BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYEN THỊ HANG NGA LUAN AN TIEN Si LUAT HOC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI NGUYEN THỊ HANG NGA Chuyén nganh : Luật Kinh tế Mã số : 62 38 01 07 LUẬN AN TIEN S( LUẬT HỌC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: — 1.TS NGUYEN VIET TY 2. Vh THỊ LAN ANH HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM OAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu, trích dân trong luận án là trung thực, có nguôn gốc rõ ràng, chính xác và ã °ợc công bố. Những kết luận khoa học của luận án là mới và ch°a từng °ợc công bồ trong bất cứ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Hằng Nga LOI CAM ON Với long kính trong và biết on sâu sắc, tôi xin bay tỏ lời cảm ¡n chân thành tới PGS.TS Nguyễn Viết Tý và TS. Vi Thi Lan Anh, những ng°ời Thầy/Cô tâm huyết, những nhà khoa hoc ã tận tình h°ớng dan tôi nghiên cứu, học tập, dành thời gian quý báu ể trao ổi, ịnh h°ớng cing nh° ộng viên khích lệ tôi hoàn thành luận án tiễn sỹ này. Tôi vô cùng biết on tới những ng°ời thân trong gia ình, bạn bè, dong nghiệp luôn ộng viên dé tôi duy trì nghị lực, luôn cảm thông và chia sẻ cả về thời gian va các nguồn lực khác trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hằng Nga MỤC LỤC Trang MỞ ẦU Ch°¡ng 1: TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU È TÀI 1.
_ Khái quát chung về tình hình nghiên cứu dé tài ở trong và ngoài H°ớc 1. ánh gid về sự liên quan của các công trình nghiên cứu với các nội dung nghiên cứu của dé tài- những nội dung nghiên cứu mới của dé tài 17 1. C¡ sở lý thuyết, giả thuyết nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu 24 Kết luận Ch°¡ng 1 26 Ch°¡ng 2: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE DIEU KIỆN THUONG MẠI CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VE KTMC 27 2. Tổng quan về iều kiện th°¡ng mại chung 27 2.
Nguồn gốc hình thành iều kiện th°¡ng mại chung 27 2. Khái niệm và bản chất pháp lý của iều kiện th°¡ng mại chung 30 2. Lợi ích và hạn chế của iều kiện th°¡ng mại chung 38 2. Khái quát pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung 41 2.
Nền tảng triết lý của việc kiểm soát pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung và nhận diện pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung Al 2. Nội dung pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung 47 2. Lịch sử hình thành pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung và các mô hình pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung 58 2. Pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung của Liên minh Châu Au và một số quốc gia trên thé giới — những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 65 2.
Tr°ờng phái pháp luật chỉ iều chỉnh về iều kiện th°¡ng mại chung ối với hợp ồng trong l)nh vực tiêu dùng 65 2. Tr°ờng phái pháp luật iều chỉnh về iều kiện th°¡ng mại chung ối với tất cả các hợp ồng 71 Kết luận Ch°¡ng 2 76 Ch°¡ng 3: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE DIEU KIEN THUONG MẠI CHUNG & THUC TIEN ÁP DỤNG Ở MOT SO L(NH VUC 78 3. Thực trạng các quy ịnh pháp luật về diéu kiện th°¡ng mại chung ở Việt Nam 78 3. Quy ịnh của pháp luật về ịnh ngh)a iều kiện th°¡ng mại chung 78 3.
Các quy ịnh pháp luật về việc áp dụng iều kiện th°¡ng mại chung 83 3. Các quy ịnh pháp luật về việc giải thích iều kiện th°¡ng mại chung 93 3. Quy ịnh pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung bất công bằng 95 3. Thực tiễn áp dụng pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung ở một số l)nh vực 102 3.
Thực tiễn áp dụng pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung trong l)nh vực tài chính, ngân hàng 102 3. Thực tiễn áp dụng pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung trong l)nh vực kinh doanh nhà ở 107 Kết luận Ch°¡ng 3 109 Ch°¡ng 4: HOÀN THIEN PHAP LUẬT VE DIEU KIỆN THUONG MẠI CHUNG Ở VIỆT NAM 111 4. ịnh h°ớng cua việc hoàn thiện pháp luật về diéu kiện th°¡ng mại chung 111 4. ảm bảo tính thống nhất, ồng bộ và qua ó nâng cao tính khả thi của pháp luật về hợp ồng 111 4.
ảm bảo việc bảo vệ tối a quyền lợi của ng°ời tiêu dùng ồng thời với việc hài hoà lợi ích của các chủ thê kinh doanh 117 4. Học tập kinh nghiệm n°ớc ngoài phù hợp với iều kiện kinh tế xã hội Việt Nam, ảm bảo sự hài hòa giữa pháp luật trong n°ớc với pháp luật quốc tế trong xu thé hội nhập quốc tế 119 4. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung 124 4. Bồ sung nguyên tắc công bang trong giao kết hợp ồng sử dung iều kiện th°¡ng mại chung 124 4.
Xây dựng chế ịnh về giao kết hợp ồng sử dụng iều kiện th°¡ng mại chung trong Bộ luật Dân sự 128 4. Tng c°ờng h¡n các quy ịnh về bảo vệ ng°ời tiêu dùng trong việc xác lập các hợp ồng trong l)nh vực tiêu dùng 130 4. Hoàn thiện các quy ịnh về tô tụng dân sự liên quan ến việc giải quyết yêu câu tuyên iều kiện th°¡ng mại chung vô hiệu 131 4. Hoàn thiện quy ịnh của pháp luật chuyên ngành ở từng l)nh vực cung ứng hàng hoá, dịch vụ cụ thê 132 4.
Cho phép toà án °ợc quyền giải thích luật và thừa nhận án lệ là nguôn của pháp luật hợp ồng 133 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dung pháp luật về diéu kiện th°¡ng mại chung 136 4. Nâng cao ý thức của ng°ời tiêu dung, doanh nghiệp về việc tuân thủ các quy ịnh pháp luật về iều kiện th°¡ng mại chung 137 4. Nâng cao nhận thức và nng lực xét xử của các thâm phán ối với việc giải quyết yêu cầu tuyên iều kiện th°¡ng mại chung vô hiệu 138 4.
Tng c°ờng vai trò của các thiết chế giám sát và hoàn thiện các chế tài trách nhiệm vật chất 139 Kết luận Ch°¡ng 4 139 KET LUẬN 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN DA DUOC CÔNG BO 143 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 144 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT TRONG LUẬN ÁN BLDS Bộ luật Dân sự BVNTD Bảo vệ ng°ời tiêu dùng KTMC iều kiện th°¡ng mại chung NTD Ng°ời tiêu dùng NCS Nghiên cứu sinh MỞ ẦU 1.Tính cấp thiết của ề tài Khi DKTMC ã trở thành một phan không thé thiêu trong ời sông hiện ại, ặc biệt là trong kỷ nguyên SỐ VỚI Sự phát triển của th°¡ng mại iện tử hiện nay tạo ra những thách thức mới ối với lý thuyết truyền thống về hợp ông vốn °ợc xây dựng dựa trên ý niệm hợp ồng là kết quả của sự thoả thuận giữa các bên. Việc các iều khoản hợp ồng mẫu do một bên ặt ra cho bên còn lại, có thé dẫn ến tình trạng làm giảm kha nng của bên kia trong việc ạt tới một thoả thuận công bang. iều này rõ ràng i ng°ợc lại với chủ ích lập pháp mà BLDS Việt Nam luôn h°ớng tới. iều này cing ã ặt ra những thách thức lớn ối với lý thuyết truyền thống về hợp ồng cô iển vốn °ợc xây dựng dựa trên nguyên tắc tự do hợp ồng- c¡ sở lý luận cho việc xây dựng chế ịnh hợp ồng trong BLDS Việt Nam.
Một iều °ợc mặc nhiên thừa nhận là ối với việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ “ại trà”, nhà cung cấp không thể th°¡ng l°ợng, àm phán hợp ồng ối với từng chủ thé, từng cá nhân trong hàng triệu ng°ời sử dung và việc áp dụng các DKTMC trong giao dich hợp ồng °ợc thực hiện trên hầu hết các hoạt ộng kinh doanh mà khách hàng là số ông, chủ yếu là NTD với quan niệm họ là “bên yếu thế”. Thực tế cho thấy, cùng với kinh nghiệm tích luỹ °ợc trong quá trình kinh doanh và sự thờ ¡ của ng°ời bị áp dụng (số ông là NTD) ã tạo iều kiện hình thành một cách tự nhiên, ở ng°ời bán hàng và ng°ời cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp ý t°ởng hoàn thiện hợp ồng theo h°ớng chỉ có lợi cho mình và ng°ời ban hành các KTMC th°ờng là ng°ời làm chủ mọi thông tin của giao dịch. Hợp ồng mau °ợc hình thành từ những KTMC nh° vậy nhanh chóng trở thành miếng ất màu mỡ cho sự phát triển những giao °ớc không công bang và bên yếu thế pho biến là NTD. Pháp luật của các n°ớc tiên tiến gọi các nội dung hợp ồng ó là các iều khoản lạm dung (abusive clauses) hay sau này trở nên phố biến h¡n là iều khoản bất công bng (unfair terms).
Chính vì vậy, Nhà n°ớc cần phải bảo vệ bên không °ợc soạn thảo hợp ồng tr°ớc những hợp ồng mẫu với các iều kiện th°¡ng mại bất công bằng do nhà cung cấp °a ra. Trên tinh thần ó, ể bảo vệ bên không °ợc soạn thảo hợp ồng tr°ớc những hợp ồng mẫu và các iều kiện th°¡ng mai chung trái với pháp luật, những nhà làm luật th°ờng i theo h°ớng ghi nhận thêm nhiều iều khoản mang tinh bắt buộc trong các vn bản pháp luật về những ngành nghé có liên quan dé hạn chế kha nng lam dụng những iều khoản th°¡ng mại chung có lợi cho nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Sự can thiệp của công quyền nhằm chống lại nguy c¡ hình thành va áp dụng những KTMC bất công bng còn °ợc tiến hành bằng những biện pháp hành chính. Theo ó pháp luật trao cho c¡ quan nhà n°ớc có thầm quyền thực hiện những hoạt ộng giám sát chặt chẽ bằng việc ối với một số ngành nghề cụ thé co quan này có thé tự ấn ịnh hoặc phê chuẩn, chấp thuận các KTMC.
Bên cạnh ó pháp luật còn quy ịnh bên ban hành các KTMC bat công thái quá có thể bị phạt tiền và thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. ặc biệt, với t° cách là một hệ thống bảo vệ công lý và lẽ phải, có chức nng giải thích và phát triển pháp luật, các c¡ quan toà án thông qua hoạt ộng xét xử của mình, cing có thể can thiệp vào việc xem xét tính hợp pháp của KTMC qua từng vụ án cụ thê. Trong quá trình xét xử toà án có thé iều chỉnh lại các iều kiện này theo h°ớng cân bng quyền lợi của các bên hoặc có thể tuyên vô hiệu những DKTMC bat công bằng.