Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá song vua Epinephelus lanceolatus từ giai đoạn phôi đến cá hương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học cá song vua Epinephelus lanceolatus giai đoạn phôi, ấu trùng và cá hương, cung cấp thông tin khoa học quan trọng.

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Hải sản

Chuyên ngành

Thủy sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ÐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.4. Tính mới của luận án

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Song vua

2.2. Hệ thống phân loại và hình thái cá Song vua

2.3. Đặc điểm phân bố, môi trường sống và tính ăn cá Song vua

2.4. Kích thước và sinh trưởng

2.5. Nghiên cứu về đặc điểm sinh sản của cá Song vua

2.6. Nuôi vỗ và kích thích sinh sản cá bố mẹ cá Song vua

2.7. Nghiên cứu bảo quản tinh cá Song vua

2.8. Nghiên cứu ương ấu trùng cá Song vua

2.9. Nghiên cứu quá trình phát triển phôi và ảnh hưởng của một số yếu tố

2.10. Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của một số loài cá biển

2.11. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phát triển của phôi cá biển

2.12. Nghiên cứu quá trình phát triển của các giai đoạn ấu trùng cá biển

2.12.1. Nghiên cứu hình thái của ấu trùng cá biển và các loài cá Song

2.12.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn lên ấu trùng cá Song và cá biển

2.12.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
2.12.2.2. Ảnh hưởng của độ mặn

2.13. Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của ấu trùng cá Song và cá biển

2.14. Một số loại thức ăn phổ biến sử dụng ương ấu trùng cá Song và cá biển

2.14.1. Luân trùng Proales similis

2.14.2. Giáp xác chân chèo (Copepod)

2.15. Nghiên cứu thức ăn cho ấu trùng cá Song giai đoạn đầu

2.16. Tình hình nghiên cứu cá Song vua và các loài cá Song ở Việt Nam

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nuôi vỗ cá bố mẹ và sử dụng hormone kích thích sinh sản

3.2.2. Phương pháp nuôi vỗ thành thục

3.2.3. Phương pháp kích thích sinh sản

3.2.4. Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển của phôi

3.2.5. Thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và tập tính bắt mồi (giai đoạn ấu trùng lên cá hƣơng)

3.2.6. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn lên ấu trùng cá Song vua

3.2.6.1. Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ lên ấu trùng cá Song vua
3.2.6.2. Thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn lên ấu trùng cá Song vua

3.2.7. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thức ăn đến ấu trùng cá Song vua

3.2.7.1. Chuẩn bị thức ăn thí nghiệm
3.2.7.2. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thức ăn tươi sống đến ấu trùng (giai đoạn 2 - 9 ngày tuổi)
3.2.7.3. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thức ăn sống đến ấu trùng (giai đoạn 10- 21 ngày tuổi)
3.2.7.4. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thức ăn đến ấu trùng (giai đoạn 22 - 42 ngày tuổi)
3.2.7.5. Thí nghiệm ảnh hưởng của một số loại thức ăn đến cá Song vua giai đoạn cá hƣơng lên cá giống (43 - 84 ngày tuổi)

3.2.8. Thu thập và xử lý số liệu

3.2.8.1. Phương pháp đánh giá, thu thập số liệu
3.2.8.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến sự phát triển của phôi

4.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình phát triển phôi

4.1.2. Ảnh hưởng của độ mặn đến quá trình phát triển của phôi

4.2. Đặc điểm hình thái cá Song vua giai đoạn ấu trùng

4.2.1. Sinh trưởng và các đặc điểm hình thái ấu trùng cá Song vua

4.2.2. Các giai đoạn biến thái của ấu trùng cá Song vua

4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến cá Song vua giai đoạn ấu trùng

4.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

4.3.2. Ảnh hưởng của độ mặn

4.4. Thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến cá Song vua từ giai đoạn ấu trùng đến giai đoạn cá giống

4.4.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng cá Song vua từ khi nở đến 9 ngày

4.4.2. Ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng cá Song vua 10 -21 ngày tuổi

4.4.3. Ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng cá Song vua 22 - 42 ngày tuổi

4.4.4. Ảnh hưởng của thức ăn đến ấu trùng cá Song vua 43 - 84 ngày tuổi

4.5. Một số đề xuất ban đầu về kỹ thuật cho các nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học cá song vua Epinephelus lanceolatus

Cá song vua (Epinephelus lanceolatus) là loài cá biển có giá trị kinh tế cao, phân bố rộng ở vùng Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm sinh học của cá song vua ở các giai đoạn phát triển ban đầu, bao gồm giai đoạn phôi, giai đoạn ấu trùnggiai đoạn cá hương. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ mặn có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển của cá. Sinh học cá biểnsinh thái cá biển là hai lĩnh vực chính được đề cập trong nghiên cứu này.

1.1. Phân loại và hình thái cá song vua

Cá song vua thuộc họ Epinephelidae, có thân hình bầu dục với chiều dài cơ thể gấp 2.4-3.4 lần chiều cao thân. Các đặc điểm hình thái như vây lưng, vây đuôi và vây ngực được mô tả chi tiết. Hệ thống phân loại của cá song vua được xác định dựa trên các nghiên cứu của Heemstra và Randall (1993).

1.2. Phân bố và môi trường sống

Cá song vua phân bố rộng từ Biển Đỏ đến Nam Phi, quần đảo Hawaii và Pitcairn. Chúng thường sống ở vùng rạn san hô, hang đá và khu vực cửa sông. Đặc tính ăn của cá song vua bao gồm các loài giáp xác lớn như tôm hùm và cua.

II. Nghiên cứu giai đoạn phôi cá song vua

Nghiên cứu giai đoạn phôi của cá song vua tập trung vào quá trình phát triển phôi và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ mặn. Kết quả cho thấy nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển phôi là 28°C, trong khi độ mặn 28 ppt giúp tăng tỷ lệ nở và giảm tỷ lệ ấu trùng dị hình. Phát triển phôi là giai đoạn quan trọng trong chu kỳ sống cá.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ấp và tỷ lệ nở của phôi cá song vua. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ cao hơn 30°C làm giảm tỷ lệ sống của phôi.

2.2. Ảnh hưởng của độ mặn

Độ mặn 28 ppt được xác định là tối ưu cho sự phát triển phôi. Độ mặn thấp hơn hoặc cao hơn đều làm giảm tỷ lệ nở và tăng tỷ lệ ấu trùng dị hình.

III. Nghiên cứu giai đoạn ấu trùng cá song vua

Giai đoạn ấu trùng của cá song vua được nghiên cứu kỹ lưỡng về hình tháitập tính bắt mồi. Các yếu tố như nhiệt độ và độ mặn cũng được đánh giá ảnh hưởng đến sự phát triển của ấu trùng. Phát triển ấu trùng là giai đoạn quan trọng trong sinh sản cá biển.

3.1. Hình thái ấu trùng

Ấu trùng cá song vua có các đặc điểm hình thái đặc trưng như vây lưng và vây đuôi phát triển. Quá trình biến thái từ ấu trùng sang cá hương được mô tả chi tiết.

3.2. Ảnh hưởng của thức ăn

Các loại thức ăn như luân trùnggiáp xác chân chèo được sử dụng để nuôi ấu trùng. Kết quả cho thấy thức ăn giàu dinh dưỡng giúp tăng tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của ấu trùng.

IV. Nghiên cứu giai đoạn cá hương cá song vua

Giai đoạn cá hương được nghiên cứu về sinh trưởngtỷ lệ sống dưới ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau. Phát triển cá hương là giai đoạn cuối cùng trước khi cá đạt kích thước giống. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý nguồn lợi cábảo tồn cá biển.

4.1. Ảnh hưởng của thức ăn

Các loại thức ăn như Artemiagiáp xác chân chèo được sử dụng để nuôi cá hương. Kết quả cho thấy thức ăn giàu dinh dưỡng giúp tăng tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá hương.

4.2. Ảnh hưởng của môi trường

Nhiệt độ và độ mặn tiếp tục ảnh hưởng đến sự phát triển của cá hương. Nhiệt độ 28°C và độ mặn 28 ppt được xác định là tối ưu cho giai đoạn này.

V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn cá biểnquản lý nguồn lợi cá. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo cá song vua, góp phần vào đa dạng sinh học biểnsinh học thủy sản. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới trong lĩnh vực nghiên cứu thủy sản.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cá song vua epinephelus lanceolatus bloch 1790 ở giai đoạn phát triển ban đầu phôi ấu trùng và cá hương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Cá Song vua Epinephelus lanceolatus (Bloch, 1790) hay còn gọi là cá Song vang hoặc cá Mú nghệ là loài cá rạn san hô khổng lồ với chiều dài có thể lên đến 2,7 m và khối lƣợng đạt 400 kg (Fourmanoir và Laboute, 1976). Thịt cá Song vua trắng, ngon, có giá trị dinh dƣỡng cao, có mùi thơm đặc biệt, là đối tƣợng hải sản đƣợc tiêu thụ ở các thị trƣờng truyền thống ở Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và nhiều nƣớc khác trên thế giới, với giá bán trên thị trƣờng rất cao từ 18 - 24 USD. Cá Song vua bụng nhỏ, mình dày nên có thể phi lê đông lạnh.

Ngoài ra, cá Song vua có khối lƣợng từ 100 kg trở lên còn đƣợc dùng làm cá cảnh ở một số thủy cung và các khu triển lãm phục vụ khách tham quan du lịch (Hoàng Nhật Sơn và cs. Do nhu cầu ngày càng tăng của thị trƣờng, nên trong tự nhiên cá Song vua bị khai thác quá mức và sản lƣợng cá đánh bắt tự nhiên trong các vùng biển loài cá này phân bố đã bị giảm sút nghiêm trọng. Trƣớc nguy cơ tuyệt chủng, năm 1990 cá Song vua đƣợc đƣa vào sách đỏ IUCN, mức độ VU (A2d). Tại Việt Nam, cá Song vua cũng nằm trong danh sách những đối tƣợng có nguy cơ tuyệt chủng và cần đƣợc bảo vệ, ký hiệu VN 01/2000/TT - BTS.

Trƣớc áp lực về bảo vệ nguồn lợi cá Song vua trong tự nhiên và đảm bảo cung cấp nguồn thực phẩm cao cấp cho các thị trƣờng lớn và khó tính trên thế giới, nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã chú trọng nghiên cứu loài cá này để đƣa vào sản xuất giống nhân tạo và nuôi thƣơng phẩm, tuy nhiên do còn nhiều hạn chế nên chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong đợi. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ sống của ấu trùng cá Song vua đến giai đoạn cá giống còn rất thấp. Nguyên nhân có thể do ấu trùng cá Song vua có tính ăn thịt lẫn nhau, chất lƣợng trứng, kỹ thuật ấp nở trứng, chế độ dinh dƣỡng chƣa phù hợp và do ảnh hƣởng của điều kiện môi trƣờng. Hiện nay, trên thế giới mới chỉ có Đài Loan đã chủ động đƣợc công nghệ sản xuất giống nhân tạo ở quy mô hàng hóa.

Tuy nhiên, công nghệ sản xuất giống này đƣợc bảo mật rất chặt chẽ nên không có hoạt động chuyển giao công nghệ cũng nhƣ trao đổi thông tin từ nƣớc bạn ngoài một số công bố về một số ít đặc điểm sinh học sinh sản. Các nƣớc 1 khác trong khu vực nhƣ Malaysia, Thái Lan và Indonesia cũng đã có những thành công nhất định trong sinh sản cá Song vua qui mô phòng thí nghiệm. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về sinh sản cá Song vua cũng mới chỉ bắt đầu. Năm 2004, Trung tâm khuyến ngƣ Trung ƣơng đã giao Viện Nghiên cứu NTTS I thực hiện dự án: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi thƣơng phẩm và tạo đàn cá hậu bị 5 loài cá biển kinh tế: cá Song vằn (Epinephelus fuscoguttatus), cá Song vua (E.

lanceolatus), cá Song chuột (Cromileptes altivelis), cá Hồng vân bạc (Lutjanus argentimaculatus), cá Chim vây vàng (Trachinotus blochii)”. Cá Song vua giống đƣợc nhập từ Đài Loan (năm 2003), kích thƣớc 3 - 4 cm với giá 2,5 USD/con. Kết quả trong năm đầu tiên, cá Song vua sinh trƣởng 3,0 kg/con/năm, đến năm thứ 2 cá sinh trƣởng nhanh 4,0 - 5,0 kg/con/năm, năm thứ 3 cá sinh trƣởng rất cao 8,0 - 9,0 kg/con/năm. Cùng thời gian này, Viện Nghiên cứu NTTS I đƣợc Bộ thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) phân công thực hiện nhiệm vụ: “Bảo tồn và lƣu giữ nguồn gen các loài thuỷ sản nƣớc lợ, mặn”, trong đó cá Song vua là một trong những đối tƣợng ƣu tiên lƣu giữ.

Nhiệm vụ đã thu thập đƣợc 3 cá thể cá Song vua (02 cá thể từ Cồn Cỏ - Quảng Trị, 01 cá thể từ Quảng Ninh ), sau 3 năm nuôi giữ chúng đã đạt kích thƣớc sinh sản (kích thƣớc >1,3 m, khối lƣợng >50,0 kg). Năm 2007, các cán bộ của Viện Nghiên cứu NTTS I đã tiến hành chuyển giới tính một cá thể cá Song vua thành cá đực. Kết quả ban đầu cho thấy, cá đã chuyển thành cá đực có tinh tốt và hai cá cái cũng có tuyến sinh dục phát triển ở giai đoạn III. Từ nguồn cá nhập từ Đài Loan, nhiệm vụ đã chọn lọc những cá thể có kích thƣớc lớn, khoẻ mạnh để tập trung nuôi giữ, cá đƣợc lựa chọn nuôi lƣu giữ có khối lƣợng từ 30,0 - 60,0 kg.

Đây là đàn cá Song vua duy nhất tại miền Bắc Việt Nam có số lƣợng, khối lƣợng đủ tiêu chuẩn để tiến hành nghiên cứu sinh sản. Do độ tuổi sinh học, công nghệ sản xuất giống phức tạp, việc tiến hành sinh sản loài cá này trở nên cấp thiết vì nếu bỏ lỡ thời điểm này có thể phải nhiều năm nữa mới có thể gây dựng đƣợc đàn cá Song vua với các tiêu chuẩn tƣơng tự. Đàn cá Song vua bố mẹ của Viện Nghiên cứu NTTS I nuôi tại Cát Bà, Hải Phòng hiện nay đang ở độ tuổi sinh sản, phù hợp cho hƣớng nghiên cứu của luận án. 2 Cho đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam chƣa có công trình nào nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh sản cá Song vua.

Do vậy, việc nghiên cứu một số đặc điểm sinh học ở giai đoạn phát triển sớm của cá Song vua là rất cần thiết nhằm tạo cơ sở khoa học cho nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giống cá Song vua. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án 2. Mục tiêu chính của luận án Xác định đƣợc một số đặc điểm sinh học ở giai đoạn phát triển sớm của cá Song vua làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo. Nội dung nghiên cứu của luận án 2.

Nội dung 1: Nghiên cứu sự phát triển phôi của cá Song vua và ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ và độ mặn đến quá trình phát triển phôi. - Nghiên cứu diễn biến phát triển phôi cá Song vua trong điều kiện nhân tạo. - Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ, độ mặn đến quá trình phát triển phôi. Nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của ấu trùng cá Song vua - Nghiên cứu những biến đổi về hình thái cấu tạo của ấu trùng mới nở đến hết noãn hoàng.

- Nghiên cứu hình thái ống tiêu hoá, nhu cầu dinh dƣỡng ngoài của ấu trùng mới nở ngay sau khi cá mở miệng và trong suốt quá trình phát triển của ấu trùng. - Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ và độ mặn đến thời gian biến thái, sinh trƣởng và tỷ lệ sống của ấu trùng. Nội dung 3: Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá Song vua từ giai đoạn ấu trùng đến cá giống. - Nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại thức ăn khác nhau đến sinh trƣởng và tỷ lệ sống của cá Song vua giai đoạn ấu trùng lên cá giống.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án - Ý nghĩa khoa học: Hiện nay mới chỉ có Đài Loan thành công trong việc chủ động sản xuất giống nhân tạo cá Song vua. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá Song vua giai đoạn ấu trùng là bƣớc tiến mới trong lĩnh vực khoa học công nghệ nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Luận án đã cung cấp các thông tin về sự phát triển của phôi, ảnh hƣởng của yếu tố môi trƣờng đến sự phát triển của phôi, đặc điểm phát triển hình thái của ấu trùng, ảnh hƣởng của môi trƣờng đến tỷ lệ sống, sinh trƣởng và thời gian biến thái cũng nhƣ đặc tính sử dụng thức ăn của cá Song vua giai đoạn ấu trùng và cá hƣơng. - Ý nghĩa thực tiễn: Luận án đã cung cấp cơ sở khoa học, nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu về sinh sản và sản xuất giống các loài cá Song nói chung và cá Song vua nói riêng.

Nguồn thông tin này còn là cơ sở xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Song vua, góp phần vào việc bảo tồn nguồn lợi đối với cá Song vua đang có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Tính mới của luận án Lần đầu tiên luận án tiến hành nghiên cứu và công bố đặc điểm hình thái, quá trình phát triển các giai đoạn phôi, ấu trùng và cá hƣơng của ấu trùng cá Song vua một cách đầy đủ, đây không chỉ là nghiên cứu mới của Việt Nam mà cả trên thế giới. Luận án đã có 3 điểm mới cung cấp cho lĩnh vực chuyên ngành là: (1) mô tả đặc điểm phát triển của cá Song vua giai đoạn sớm; (2) xác định ảnh hƣởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của cá và (3) ảnh hƣởng của một số yếu tố môi trƣờng đến sinh trƣởng và phát triển của cá Song vua ở giai đoạn phát triển ban đầu. Các nghiên cứu về hệ thống phân loại, sinh trƣởng, sinh sản của cá Song vua 1.

Hệ thống phân loại và hình thái cá Song vua Heemstra và Randall (1993) công bố nghiên cứu về hệ thống phân loại cá Song vua nhƣ sau: Ngành. Epinephelus lanceolatus (Bloch, 1790) Hình 1. Cá Song vua (photo by To, W-L) Cá Song vua có tên tiếng Anh là King grouper, Giant grouper. Heemstra và Randall (1993); Myoung và cs.

(2013) miêu tả: cá Song vua có thân hình bầu dục, chiều dài cơ thể bằng 2,4 - 3,4 lần chiều cao thân cá, 2,2 - 2,7 lần chiều dài đầu, chiều cao thân cá bằng 1,5 - 1,75 lần chiều dày thân. Chiều dài đầu bằng 3,3 - 6,2 lần khoảng cách giữa 2 hốc mắt; vùng diện tích giữa hai mắt hơi lồi về phía lƣng. Xƣơng nắp mang trƣớc có hình răng cƣa góc lƣợn tròn, rìa trên của xƣơng nắp mang sau lồi nhô về phía sau; đƣờng kính mắt bằng chiều dài đầu chia cho từ 5,8 đến 14 lần; các lỗ mũi gần bằng nhau; hàm dƣới có 2 - 3 hàng răng khi cá đạt chiều dài 20 - 25 cm SL (SL độ dài tiêu chuẩn) tăng 5 tới 15 - 16 hàng ở cá đạt chiều dài 177 cm SL; răng nanh mọc ở trƣớc hàm nhỏ hoặc không có. Cung mang thứ nhất có 8 -10 tấm lƣợc mang, xƣơng nắp mang bao phủ kín cung mang.

Vây lƣng có 11 tia vây cứng, 14 - 16 tia vây mềm, chiều dài của tia vây cứng ngắn hơn chiều dài tia vây mềm. Vây đuôi có dạng hình tròn có 3 tia vây cứng và 8 tia vây mềm, vây ngực có 18 - 20 tia vây mềm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá song vua Epinephelus lanceolatus giai đoạn phôi, ấu trùng và cá hương" cung cấp cái nhìn chi tiết về quá trình phát triển của loài cá song vua, từ giai đoạn phôi thai đến khi trở thành cá hương. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ các đặc điểm sinh học quan trọng mà còn đóng góp vào việc cải thiện kỹ thuật nuôi trồng và bảo tồn loài cá có giá trị kinh tế cao này. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và người nuôi trồng thủy sản.

Để mở rộng kiến thức về các loài cá khác và kỹ thuật nuôi trồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ sinh học thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn và chất bổ sung lên sinh trưởng tỷ lệ sinh trưởng tỷ lệ sống và tỷ lệ dị hình của cá mú dẹt epinephelus bleekeri vailant 1878, Luận văn báo cáo sản phẩm khoa học công nghệ đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học kỹ thuật sản xuất và nuôi thương phẩm mực nang, và Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng nhân giống cá ong căng terapon jarbua forsskål 1775 vùng ven biển thừa thiên huế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và kỹ thuật nuôi trồng hiệu quả.