bằng vô hiệu.    |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| 4. Doanh nghiệp, Hiệp hội   | Hướng dẫn chuẩn hóa quy tắc thương mại, phòng   |
|    ngành nghề               | tránh rủi ro pháp lý khi ban hành ĐKTMC.        |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Mục 2.2 và 2.3 (Chương 2) về nền tảng triết lý kiểm soát ĐKTMC và các trường phái xử lý điều khoản bất công bằng của Frank & Bernice Greenberg.
    • Mục 3.1 và 3.2 (Chương 3) về phân tích bất cập trong BLDS 2015 và thực trạng áp dụng ĐKTMC trong lĩnh vực ngân hàng, bất động sản.
    • Toàn bộ Chương 4 về các giải pháp kỹ thuật lập pháp và cơ chế tố tụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các dấu hiệu pháp lý đặc thù nào của Điều kiện thương mại chung?

Theo luận án, ĐKTMC được nhận diện qua 3 tiêu chí cốt lõi:

  1. Tính soạn sẵn (pre-formulated): Nội dung do một bên chuẩn bị trước dưới dạng văn bản in ấn hoặc thông điệp điện tử;
  2. Tính sử dụng lặp lại (repeated use): Được ban hành với mục đích áp dụng nhiều lần trong các giao dịch lặp đi lặp lại (có thể áp dụng cho nhiều khách hàng khác nhau hoặc lặp lại nhiều lần cho một đối tác duy nhất);
  3. Tính không được đàm phán (non-negotiable): Bên được đề nghị hoàn toàn không có cơ hội thương lượng, đàm phán để thay đổi nội dung mà chỉ có thể chấp nhận toàn bộ hoặc từ chối (take it or leave it).

2. Căn nguyên nào để pháp luật can thiệp kiểm soát ĐKTMC mà không vi phạm nguyên tắc tự do hợp đồng?

Luận án chỉ ra rằng trong giao kết hợp đồng sử dụng ĐKTMC, tự do ý chí của bên không soạn thảo chỉ mang tính hình thức do họ không được tham gia định đoạt nội dung và rơi vào tình trạng bất cân xứng thông tin. Việc can thiệp của pháp luật dựa trên sự kết hợp giữa công lý theo thủ tục (loại bỏ sự thiếu minh bạch, áp đặt quy trình) và công lý theo bản thể (loại bỏ sự mất cân bằng nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ). Sự can thiệp này không triệt tiêu tự do hợp đồng mà nhằm khôi phục sự công bằng thực chất và bảo đảm cho nguyên tắc tự do khế ước được thực hiện đúng nghĩa.

3. Luận án ủng hộ trường phái lập pháp nào về phạm vi điều chỉnh của pháp luật về ĐKTMC?

Luận án phân tích 2 trường phái trên thế giới: (i) trường phái chỉ điều chỉnh đối với hợp đồng tiêu dùng (B2C) theo mô hình Chỉ thị 93/13/EEC của EU; và (ii) trường phái điều chỉnh đối với tất cả các hợp đồng (cả B2C và B2B) theo mô hình Điều 305-310 BGB Đức. Luận án khẳng định và ủng hộ việc Việt Nam cần tiếp cận theo trường phái điều chỉnh thống nhất cho tất cả các loại hợp đồng, bởi vì các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ) khi tham gia giao dịch với các tập đoàn lớn cũng rơi vào vị thế yếu thế và bị áp đặt ĐKTMC bất công bằng tương tự như người tiêu dùng.

4. Ba trường phái điều chỉnh điều khoản hợp đồng bất công bằng của Frank & Bernice Greenberg được luận án giới thiệu là gì?

Khi một điều khoản hợp đồng bị tuyên là bất công bằng (ví dụ: giá bán 1000 USD trong khi giá thị trường hợp lý là 500 USD, ngưỡng chịu đựng tối thiểu của bên mua là 750 USD, giá tối thiểu của bên bán là 250 USD), có 3 cách xử lý:

  1. Trường phái điều khoản hợp lý nhất (The most reasonable term): Điều chỉnh điều khoản về mức giá trung bình thị trường (500 USD);
  2. Trường phái điều khoản ít ưu đãi nhất (The unfavorable term): Toà án tước bỏ toàn bộ lợi ích của bên soạn thảo nhằm mục đích trừng phạt (đưa giá về mức 250 USD hoặc lãi suất về 0);
  3. Trường phái điều khoản chịu đựng tối thiểu (The minimally tolerable term): Điều chỉnh về mức tối đa mà bên yếu thế có thể chấp nhận được trong khung đàm phán (750 USD), tránh việc Tòa án can thiệp quá sâu vào sự thỏa thuận của các bên.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong quy định về ĐKTMC của Bộ luật Dân sự 2015 được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra rằng BLDS 2015 đã bổ sung Điều 406 về "Điều kiện giao dịch chung" nhưng đồng thời vẫn duy trì Điều 405 về "Hợp đồng theo mẫu". Nội dung của hai điều luật này quy định gần như giống hệt nhau về bản chất và hậu quả pháp lý, tạo ra sự trùng lặp khó lý giải trong kỹ thuật lập pháp, không làm rõ được mối quan hệ bản chất giữa điều khoản soạn sẵn và hình thức hợp đồng, gây lúng túng cho các chủ thể áp dụng pháp luật và cơ quan xét xử.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn pháp luật điều chỉnh điều kiện thương mại chung tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất pháp lý của ĐKTMC, luận giải căn nguyên kinh tế - xã hội của sự can thiệp pháp luật và khẳng định yêu cầu kiểm soát ĐKTMC trong toàn bộ các quan hệ hợp đồng dân sự và thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật thực định cùng thực tiễn áp dụng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và bất động sản, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp, tố tụng và thực thi đồng bộ nhằm hoàn thiện chế định ĐKTMC trong bối cảnh hoàn thiện Bộ luật Dân sự và hội nhập kinh tế quốc tế.